278 bài trắc nghiệm Hình học không gian từ đề thi đại học có lời giải chi tiết (P1)
30 câu hỏi
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu
và M(4;5;3). Qua M kẻ các tia Mx, My, Mz đôi một vuông góc với nhau và cắt mặt cầu tại các điểm thứ hai tương ứng là A, B, C. Biết mặt phẳng (ABC) luôn đi qua một điểm cố định H(a;b;c). Tính a+3b-c.
9.
14.
11.
20.
Chọn A

Ta có M(4;6;3) nằm trên mặt cầu (S) tâm I(1;2;3) bán kính R =5.
Dựng hình hộp chữ nhật nội tiếp hình cầu, có ba cạnh làMA, MB, MC
Ta có tâm I(1;2;3) của mặt cầu cũng là tâm của hình hộp chữ nhật
Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tứ giác MAFC
Trong mặt phẳng (MBF)
![]()
![]()
Do H là trọng tâm của tam giác MBF nên MH=MI
Do I, M cố định nên H cố định (2)
Từ (1) và (2) Suy ra (ABC) luôn đi qua điểm cố định H.

![]()
![]()
Ta được

Cho hình lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác cân tại C, AB = 2a, AA'=a , góc giữa BC' và (ABB'A') bằng . Gọi N là trung điểm AA' và M là trung điểm BB'. Tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (BC'N).
Chọn A

Gọi H, K lần lượt là là trung điểm cạnh A'B' và AB. Từ giả thiết ta có
![]()
![]()
Mặt khác: HC', HB' và HK đôi một vuông góc nhau.
Tọa độ hóa
![]()


Xét mặt phẳng (BC'N) có

![]()
Phương trình (BC'N) là:

Khoảng cách từ M đến (BC'N) là:
![]()


Cho tứ diện SABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC), SA= SB= 3 cm, BC =5cm và diện tích tam giác SAC bằng 6. Một mặt phẳng thay đổi qua trọng tâm G của tứ diện cắt các cạnh AS, AB, AC lần lượt tại M, N, P. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức
Chọn A
Vì tam giác SAC vuông tại A

nên tam giác ABC vuông tại A. Chọn hệ trục Oxyz như hình vẽ

Ta có
A(0;0;0), B(3;0;0), C(0;4;0), S(0;0;3)
Vì G là trọng tâm của tứ diện SABC nên ta có

Gọi H là hình chiếu của điểm A lên mặt phẳng . Theo tính chất của tam diện vuông ta có

![]()


Dấu “=” xảy ra khi HG tức mặt phẳng đi qua điểm G và vuông góc với đường thẳng OG.
Vậy giá trị nhỏ nhất của T bằng
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA = 2a và vuông góc với mặt phẳng đáy. Gọi M là trung điểm cạnh SD. Tang của góc tạo bởi hai mặt phẳng (AMC) và (SBC) bằng
Chọn D

Để thuận tiện trong việc tính toán ta chọn a = 1.
Trong không gian, gắn hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ sao cho gốc O trùng với điểm A, tia Ox chứa đoạn thẳng AB, tia Oy chứa đoạn thẳng AD, tia Oz chứa đoạn thẳng AS. Khi đó: A(0;0;0), B(1;0;0), C(1;1;0), S(0;0;2), D(0;1;0)
Vì M là trung điểm SD nên tọa độ là
Ta có

![]()


Gọi là góc giữa hai mặt phẳng (AMC) và (SBC).
Suy ra


Mặt khác



Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz cho mặt phẳng (P): 2x-y-2z-2=0 và mặt phẳng (Q): 2x-y-2z+10=0 song song với nhau. Biết A(1;2;1) là điểm nằm giữa hai mặt phẳng (P) và (Q). Gọi (S) là mặt cầu qua A và tiếp xúc với cả hai mặt phẳng (P) và (Q). Biết rằng khi (S) thay đổi thì tâm của nó luôn nằm trên một đường tròn. Tính bán kính r của đường tròn đó
Chọn A
Điểm M(1;0;0) là 1 điểm thuộc (P)
Vì (P) // (Q) nên



