29 câu Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8 (có đáp án): Tế bào nhân thực
Đề thi

29 câu Trắc nghiệm Sinh 10 Bài 8 (có đáp án): Tế bào nhân thực

A
Admin
Sinh họcLớp 10105 lượt thi
29 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:

Động vật, thực vật, vi khuẩn

Động vật, thực vật, nấm

Động vật, thực vật, virut

Động vật, nấm, vi khuẩn

Xem đáp án

Lời giải:

Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào ở các sinh vật nào là tế bào nhân thực:

Động vật

Thực vật

Nấm

Cả A, B và C

Xem đáp án

Tế bào động vật, thực vật, nấm… là tế bào nhân thực

Đáp án cần chọn là: D

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào nhân chuẩn không có ở :

Người

Động vật

Thực vật

Vi khuẩn

Xem đáp án

Lời giải:

Tế bào nhân chuẩn không có ở vi khuẩn, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa

Các bào quan không có màng bao bọc

Chỉ chứa ribôxôm và nhân tế bào

Chứa bào tương và nhân tế bào

Hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào

Xem đáp án

Lời giải:

Tế bào chất ở sinh vật nhân thực chứa hệ thống nội màng, các bào quan có màng bao bọc và khung xương tế bào

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau: 

(1) Không có thành tế bào bao bọc bên ngoài 

(2) Có màng nhân bao bọc vật chất di truyền 

(3) Trong tế bào chất có hệ thống các bào quan 

(4) Có hệ thống nội màng chia tế bào chất thành các xoang nhỏ 

(5) Nhân chứa các nhiễm sắc thể (NST), NST lại gồm ADN và protein 

Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là:

(2), (3), (4)

(1), (2), (3), (5)

(2), (3), (4), (5)

(1), (3), (4), (5)

Xem đáp án

Lời giải:

Các đặc điểm chung của tế bào nhân thực:

- Kích thước lớn, cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân sơ

- Vật chất di truyền được bao bọc bởi lớp màng nên được gọi là nhân. Trong nhân chứa các NST, trong các NST lại bao gồm các ADN và protein histon

- Tế bào chất có chứa các bào quan khác nhau, mỗi bào quan có cấu trúc phù hợp với chức năng. Ngoài ra, tế bào chất còn được chia thành nhiều ô nhỏ (xoang nhỏ) nhờ hệ thống nội màng.

Các phát biểu nói về đặc điểm chung của tế bào nhân thực là (2), (3), (4), (5). 

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất của tế bào ở sinh vật nhân thực được cấu tạo bởi

Các phân tử prôtêin và axitnucleic

Các phân tử phôtpholipit và axitnuclêic

Các phân tử prôtêin và phôtpholipit

Các phân tử prôtêin

Xem đáp án

Lời giải:

Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác

Đáp án cần chọn là: C

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần nhiều nhất trong một màng là?

Prôtêin và phôtpholipit

Xenlulôzơ và phôtpholipit

Glycogien và phôtpholipit

Vitamin hòa tan trong lipit và phôtpholipit

Xem đáp án

Lời giải:

Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác 

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành phần chính cấu tạo màng sinh chất là:

Phôtpholipit và protein

Cacbohidrat

Glicoprotein

Colesteron

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất được cấu tạo từ photpholipit và protein theo mô hình khảm động.

Đáp án cần chọn là: A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất là một cấu trúc khảm động là vì

Các phân tử cấu tạo nên màng có thể di chuyển trong phạm vi màng

Được cấu tạo bởi nhiều loại chất hữu cơ khác nhau

Phải bao bọc xung quanh tế bào

Gắn kết chặt chẽ với khung tế bào

Xem đáp án

Lời giải: 

Cấu trúc khảm: Màng được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác

Cấu trúc động: Phân tử photpholipit có thể chuyển động trong màng với tốc độ trung bình 2mm/giây, các prôtêin cũng có thể chuyển động nhưng chậm hơn nhiều so với phôtpholipit.

Đáp án cần chọn là: A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất có cấu trúc động là nhờ?

