30 câu trắc nghiệm Hóa 11 Kết nối tri thức Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ có đáp án
30 câu hỏi
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất (CTĐGN) cho ta biết: tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Công thức tổng quát cho ta biết:
cách thức liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố và số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Công thức tổng quát cho ta biết: thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
cả A và C.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức phân tử cho ta biết:
+ Số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất hữu cơ.
+ Thành phần nguyên tố trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Phương pháp phổ khối lượng dùng để:
xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định thành phần nguyên tố của hợp chất hữu cơ.
xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
xác định tỉ lệ số nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương pháp phổ khối lượng dùng để: xác định khối lượng phân tử hợp chất hữu cơ.
C2H6O2.
CH3O.
CH3.
CH4O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 :6 :2 = 1 :3 :1.
Công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ ethane-1,2-diol (C2H6O2) là CH3O.
C2H3O.
C20H30O.
C4H6O.
C4H6O2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức đơn giản nhất của vitamin A là C20H30O.
C1,5H3O1,5.
CH2O.
C3H4O3.
CHO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 6 : 12 : 6 = 1 : 2 : 1.
Công thức đơn giản nhất của glucose là CH2O.
CH3COOH.
C6H6.
C2H4Cl2.
C2H5OH.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Công thức cấu tạo | CH3COOH | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H5OH |
Công thức phân tử | C2H4O2 | C6H6 | C2H4Cl2 | C2H6O |
Công thức đơn giản nhất | CH2O | CH | CH2Cl | C2H6O |
C6H6.
C4H8.
C4H6.
C5H10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Hợp chất C6H6 có công thức đơn giản nhất là CH.
C2H4O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C3H6O.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Trong các đáp án chỉ có C2H4O2 thoả mãn.
2: 4: 2.
1: 2: 1.
2: 4: 1.
1: 2: 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2 : 4 : 2 = 1 : 2 : 1.
CH4.
C6H6.
C2H4.
C3H6.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
C6H6 và C2H2 cùng có công thức đơn giản nhất là CH.
C2H6O2.
C3H6O.
C2H2.
C4H8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
CTPT | C2H6O2 | C3H6O | C2H2 | C4H8 |
CTĐGN | CH3O | C3H6O | CH | CH2 |
HCHO.
C3H8.
C2H6.
C3H4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
HCHO có phân tử khối là 2.1 + 12 + 16 = 30.
44
46
22
88.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Phân tử khối của X = 44.2 = 88.
peak [M+] lớn nhất.
peak [M+] nhỏ nhất.
peak xuất hiện nhiều nhất.
nhóm peak xuất hiện nhiều nhất.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ, người ta sử dụng phổ khối lượng MS, trong đó phân tử khối của chất là giá trị m/z của peak [M+] lớn nhất.
58.
57.
59.
56.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của acetone là 58.
46.
47.
45.
48.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của ethanol là 46.
78.
79.
77.
76.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Phân tử khối của benzene là 78.
Cho hai hợp chất hữu cơ là aniline (C6H7N), 2-aminopyridine (C5H6N2) và hình ảnh phổ khối như hình vẽ:

(a) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ A

(b) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ B
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Phổ khối lượng ở hình (a) tương ứng với phân tử aniline.
Mảnh ion phân tử ở hình (b) có giá trị m/z là 94.
Phổ khối lượng ở hình (b) tương ứng với phân tử 2-aminopyridine.
Phân tử khối của hai hợp chất hữu cơ A và B bằng nhau.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Do hợp chất A có phân tử khối là 93, hợp chất B có phân tử khối là 94.
CH3
C3H10
CH4
C4H5.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đặt công thức phân tử của X là CxHy. Ta có:
Công thức đơn giản nhất của X là: CH3.
CH5.
C5H.
C2H5.
C5H2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của X là CxHy. Ta có:
Công thức đơn giản nhất của X là: C2H5.
C2H4O.
CH2O.
CHO.
C2HO2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của hợp chất có dạng: CxHyOz.
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất là: CH2O.
C2H2O.
CH2O.
C2H6O.
CHO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của hợp chất có dạng: CxHyOz.
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất là: C2H6O.
C2H5O2.
C3H4O3.
C3H5O3.
C3H6O3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức phân tử của vitamin C có dạng: CxHyOz.
Vậy công thức đơn giản nhất của vitamin C là: C3H4O3.
C4H8O2NBr2.
C2H4ONBr.
C8H4ONBr.
C4H2ONBr.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đặt công thức phân tử của phẩm đỏ có dạng: CxHyOzNtBru. Ta có:
Công thức đơn giản của phẩm đỏ là C8H4ONBr.
CH2O.
C2H4O2.
C3H6O2.
C4H8O2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Công thức phân tử của X có dạng: (CH2O)n.
Phân tử khối của X = 30n = 30.2 Þ n = 2.
Công thức phân tử của X là C2H4O2.
CHO.
C3H4O4.
C4H3O3.
C3H4O2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
X có công thức phân tử là CxHyOz. Ta có:
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất X là C3H4O4.
Công thức phân tử của X có dạng (C3H4O4)n.
Vì phân tử khối của X là 104 nên (3.12 + 1.4 + 16.4).n = 104 →n = 1.
Vậy công thức phân tử của X là C3H4O4.
C2H6N2.
C2H7N.
C3H9N.
C2H8N2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
MZ < 32 × 2 = 72 (g/mol)
%mN = 100% − 61,02% − 15,52% = 23,46%
Công thức tổng quát: CxHyNz
Theo đề, ta có:
Þ x : y : z = 3 : 9 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H9N)n
Þ (12×3+1×9+14)n < 72Þ n = 1.
Công thức phân tử: C3H9N.
C3H6NO.
C3H7NO2.
C3H8NO.
C3H9NO.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
%O = 100% - (40,45% - 7,86% - 15,73%) = 35,96%
Công thức của X là CxHyOzNt
Ta có tỉ lệ:
Þ x : y : z : t = 3 : 7 : 2 : 1
Công thức đơn giản nhất: (C3H7O2N)n.
Vì công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nên công thức phân tử: C3H7O2N.