Giả sử I(a;b;c) là tâm của (S). Vì (S) tiếp xúc với cả (P) và (Q) nên bán kính mặt cầu (S) là:

Do đó IA = 2 nên I luôn thuộc mặt cầu (T) tâm A, bán kính 2.
Ngoài ra

![]()


![]()
![]()
![]()
Do đó I luôn thuộc mặt phẳng (R): 2x-y-2z+4=0.
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A lên (R). Vì A, (R) cố định nên H cố định.
Ta có
![]()

![]()
do đó tam giác AHI vuông tại H nên


Vậy I luôn thuộc đường tròn tâm H, nằm trên mặt phẳng (R), bán kính

Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz ,cho tứ diện ABCD có tọa độ các điểm A(1;1;1), B(2;0;2), C(-1;-1;0), D(0;3;4). Trên các cạnh AB, AC, AD lần lượt lấy các điểm B',C', D' sao cho và tứ diện AB'C'D' có thể tích nhỏ nhất. Phương trình mặt phẳng (B'C'D') là
16x-40y-44z+39=0
16x-40y-44z-39=0
16x+40y+44z-39=0
16x+40y-44z+39=0
Chọn D
Trên cạnh AB, AC , AD của tứ diện ABCD lần lượt có các điểm B', C', D'. Áp dụng công thức tỷ số thể tích ta có


Từ giả thiết

áp dụng bất đẳng thức AM- GM ta có



Do thể tích ABCD cố định nên thể tích AB'C'D' nhỏ nhất



=> (B'C'D') song song với (BCD) và đi qua điểm B'

![]()
![]()
suy ra vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (B'C'D') là:
![]()
![]()

Vậy phương trình (B'C'D') là:
![]()
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tâm O. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của hai cạnh SA và BC, biết MN. Khi đó giá trị sin của góc giữa đường thẳng MN và mặt phẳng (SBD) bằng
.
.
.
.
Chọn B

Gọi I là hình chiếu của M lên (ABCD), suy ra I là trung điểm của AO.
Khi đó

Xét tam giác CNI có

Áp dụng định lý cosin ta có:
![]()

Xét tam giác MIN vuông tại I nên
![]()

Mà MI//SO

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ. Ta có:




Khi đó



Vectơ pháp tuyến mặt phẳng (SBD)
![]()
Suy ra


Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu . Xét đường thẳng với m là tham số thực. Giả sử (P) và (P') là hai mặt phẳng chứa d, tiếp xúc với (S) lần lượt tại T và T'. Khi m thay đổi, tính giá trị nhỏ nhất của độ dài đoạn thẳng TT'.
2
Chọn C

Mặt cầu (S) có tâm I(1;2;3), bán kính R =2. Mặt phẳng (ITT') cắt d tại điểm M (như hình vẽ trên). Gọi H là giao điểm của TT' và MI.
![]()


Do TT' = 2TH nên
![]()
Nhận xét rằng với
![]()
![]()
nên khi thay đổi ta luôn có
![]()
cố định. Vì thế
![]()

Từ đó ta có:


Ta kiểm tra điều kiện đủ của bài toán, tức là chứng minh rằng hình chiếu vuông góc của I lên (P) thuộc vào đường thẳng d.
Gọi d' là đường thẳng qua I và vuông góc với ta có:

Gọi M là hình chiếu vuông góc của I lên (P) ta có:
![]()
![]()

Xét hệ

Vậy với thì độ dài của TT' nhỏ nhất.
Cho hình hộp đứng ABCD.A'B'C'D' có đáy là hình thoi, tam giác ABD đều. Gọi M và N lần lượt là trung điểm BC và C'D', biết rằng MNB'D. Gọi là góc tạo bởi đường thẳng MN và mặt đáy (ABCD), khi đó giá trị cos bằng
Chọn A

