
29 câu hỏi
CH3COOH; CH3COOCH3
(CH3)2CH-OH; HCOOCH3
HCOOCH3; CH3COOH
CH3COOH; HCOOCH3
Chọn đáp án D
X1 và X2 đều có khối lượng phân tử = 60 đvC
⟹ X1 và X2 có cùng công thức phân tử: C2H4O2.
+ X1 có khả năng phản ứng với Na; NaOH; Na2CO3 ⟹ X1 là axit.
⟹ X1 là CH3COOH.
+ X2 phản ứng với NaOH đun nóng mà không phản ứng với Na ⟹ X2 là este.
⟹ X2 là HCOOCH3.
C2H4O2
C3H6O2
C4H8O2
C5H10O2
Đáp án: C
Cứ 1 lít hơi X nặng bằng 2 lít CO2 => Mx = 2.MCO2 = 88
=> CTPT của X là C4H8O2
C2H5COOCH3 và HCOOCH(CH3)2
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C2H3COOC2H5 và C2H5COOC2H3
HCOOCH2CH2CH3 và CH3COOC2H5
Chọn đáp án B
= 0,025 mol
⟹ nX = 0,025 mol
⟹ MX = = 74 đvC
⟹ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H6O2.
⟹ Công thức cấu tạo của X, Y là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3.
HCOOC2H5 và CH3COOCH3
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
HCOOC3H7 và CH3COOCH3
Đáp án: C
Este có tỉ khối với H2 là 44
=> Meste = 88 (C4H8O2).
C4H8O2 + NaOH → CmH2m +1COONa + CnH2n+1OH,
với m + n = 4.
nC4H8O2 = = 0,4 mol => NaOH dư
=> B gồm muối và NaOH dư.
mB = m muối + m NaOH dư
=> m muối = 44,6 – 0,4.40 = 28,6 (g)
=> = 7,15 => hai muối là HCOONa và CH3COONa
=> Este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
CH2=CHCOOCH3 và HCOOCH2CH=CH2
CH3COOCH3 và HCOOC2H5
CH2=CHCOOC2H5 và C2H5COOCH=CH2
Kết quả khác.
18,00.
8,10.
16,20.
4,05.
CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
C3H7COOCH3 và CH3COOC3H7
Kết quả khác.
CH3COOCH3 và HCOOC2H5
C2H5COOCH3 và HCOOCH3
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOCH2CH2CH3 và HCOO-CH(CH3)2
200 ml
300 ml
400 ml
250 ml
Đáp án: B
Hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có cùng CTPT là C3H6O2
n 2este = = 0,3 mol.
Vì 2 este đều no, đơn chức
=> phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol: 1 : 1
=> nNaOH = n 2este = 0,3 mol.
=>Vd2NaOH = 0,3/1 = 0,3 (l) = 300 ml.
40%; 40%; 20%
40%; 20%; 40%
25%; 50%; 25%
20%; 40%; 40%
Z là C2H5COOH(theo thứ tự KLPT gốc axit tăng dần).
Đặt số mol của X, Y, Z lần lượt là x, y, z, ta được:
Suy ra x = z = 0,075; y = 0,0375.
Do X,Y,Z có cùng PTK => % KL = % số mol
HCOOC3H7 và CH3COOC2H5
HCOOC3H7 và C2H5COOCH3
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
A và B đều đúng
=> muối là HCOONa và CH3COONa; hoặc HCOONa và C2H5COONa
=> Este là HCOOC3H7 và CH3COOC2H5; hoặc HCOOC3H7 và C2H5COOCH3.
CH3COOC2H5 và HCOOC3H7
C2H5COOC2H5 và C3H7COOCH3
HCOOC4H9 và CH3COOC3H7
C2H5COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOC2H5 và HCOOC3H7
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
HCOOCH3, HCOOC2H5.
C2H5COOCH3, C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3, CH3COOC2H5
C2H3COOCH3, C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
CH2=CHCOOCH3
C2H5COOC2H5
HCOOCH3 và HCOOC2H5
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5
HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Đáp án: A
n muối=n ancol=n NaOH=0,1mol (vì A,B đơn chức).
