30 câu Trắc nghiệm Lịch sử 9 Bài 20 (có đáp án - Phần 2)
30 câu hỏi
Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Xây dựng các khu công nghiệp ở vùng miền núi.
Xây dựng nền kinh tế với cơ cấu nhiều ngành nghề.
Xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Ba chương trình kinh tế lớn được Đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (12/1986) xác định là
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng dệt may.
hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, hàng công nghiệp nặng.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng nhập khẩu.
lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu.
Công nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ.
Nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
Giáo dục - khoa học, kinh tế, ngư nghiệp.
Trở thành nước xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới.
Xuất khẩu nhiều mặt hàng công nghiệp có giá trị kinh tế lớn.
Xây dựng nền công nghiệp hiện đại gắn liền với kinh tế tri thức.
Đáp ứng nhu cầu lương thực trong nước, có dự trữ và xuất khẩu.
Đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo, phù hợp.
Sự viện trợ của cộng đồng quốc tế đã phát huy hiệu quả cao.
Việt Nam đã xây dựng xong cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH.
Thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam đã hoàn thành trước thời hạn.
Nền kinh tế chưa vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.
Việt Nam vẫn nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình.
Nền kinh tế phát triển vẫn mất cân đối, chỉ số lạm phát vẫn cao.
Tình trạng tham nhũng, suy thoái về tư tưởng của một số đảng viên.
Quản lí kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp.
Kinh tế nông nghiệp lạc hậu, nhỏ lẻ, phân tán.
Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Nền kinh tế tự cung, tự cấp, do nhà nước quản lí.
cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp vẫn tồn tại.
kinh tế vẫn lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
chế độ tiền lương cải cách chậm, trả lương bằng hiện vật.
phân hoá giàu nghèo giữa các vùng, các ngành ở mức cao.
Tình trạng nợ công đã được giải quyết.
Kiềm chế được một bước đà lạm phát.
Phát hành tiền Việt Nam mới bằng polime.
Nguồn thu tài chính đã đảm bảo cho phần chi.
Nâng quan hệ đối ngoại với Trung Quốc lên cấp độ cao nhất.
Việt Nam đã bình thường hoá quan hệ đối ngoại với Trung Quốc.
Buộc Mỹ phải xoá bỏ lệnh cấm vận và thiết lập quan hệ song phương.
Là thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Việt Nam đã hoàn thành công cuộc hiện đại hóa đất nước.
Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới.
Đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nhân dân.
Sản xuất trong nước phát triển, thoát khỏi sự cấm vận của Mĩ.
Đất nước trong tình trạng khó khăn “Ngàn cân treo sợi tóc”.
Được tiến hành theo quy định của các văn bản pháp lí quốc tế.
Đất nước hoàn toàn hòa bình, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Được tiến hành ngay sau những thắng lợi lớn của lịch sử dân tộc.
Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư vào trong nước.
Thay chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế lương thực.
Xây dựng kinh tế thị trường XHCN do nhà nước nắm độc quyền.
Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của nhà nước.
quyết định tiến hành cuộc tổng tuyển cử bầu Quốc hội trong cả nước.
thống nhất hai mặt trận ở hai miền thành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
thông qua chính sách đối nội, đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
thông qua các chủ trương, biện pháp thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
đánh dấu việc hoàn thành thống nhất các tổ chức chính trị - xã hội.
tạo khả năng to lớn để mở rộng quan hệ với các nước trên thế giới.
thể hiện mong muốn được gia nhập tổ chức ASEAN của Việt Nam.
tạo điều kiện tiếp tục hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
chấm dứt sự can thiệp, chống phá của Mỹ và các thế lực thù địch.
tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
mở ra khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ quốc tế.
tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
Xã hội.
Kinh tế.
Văn hóa.
Chính trị.
nhanh chóng trở thành hiện thực ở Việt Nam và thế giới.
phù hợp với những lí luận cách mạng tiên tiến trên thế giới.
phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thế giới.
được thực hiện hiệu quả với những bước đi và biện pháp thích hợp.
Tiến hành trong bối cảnh xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra.
Tiến hành trong bối cảnh đất nước khó khăn và khủng hoảng kéo dài.
Được thực hiện do xuất phát từ những yêu cầu khách quan của lịch sử.
Củng cố và không ngừng nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (7/1976).
Đại hội đại biểu của Đảng lần thứ VI (12/1986).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước (11/1975).
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (9/1975).
Bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
Xác nhận thành tích của Chính phủ lâm thời.
Thông qua bản Hiến pháp của nước Việt Nam mới.
Lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Việt Nam chịu tác động lớn nên cần phải đổi mới đất nước.
mô hình chủ nghĩa xã hội chỉ phù hợp ở châu Á và Mĩ La-tinh.
Việt Nam không chịu tác động từ cuộc khủng hoảng ở Liên Xô.
Việt Nam cần tăng cường viện trợ cho Liên Xô và các nước Đông Âu.
Gia Lai.
Tây Ninh.
Kon Tum.
Bình Phước.
Việt Nam.
Philipin.
Thái Lan.
Trung Quốc.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Hà Giang.
Tuyên Quang.
Sơn La.
Cao Bằng.
Điện Biên.
Hoà Bình.
Cát Hải.
Trường Sa.
Kiên Hải.
Bạch Long Vĩ.
Thị Tứ.
Nam Yết.
Gạc Ma.
Song Tử Tây.
Phong Thổ Lai Châu).
Vị Xuyên (Hà Giang).
Móng Cái (Quảng Ninh).
Đình Lập (Lạng Sơn).
Chính phục từng gói nhỏ.
Đánh nhanh thắng nhanh.
Lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.
Dùng người Việt đánh người Việt.
Bạn có thích hoạt động này không?