Đặt cạnh hình thoi ABCD là 1, chiều cao hình hộp = h (h>0).
Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình thoi
Tam giác ABD đều


Ta có

![]()


![]()

Lại có





Gọi là góc tạo bởi đường thẳng MN và mặt đáy (ABCD).
Ta có

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(2;3;3) đường trung tuyến kẻ từ đỉnh B là phương trình đường phân giác trong góc C là . Đường thẳng AB có một véctơ chỉ phương là:
(0;1;-1).
(2;1;-1).
(1;2;1).
(1;-1;0)
Chọn A
Gọi M(3-t; 3+2t; 2-t) là trung điểm cạnh AC, khi đó C(4-2t; 3+4t; 1-2t)
Mặt khác C thuộc đường phân giác trong góc C là tam giác nên

![]()
Gọi A' đối xứng với A qua phân giác trong góc C => A' CB
Mặt phẳng qua A và vuông góc với đường phân giác trong góc C:
![]()
![]()
Mặt khác : H là trung điểm AA' nên A'(2;5;1)
Phương trình đường thẳng BC qua A', Clà:

![]()
![]()
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng và tạo với trục Oy góc có số đo lớn nhất. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)
E(-3;0;4)
M(3;0;2)
N(-1;-2;-1)
F(1;2;1)
Chọn C
Cách 1:
Đường thẳng d qua điểm M(1;-2;0), có véc tơ chỉ phương và trục Oy có véc tơ chỉ phương .
![]()
là một véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (P).
![]()
![]()
![]()
Gọi là góc giữa mặt phẳng (P) và trục Oy
Ta có




Vì hàm số sin tăng liên tục trên nên đạt giá trị lớn nhất khi sin lớn nhất
Lúc đó


Chọn B= 5; C=-2, A = 1 =>
Phương trình mặt phẳng (P) qua điểm M, có véc tơ pháp tuyến là:
![]()
![]()
Thế tọa độ N(-1;-2;-1) vào phương trình mặt phẳng (P): -1+5(-2)-2(-1)+9=0 (luôn đúng).
Vậy điểm N(-1;-2;-1) thuộc mặt phẳng (P).
Cách 2:
Xét bài toán tổng quát: Cho hai đường thẳng phân biệt và không song song với nhau. Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa đường thẳng và tạo với một góc lớn nhất.
Phương pháp giải:
+) Vẽ một đường thẳng bất kỳ song song với và cắt tại M. Gọi B là điểm cố định trên và H là hình chiếu vuông góc của B lên mp (P), kẻ BA

![]()

![]()
![]()
và (P) chứa và vuông góc với mặt phẳng (,)
Vậy (P) có VTPT là
![]()
Áp dụng:
![]()
![]()
Phương trình mặt phẳng (P) qua điểm M(1;-2;0), có véc tơ pháp tuyến là
![]()
Vậy điểm N(-1;-2;-1) thuộc mặt phẳng (P).
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1;0;2), B(−2;0;5), C(0;−1;7). Trên đường thẳng d vuông góc với mặt phẳng (ABC) tại A lấy một điểm S. Gọi H, K lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB, SC. Biết khi S di động trên d (S ≠ A) thì đường thẳng HK luôn đi qua một điểm cố định D. Tính độ dài đoạn thẳng AD.
AD = 3
AD =
AD =
AD =
Chọn C

Ta có :
![]()
![]()
![]()
![]()

![]()

![]()
Ta có

Do đó : Gọi D là giao điểm của HK và BC thì SCAD

![]()
Vì D nằm trong mặt phẳng (ABC) và D là giao điểm của BC và đường thẳng vuông góc với AC tại A nên D cố định ( do A, B, C cố định).
Trong ΔDAC vuông tại A, ta có