=> M muối = 68 (HCOONa)
M ancol = 40,4 mà ancol đồng đẳng kế tiếp
=> Ancol là CH3OH và C2H5OH.
=> Este là HCOOCH3 và HCOOC2H5
HCOOCH3 và 6,7.
CH3COOCH3 và 6,7.
HCOOC2H5 và 9,5.
(HCOO)2C2H4 và 6,6.
Chọn đáp án A
\({n_{{O_2}}}\) = \(\frac{{6,16}}{{22,4}}\) = 0,275 mol
\({n_{C{O_2}}}\)= 0,25 mol
\({n_{{H_2}O}}\) = 0,25 mol
Theo bài ra: \({n_{C{O_2}}}\)= \({n_{{H_2}O}}\)→ este là no, đơn chức, mạch hở.
Bảo toàn nguyên tố O: nO (Z) + 2.\({n_{{O_2}}}\) = 2. \({n_{C{O_2}}}\) + \({n_{{H_2}O}}\)
→ nO (Z) + 2.0,275 = 2.0,25 + 0,25
→ nO (Z) = 0,2 mol
→ nZ = 0,1 mol
→ \({n_{\overline C }}\) = \(\frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_Z}}} = \frac{{0,25}}{{0,1}}\) = 2,5 mol
→ X là HCOOCH3; Y là CH3COOCH3
Bảo toàn khối lượng:
\(m = {m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} - {m_{{O_2}}}\) = 0,25.44 + 4,5 – 0,275.32 = 6,7 gam
C3H6O2 và C4H8O2.
C2H4O2 và C5H10O2.
C3H4O2 và C4H6O2.
C2H4O2 và C3H6O2
Chọn đáp án A
Vì este no, đơn chức, mạch hở
→ \({n_{C{O_2}}} = {n_{{H_2}O}}\) = \(\frac{{6,38}}{{44}}\) = 0,145 mol
Bảo toàn nguyên tố O:
nO (trong X) = \(2{n_{C{O_2}}} + {n_{{H_2}O}} - 2{n_{{O_2}}}\)
→ nO (trong X) = 2.0,145 + 0,145 – 2.\(\frac{{3,976}}{{22,4}}\) = 0,08 mol
→ nX = 0,04 mol
→ \(\overline C \) = \(\frac{{0,145}}{{0,04}}\) = 3,625
Mà các este tạo từ một axit và 2 ancol kế tiếp
→ Công thức phân tử của 2 este là C3H6O2 và C4H8O2
HCOOCH3 và C2H5COOCH3
CH3COOC3H7 và CH3COOC4H9
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
C3H4O2 và C4H6O2
C2H2O2 và C3H4O2
C4H6O2 và C5H8O2
C4H8O2 và C5H10O2
HCOOCH3 và HCOOC2H5.
C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7.
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
Chọn đáp án D
Este + NaOH → 1 muối (RCOONa) + 2 ancol (\(\overline R OH\))
Bảo toàn khối lượng: mNaOH = 2,05 + 0,94 – 1,99 = 1 gam
⟹ nNaOH = \(\frac{1}{{40}} = 0,025\,mol\)
⟹ nmuối = nancol = 0,025 mol
⟹ Mmuối = R + 44 + 23 = \(\frac{{2,05}}{{0,025}} = 82\)đvC.
⟹ R = 15
⟹ Muối thu được là CH3COONa.
\({\overline M _{ancol}} = \overline R + 17 = \frac{{0,94}}{{0,025}}\)
⟹ \(\overline R = 20,6\)
⟹ Hai ancol thu được là CH3OH và C2H5OH.
⟹ Este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5.
HCOOC2H5 : 55% và CH3COOCH3 : 45%.
HCOOC2H5 : 45% và CH3COOCH3 : 55%.
HCOOCH2CH2CH3:25% và CH3COOC2H5:75%
HCOOCH2CH2CH3 75% và CH3COOC2H5: 25%.
<=> CH3CH2OH và CH3CH2CH2OH (vì là ancol bậc 1)
=> Este là CH3COOCH2CH3 và HCOOCH2CH2CH3
Gọi phần trăm khối lượng CH3COOCH2CH3 là x là
=> phần trăm số mol cũng là x
=> nCH3COONa = 0,1.x ; n HCOONa = 0,1(1- x)
Do đó: 82.0,1.x + 68.0,1.(1- x) = 7,85
=> x = 0,75 = 75%
Vậy CH3COOCH2CH3: 75% và HCOOCH2CH2CH3: 25%.
