273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 8
21 câu hỏi
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng của quần thể sinh vật?
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư, mức xuất cư. Trong 4 yếu tố kể trên thì mức sinh sản, mức tử vong là 2 yếu tố mang tính quyết định.
Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sau đây?
1.Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.
2. Dễ phát sinh ra những đột biến mới có hại cho quần thể.
3. Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.
4. Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.
5. Quần thể dễ bị ảnh hưởng của các yếu tô ngẫu nhiên của môi trường.
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Giải thích: Các nguyên nhân làm quần thể dễ suy giảm và diệt vong khi kích thước giảm dưới mức tối thiểu:
1.Khả năng chống chọi với môi trường giảm → Đúng.
2 Đột biến mới có hại không phải yếu tố chính làm giảm kích thước quần thể → Sai.
3 Hiện tượng giao phối gần tăng → Đúng.
4. Cơ hội gặp gỡ và giao phối giảm → Đúng.
5. Dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngẫu nhiên → Đúng.
Người ta thả 10 cặp sóc (10 đực, 10 cái) lên 1 quần đảo. Tuổi sinh sản của sóc là 1 năm, mỗi con cái đẻ trung bình 6 con/ năm. Nếu trong giai đoạn đầu sóc chưa bị tử vong và tỉ lệ đực cái = 1: 1 thì sau 3 năm số lượng cá thể của quần thể sóc là bao nhiêu con?
Đáp án | 1 | 2 | 8 | 0 |
- Sau năm thứ nhất, số lượng sóc là:
20 + 10.6 = 80 (con) (40 đực : 40 cái)
- Sau năm thứ hai, số lượng sóc là:
80 + 40.6 = 320 (con) (160 đực : 160 cái)
- Sau năm thứ ba, số lượng sóc là:
320 + 160.6 = 1280 (con)
Nghiên cứu tốc độ gia tăng dân số ở một quần thể động vật với quy mô 1000 cá thể vào năm 2022. Biết rằng tốc độ sinh trung bình hàng năm là 3% tỷ lệ tử là 1%, tốc độ xuất cư là 2% và vận tốc nhập cư là 1% so với dân số của thành phố. Dân số của quần thể này sẽ đạt giá trị bao nhiêu vào năm 2032 (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án | 1 | 1 | 0 | 5 |
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ gia tăng trung bình hàng năm của thành phố là:
3% - 1% - 2% + 1% = 1% = 0,01.
Vào năm 2026 – tức là sau 10 năm, dân số thành phố sẽ đạt:
1000x (1+0,01)x10 = 1104,6 người
Trong một khu bảo tồn ngập nước có diện tích 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng cá thể của quần thể chim Cồng Cộc: năm thứ nhất khảo sát thấy mật độ cá thể trong quần thể là 0,25 cá thể/ha; năm thứ hai, khảo sát thấy số lượng cá thể của quần thể là 1350. Biết tỷ lệ tử vong của quần thể là 2%/năm và không có xuất - nhập cư. Tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu % (làm tròn 2 chữ số thập phân)
Đáp án | 1 | 0 |
|
|
Hướng dẫn giải
– Số lượng cá thể của quần thể ở năm thứu nhất là: 5000 x 0,25 = 1250 cá thể
- Số lượng cá thể ở năm thứ hai tính trên lí thuyết = 1350 x 100/98 = 1378
- Tỉ lệ sinh sản = 1378 – 1250/1250 = 0,1204 = 10,24%/năm
Để duy trì và phát triển quần thể loài A cần có số lượng cá thể ít nhất là 25 cá thể/quần thể. Biết không có hiện tượng di – nhập cư. Người ta thống kê 4 quần thể của loài ở các môi trường ổn định khác nhau, thu được kết quả như sau:
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Diện tích môi trường (ha) | 25 | 30 | 35 | 40 | 30 |
Mật độ cá thể (cá thể/ha | 1 | 0,9 | 0,8 | 0,5 | 0,1 |
Có bao nhiêu quần thể có nguy cơ dẫn đến diệt vong?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Quần thể | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Diện tích môi trường (ha) | 25 | 30 | 35 | 40 | 30 |
Mật độ cá thể (cá thể/ha | 1 | 0,9 | 0,8 | 0,5 | 0,1 |
Số lượng cá thể của quần thể(diện tích x mật độ) | 25 | 27 | 28 | 20 | 3 |
Đáp án 2
4 và 5
Dựa vào giai đoạn phát triển, quần thể sinh vật thường được chia làm mấy nhóm tuổi?