Đáp án C
Trong không gian Oxyz, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có tọa độ A(1;2;1), C(3;6;-3). Gọi M là một điểm bất kỳ thuộc mặt cầu . Tính tổng các khoảng cách từ điểm M đến tất cả các mặt của hình lập phương ABCD.A'B'C'D'.
2
3
6
12
Chọn C
Ta có AC'=6 nên AB = 2.
Mặt cầu (S) có tâm I(2;4;-1) trùng với tâm hình lập phương ABCD.A'B'C'D' và có bán kính R =1 nên mặt cầu (S) nằm trong hình lập phương ABCD.A'B'C'D'.
Với mọi điểm M nằm trong hình lập phương ABCD.A'B'C'D', tổng các khoảng cách từ điểm M đến 6 mặt của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' bằng 3AB = 6.
Vậy từ một điểm M bất kỳ thuộc mặt cầu (S), tổng các khoảng cách từ điểm M đến 6 mặt của hình lập phương ABCD.A'B'C'D' bằng 6.
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(2;1;2), B(2;-3;1), C(3;2;2) và mặt phẳng : x-3y+Z=0. Gọi A', B', C' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A, B, C lên . D' là điểm sao cho A'B'C'D' là hình bình hành. Diện tích hình bình hành A'B'C'D' bằng
Chọn C
Ta có
![]()
![]()





Trong không gian Oxxyz, cho điểm A(1;0;0), B(0;-1;0), C(0;0;1), D(1;-1;1) . Mặt cầu tiếp xúc 6 cạnh của tứ diện ABCD cắt (ACD) theo thiết diện có diện tích S. Chọn mệnh đề đúng?
Chọn B
Nhận thấy AB=AC=AD=BC=DB=DC= nên ABCD là tứ diện đều cạnh .
Theo giả thiết giao tuyến của mặt cầu tiếp xúc 6 cạnh của tứ diện với (ACD) là đường tròn nội tiếp tam giác ACD.
Gọi r là bán kính hình tròn nội tiếp tam giác ACD

Khi đó diện tích tam giác đều ACD


Diện tích thiết diện

Cách 2:
Vì ABCD là tứ diện đều nên (ACD) cắt mặt cầu theo giao tuyến là đường tròn nội tiếp tam giác ACD . Suy ra tâm đường tròn này trùng với trọng tâm tam giác đều ACD và bán kính

Diện tích thiết diện

Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(0;;0), B(0;0;) điểm C(Oxy) và tam giác OAC vuông tại C, hình chiếu vuông góc của O trên BC là điểm H. Khi đó điểm H luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng
4
2
Chọn D


+) Dễ thấy BOz . Ta có A(Oxy) và C(Oxy), suy ra OB (OAC)

![]()
![]()
![]()
Từ (1) và (2) suy ra
![]()
+) Với OHAB suy ra H thuộc mặt phẳng (P) với (P) là mặt phẳng đi qua O và vuông góc với đường thẳng AB. Phương trình của (P) là: y-z=0.
+) Với OHHA => tam giác OHA vuông tại H. Do đó H thuộc mặt cầu (S) có tâm I(0;2;0) là trung điểm của OA và bán kính
+) Do đó điểm H luôn thuộc đường tròn (T) cố định là giao tuyến của mặt phẳng (P) với mặt cầu (S).
+) Giả sử (T) có tâm K và bán kính r thì
![]()
Vậy điểm H luôn thuộc đường tròn cố định có bán kính bằng 2.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho A(1;0;2), B(3;1;4), C(3;-2;1). Tìm tọa độ điểm S, biết SA vuông góc với (ABC), mặt cầu ngoại tiếp tứ diện S.ABC có bán kính bằng và S có cao độ âm.
S(4;6;-4)
S(4;-6;-4)
S(-4;6;-4)
S(-4;-6;-4)
Chọn A.