HCOOCH3 và HCOOC2H5
CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
C2H3COOCH3 và C2H3COOC2H5
HCOOC2H5 và HCOOC3H7
Đáp án: B
Vì este đơn chức => n muối = n ancol = 0,1 mol
=> M muối = = 82 (CH3COONa)
M ancol = = 40,4
=> Ancol là C2H5OH và CH3OH
=> Este: CH3COOC2H5 và CH3COOCH3
2 : 3
4 : 3
3 : 2
3 : 5
Đáp án: B
BTKL => m X = 25,9 g
BT oxi
=> n O (trong X) = 1,05.2 + 1,05 – 1,225.2 = 0,7 mol
=> n X = 0,35 mol
=> M X = 74
=> gồm CH3COOCH3 và HCOOC2H5
Muối Y là HCOONa (a mol); muối Z là CH3COONa (b mol)
=> a + b = nX =0,35
Mặt khác, chất rắn = m y + m z + m NaOH dư
=> 68a + 82b + (0,4 – 0,35).40 = 27,9
=> a = 0,2; b = 0,15
=>
HCOOCH3, HCOOC2H5.
C2H5COOCH3, C2H5COOC2H5.
CH3COOCH3, CH3COOC2H5
C2H3COOCH3, C2H3COOC2H5.
Đáp án: A
n este = nKOH = 0,15 mol
=> C2H4O2 và C3H6O2
Mà X, Y tạo bởi 1 axit và 2 ancol
=> X, Y là HCOOCH3 và HCOOC2H5
59,2%; 40,8%
50%; 50%
40,8%; 59,2%
66,67%; 33,33%
Đáp án: A
B chứa 2 ancol hơn kém nhau 14 đvc có 1 nhóm - CH2-
CH3COOCH2-CH=CH2, C2H5COOCH2-CH=CH2
CH3COOCH=CH2, C2H5COOCH=CH2
CH3COOCH=CH-CH3, C2H5COOCH=CH-CH
HCOOCH2-CH=CH2, CH3COOCH2-CH=CH2
C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7
CH2=CHCOOCH3, CH2=CHCOOC2H5
CH3COOCH=CH-CH3, C2H5COOCH=CH2
HCOOC4H9 , CH3COOC3H7
Đáp án: A
Khi đốt Y, n CO2 : n H2O = 7 : 10,
đặt nCO2 = 7, nH2O = 10
=> Ancol no; nAncol = 10 – 7 = 3
=> = 2,33
=> Y chứa C2H5OH và C3H7OH.
* Vì acid đơn chức
=> n axit = 2n Na2CO3= = 0,03 mol.
=>Phân tử khối trung bình của axit:
= 69,33
=> Tồn tại 1 axit 1 axit có M < 69,33
=> CH3COOH hoặc HCOOH (loại).
Giả sử axit còn lại có số C = x => x ≥ 3.
=> Este của axit này có số C tối thiểu là x + 2 (khi nó kết hợp với C2H5OH)
Mà theo đề => x + 2 < 6 => x < 4, mà x ≥ 3 => x = 3.
Hai este là: C2H5COOC2H5 và CH3COOC3H7.
0,1 mol CH3COOCH3 và 0,2 mol CH3COOC2H5
0,2 mol CH3COOCH3 và 0,1 mol CH3COOC2H5
0,2 mol CH3COOCH3 và 0,1 mol C2H5COOCH3
0,2 mol HCOOCH3 và 0,2 mol CH3COOC2H5
Đáp án: C
nNaOH = 0,3 mol, mà A, B đơn chức
=> nX = 0,3 mol.
=> = 78,67
=> X chứa C3H6O2 và C4H8O2.
Mà A, B không có phản ứng tráng gương
=> A,B là CH3COOCH3; C2H5COOCH3.
Đặt số mol 2 este lần lượt là x và y.
=>
=> x=0,2 và y = 0,1
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