Các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển

Màng thường xuyên chuyển động xung quanh tế bào

Tế bào thường xuyên chuyển động nên màng có cấu trúc động

Các phân tử protein và colesteron thường xuyên chuyển động

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất có cấu trúc động là do các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển trong cấu trúc màng. 

Đáp án cần chọn là: A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây

Cacbohydrat

Colesteron

Các vi sợi

Tất cả các thành phần trên

Xem đáp án

Màng sinh chất có cấu trúc động là do các phân tử photpholipit và protein thường xuyên dịch chuyển trong cấu trúc màng. 

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với các thành phần nào sau đây

Cacbohydrat

Colesteron

Các vi sợi

Tất cả các thành phần trên

Xem đáp án

Lời giải:

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với cacbohydrat, colesteron, các vi sợi.

Đáp án cần chọn là: D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thành phần của màng sinh chất, ngoài lipit và prôtêin còn có những phần tử nào sau đây?

Axit ribônuclêic

Axit đêôxiribônuclêic

Cacbonhydrat

Axitphotphoric

Xem đáp án

Lời giải:

Ngoài lớp photpholipit kép và các phân tử prôtêin, màng sinh chất còn liên kết với cacbohydrat, colesteron, các vi sợi.

Đáp án cần chọn là: C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là

Protein

Photpholipit

Cacbonhidrat

Colesteron

Xem đáp án

Lời giải:

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là photpholipit

Đáp án cần chọn là: B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất được cấu tạo chủ yếu từ phân tử 

Photpholipit

Protein

Cacbohiđrat

Glicoprotein

Xem đáp án

Lời giải:

Loại phân tử có số lượng lớn nhất trên màng sinh chất là photpholipit.

Đáp án cần chọn là: A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Colesteron có ở màng sinh chất của tế bào

Vi khuẩn

Nấm

Động vật

Thực vật

Xem đáp án

Lời giải:

Ở các tế bào động vật và người còn có nhiều phân tử colestêron làm tăng độ ổn định của màng sinh chất.

Đáp án cần chọn là: C

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Colesteron có chức năng gì trong màng sinh chất?

Tạo nên các lỗ nhỏ trên màng giúp hình thành nên các kênh vận chuyển qua màng

Tăng tính ổn định cho màng

Tăng độ linh hoạt tỏng mô hình khảm động

Tiếp nhận và xử lý thông tin truyền đạt vào tế bào

Xem đáp án

Lời giải:

Colesteron giúp tăng cường sự ổn định cho màng. 

Đáp án cần chọn là: B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào "lạ" là nhờ

Màng sinh chất có “dấu chuẩn”

Màng sinh chất có prôtêin thụ thể

Màng sinh chất có khả năng trao đổi chất với môi trường

Cả A, B và C

Xem đáp án

Lời giải:

Nhờ có các “dấu chuẩn” glicôprôtêin đặc trưng cho từng loại tế bào mà các tế bào cùng 1 của cùng một cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” (tế bào của cơ thể khác).

Đáp án cần chọn là: A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tế bào của cùng 1 cơ thể có thể nhận biết nhau và nhận biết các tế bào “lạ” là nhờ?

Các protein thụ thể

“Dấu chuẩn” là glicoprotein

Mô hình khảm động

Roi và lông tiêm trên màng

Xem đáp án

Lời giải:

Các “dấu chuẩn” là các gai glicoprotein đặc trưng cho từng loại tế bào, giúp các tế bào cùng 1 cơ thể nhận ra nhau và nhận biết các tế bào lạ. 

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ

Glicôprôtêin

Cacbohiđrat

Photpholipit

Colestêrôn

Xem đáp án

Lời giải:

Khi ghép các mô và cơ quan từ người này sang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhận biết các cơ quan “lạ” và đào thải các cơ quan đó là nhờ gai glicôprôtêin trên màng tế bào.