Ta có
![]()
![]()
Do SA vuông góc với (ABC) nên một VTCP của đường thẳng SA được chọn là
![]()
Đường thẳng SA qua A(1;0;2) và có VTCP nên có phương trình tham số là:

![]()
![]()
Gọi M là trung điểm BC khi đó M là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Gọi d là đường thẳng qua M và song song với AS nên d(ABC), suy ra d là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Trong mặt phẳng (SAM) vẽ đường trung trực của SA cắt d tại I và cắt SA tại N.
Mặt phẳng (ABC) qua A và có một VTPT
![]()
nên có phương trình tổng quát là:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()

![]()
![]()
![]()


mà cao độ của S âm nên S(4;5;-4) thỏa yêu cầu bài toán.
Trong không gian Oxyz, cho hình thang cân ABCD có các đáy lần lượt là AB, CD. Biết A(3;1;-2), B(-1;3;2), C(-6;3;6), và D(a;b;c) với a, b, c . Tính T = a+ b+ c.
T = - 3
T = 1
T = 3
T = - 1
Chọn A
Cách 1: Ta có
![]()
Do ABCD là hình thang cân nên
![]()


Lại có AC = BD
![]()


Với a = -10 => D(-10;5;10). Kiểm tra thấy: (Không thỏa mãn ABCD là hình thang cân).
Với a= 6 => D(6; -3; -6). Kiểm tra thấy: 3. ( thỏa mãn).
Do đó
![]()
Cách 2
Ta có
![]()
Do ABCD là hình thang cân nên ngược hướng hay



Lại có AB = CD
![]()


![]()
Do đó
![]()
Cách 3
+ Viết phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB( cũng là mp trung trực của đoạn thẳng CD )
+ Gọi mplà mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB, suy ra mp đi qua trung điểm I(1;2;0) của đoạn thẳng AB và có một vectơ pháp tuyến là
suy ra phương trình của mplà :
![]()
+ Vì C, D đối xứng nhau qua mp nên
![]()
![]()
Công thức trắc nghiệm
Xác định toạ độ điểm là điểm đối xứng của điểm qua mp
![]()


Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(1;2;5), B(3;4;1), C(2;3;-3). Gọi G là trọng tâm tam giác ABC và M là điểm thay đổi trên (Oxz). Độ dài GM ngắn nhất bằng
2
3
4
1
Chọn B
Do G là trọng tâm tam giác ABC => G(2;3;1).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của G trên mặt phẳng (Oxz), khi đó GH là khoảng cách từ G đến mặt phẳng (Oxz), ta có:
![]()
Với M là điểm thay đổi trên mặt phẳng (Oxz)
![]()
do đó GM ngắn nhất
Vậy độ dài GM ngắn nhất bằng 3
Trong không gian Oxyz cho các điểm A(5;1;5), B(4;3;2), C(-3;-2;1). Điểm I(a;b;c) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Tính a+2b+c?
1
3
6
-9
Chọn B
Cách 1:
![]()
Gọi M,N lần lượt là trung điểm AB, BC

Gọi là véc tơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).
![]()
![]()
I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC




Cách 2:
Ta có
![]()
![]()
=> Tam giác ABC vuông tại B
Vì I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC nên I là trung điểm của AC.


Trong không gian với hệ tọa Oxyz, cho vectơ , cùng phương với vectơ . Biết vectơ tạo với tia Oy một góc nhọn và . Giá trị của tổng bằng
-3
6
-6
3
Chọn A
Do , cùng phương và nên =k (k0) ta có

Suy ra


Theo giả thiết vectơ tạo với tia Oy một góc nhọn nên
![]()

![]()
![]()
suy ra

![]()
![]()
Trong không gian Oxyz cho A(4;-2;6), B(2;4;2), M sao cho nhỏ nhất. Tọa độ của M bằng
(4;3;1)
(1;3;4)
Chọn B