Đáp án cần chọn là: A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng tế bào điều khiển các chất ra vào tế bào

Một cách tùy ý

Một cách có chọn lọc

Chỉ cho các chất vào

Chỉ cho các chất ra

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất có tính bán thấm: Trao đổi chất với môi trường có tính chọn lọc.

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc tính không thuộc về màng sinh chất:

Thấm tự do các phân tử nước

Thấm tự do các ion hòa tan trong nước

Có chứa nhiều loại prôtêin

Không cân xứng

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất có tính bán thấm: thấm chọn lọc với các ion hòa tan trong nước. 

Đáp án cần chọn là: B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp kép phospholipid của các màng tế bào có tính chất gì?

Thấm dễ dàng mọi phân tử tích điện và các ion

Không thể thấm tự do các phân tử tích điện và ion

Thấm chọn lọc các phân tử tích điện và các ion

Thấm tự do các ion nhưng không thấm các phần tử tích điện

Xem đáp án

Lời giải:

Lớp photpholipit chỉ cho những phân tử nhỏ tan trong dầu mỡ đi qua. Các chất phân cực và tích điện đều phải đi qua những kênh prôtêin thích hợp mới ra vào được tế bào. 

Đáp án cần chọn là: C

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất?

Sinh tổng hợp protein để tiết ra ngoài

Mang các dấu chuẩn đặc trưng cho tế bào

Tiếp nhận và di truyền vào trong tế bào

Thực hiện trao đổi chất giữa tế bào với môi trường

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất không sinh tổng hợp được protein.

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng sinh chất có vai trò:

Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài

Bảo vệ khối sinh chất của tế bào

Thực hiện sự trao đổi chất với môi trường

Cả A, B và C

Xem đáp án

Lời giải:

Màng sinh chất có vai trò: Ngăn cách tế bào chất với môi trường ngoài, bảo vệ khối sinh chất của tế bào và thực hiện sự trao đổi chất với môi trường.

Đáp án cần chọn là: D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng tế bào có cấu trúc như thế nào?

Các protein bị kẹp giữa hai lớp photpholipid

Phôtpholipit bị kẹp giữa hai lớp prôtêin

Các protein ít nhiều nằm xen trong hai lớp photpholipid

Lớp protein nằm phủ trên lớp đôi

Xem đáp án

Lời giải:

Màng cơ bản được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác (colestêron, cacbonhydrat,…)

Đáp án cần chọn là: C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Màng tế bào cơ bản:

Gồm hai lớp, phía trên các lỗ nhỏ

Gồm 3 lớp: lớp trong và lớp ngoài là protein, lớp giữa là lipit

Có cấu tạo chính là xenlulôzơ

Cấu tạo chính là một lớp lipit kép được xen kẽ bởi những phân tử protein, ngoài ra còn có cacbonhydrat

Xem đáp án

Màng cơ bản được cấu tạo chủ yếu từ lớp photpholipit kép, trên đó có điểm thêm các phân tử prôtêin và các phân tử khác (colestêron, cacbonhydrat, …)

 

Đáp án cần chọn là: D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào cấu tạo của màng sinh chất em hãy cho biết hiện tượng nào dưới đây có thể xảy ra ở màng tế bào khi lai tế bào chuột với tế bào người?

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở ngoài, các phân tử protein của chuột nằm ở trong

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm xen kẽ nhau

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người và của chuột nằm riêng biệt ở 2 phía

Trong màng tế bào lai, các phân tử protein của người nằm ở trong, các phân tử protein của chuột nằm ở ngoài

Xem đáp án

Lời giải:

Trong màng tế bào lai, các phân tử prôtêin của người và của chuột nằm xen kẽ nhau có thể xảy ra do prôtêin xuyên màng và các photpholipit có thể di chuyển trong màng được.

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao gọi là tế bào nhân thực?

Vì có hệ thống nội màng

Vì vật chất di truyền là ADN và Protein

Vì nhân có kích thước lớn

Vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc

Xem đáp án

Lời giải:

Gọi là tế bào nhân thực vì vật chất di truyền có màng nhân bao bọc tạo thành nhân chính thức.

Đáp án cần chọn là: D