Gọi I là trung điểm AB => I(3;1;4). Gọi H là hình chiếu của I xuống mặt phẳng .
Ta có
![]()
![]()
Do IA không đổi nên nhỏ nhất khi MI nhỏ nhất .
![]()
Gọi là đường thẳng đi qua I và vuông góc với mặt phẳng . Khi đó nhận
![]()
Do đó có phương trình

![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hình thang ABCD có hai đáy AB, CD; có tọa độ ba đỉnh A(1;2;1), B(2;0;-1), C(6;1;0). Biết hình thang có diện tích bằng 6. Giả sử đỉnh D(a;b;c), tìm mệnh đề đúng?
a+b+c=6
a+b+c=5
a+b+c=8
a+b+c=7
Chọn C

Cách 1:
![]()
![]()
Ta có


![]()
cùng phương, cùng chiều





So với điều kiện suy ra:

Cách 2:
Ta có AB = 3,



Suy ra

![]()
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng : x+y+z-3=0 và đường thẳng . Gọi là hình chiếu vuông góc của d trên và là một vectơ chỉ phương của với a, b . Tính tổng a+b.
0
1
-1
-2
Chọn C

Ta có mặt phẳng nhận vectơ là vectơ pháp tuyến, đường thẳng d đi qua điểm A(0;-1;2) và nhận là vectơ chỉ phương.
Gọi là mặt phẳng chứa đường thẳng d và vuông góc với mặt phẳng
![]()
Khi đó đường thẳng là giao tuyến của hai mặt phẳng và . Do đó một vectơ chỉ phương của đường thẳng là .
![]()
Mà nên a=4, b = -5 => a+b = 4-5 =-1.
Trong không gian Oxyz cho ba đường thẳng
,
,
.
Đường thẳng vuông góc với d đồng thời cắt , tương ứng tại H, K sao cho độ dài HK nhỏ nhất.
Biết rằng có một vectơ chỉ phương Giá trị bằng h - k
0
4
6
-2
![]()
![]()
+ Tính được
![]()
+ Đường thẳng có một VTCP là
![]()
![]()
![]()
![]()
+ Tính được
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
suy ra
![]()
Trong không gian hệ tọa độ Oxyz, tìm tất cả các giá trị của m để phương trình là phương trình của một mặt cầu.
m6
m>6
m<6
m6
Chọn C
Phương trình là một phương trình mặt cầu
![]()
Trong không gian Oxyz, cho 2 đường thẳng , và mặt phẳng (P): x + y + z + 2 = 0. Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (P), cắt d và d' có phương trình là




Chọn A
Mặt phẳng (P) có vectơ pháp tuyến là =(1;1;1)
Gọi là đường thẳng cần tìm và
![]()
![]()
![]()
![]()
Ta có
![]()
![]()
![]()


Trong không gian Oxyz cho hai điểm A(1;-2;3), B(0;-4;6). Phương trình mặt cầu tâm A đi qua điểm B là
Chọn B
Mặt cầu tâm A(1;-2;3) đi qua B(0;-4;6) có bán kính

Phương trình mặt cầu là:
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;0;-1), B(-3;-2;1). Gọi (S) là mặt cầu có tâm I thuộc mặt phẳng (Oxy), bán kính và đi qua hai điểm A, B. Biết I có tung độ âm, phương trình mặt cầu (S) là
Chọn A
Gọi I(a;b;0) (Oxy); b<0
Ta có :
![]()
![]()
Do mặt cầu (S) hai điểm A, B nên IA = IB =





Đối chiếu điều kiện ta có I(0;-3;0)
![]()
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1;0;0), B(5;6;0) và M là điểm thay đổi trên mặt cầu . Tập hợp các điểm M trên mặt cầu (S) thỏa mãn có bao nhiêu phần tử?
0
1
2
3
Chọn D
Phương trình
có dạng
![]()
![]()
![]()
Điều kiện để phương trình đã cho là phương trình mặt cầu:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Vậy có 7 giá trị nguyên của m thoả mãn yêu cầu bài toán.