Đáp án | 3 |
|
|
|
Xét 4 quần thể của cùng một loài cá sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:
Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
Số 1 | 30% | 30% | 30% |
Số 2 | 60% | 30% | 10% |
Số 3 | 15% | 45% | 40% |
Số 4 | 25% | 50% | 25% |
Số 5 | 50% | 30% | 20% |
Theo lí thuyết, có bao nhiêu quần thể có nhóm tuổi thuộc dạng đang phát triển?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Quần thể số 2 và số 5
Theo lí thuyết, quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi xảy ra bao nhiêu điều kiện trong số các điều kiện dưới đây?
(1) Mức độ sinh sản giảm và mức độ tử vong tăng.
(2) Nguồn sống của môi trường rất dồi dào.
(3) Điều kiện môi trường bị giới hạn và không đồng nhất.
(4) Không gian cư trú của quần thể không bị giới hạn.
(5) Mức độ sinh sản và mức độ tử vong xấp xỉ như nhau.
(6) Điều kiện ngoại cảnh hoàn toàn thuận lợi.
(7) Khả năng sinh học của cá thể thuận lợi cho sự sinh sản.
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Về phương diện lí thuyết, nếu nguồn sống của môi trường rất dồi dào và hoàn toàn thoả mãn nhu cầu của các cá thể, không gian cư trú của quần thể không bị giới hạn, mọi điều kiện ngoại cảnh và khả năng sinh học của các cá thể đều thuận lợi cho sự sinh sản của quần thể thì quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng có hình chữ J).
Các điều kiện đúng là: (2), (4), (6), (7).
Trong số 4 quần thể trên, quần thể nào có nhóm tuổi thuộc dạng đang phát triển

Đáp án | 2 |
|
|
|
Ba sơ đồ dưới đây mô tả sự biến động của kích thước quần thể theo thời gian trong 3 trường hợp khác nhau. Biết rằng ở mỗi đơn vị thời gian nhất định, có một lượng cá thể sinh ra và chết đi, một lượng cá thể nhập cư vào và xuất cư khỏi quần thể.

Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Sơ đồ 1 có thể mô tả quần thể có 200 cá thể được sinh ra và 110 cá thể bị chết, không có di-nhập cư.
2. Sơ đồ 2 có thể mô tả quần thể có 60 cá thể được sinh ra và 140 cá thể bị chết, không có di nhập cư.
3. Sơ đồ 3 có thể mô tả quần thể có 180 cá thể được sinh ra và 120 cá thể bị chết, 30 cá thể nhập cư và 90 cá thể xuất cư.
4. Sơ đồ 3 có thể mô tả quần thể có 70 cá thể được sinh ra và 140 cá thể bị chết; 210 cá thể nhập cư và 90 cá thể xuất cư.
Đáp án | 1 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Tốc độ tăng trưởng của quần thể được tính theo công thức: T = Số lượng cá thể sinh - Số lượng cá thể chết + Số lượng cá thể nhập cư - Số lượng cá thể xuất cư.
Nếu T > 0 thì kích thước quần thể sẽ tăng kích thước theo thời gian.
Nếu T = 0 thì kích thước quần thể ổn định theo thời gian.
Nếu T < 0 thì kích thước quần thể sẽ giảm kích thước theo thời gian.
1. Đúng. Tốc độ tăng trưởng = 200 - 110 = 90 cái thể / 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ tăng theo thời gian.
2. Sai. Tốc độ tăng trưởng = 60 - 140 = - 80 cá thể / 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ giảm theo thời gian → sơ đồ 3 là phù hợp nhất.
3. Sai. Tốc độ tăng trưởng = 180 - 120 + 30 - 90 = 0 cá thể/ 1 đơn vị thời gian → kích thước quần thể sẽ ổn định theo thời gian → sơ đồ 2 là phù hợp nhất.
4. Sai. Tốc độ tăng trưởng = 70 - 140 + 210 - 90 = 50 cá thể / 1 đơn vị thời gian kích thước quần thể sẽ tăng theo thời gian → sơ đồ 1 là phù hợp nhất.
Cho các hậu quả sau đây:
(1). Nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
(2). Gia tăng ô nhiễm môi trường sống, khí hậu toàn cầu bị biến đổi.
(3). Dịch bệnh dễ bùng phát
(4)Gia tăng nạn đói và thiếu nước.
(5)Gia tăng áp lực lên hệ thống y tế và giáo dục.
(6)Suy giảm đa dạng sinh học.
(7)Tác động tiêu cực đến các hệ sinh thái nông nghiệp.
Hãy cho biết khi dân số tăng quá cao sẽ dẫn đến bao nhiêu hậu quả được nêu trên?
Đáp án | 6 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Đáp án: 6
Trừ 7
Cho các yếu tố sau đây:
1. Mức độ ăn của các cá thể trong quần quần thể.
2. Mức cạnh tranh của các cá thể trong quần thể.
3. Mức sinh trưởng của các cá thể trong quần thể.
4. Mức hỗ trợ các cá thể trong quần thể
5.Mức di cư của quần thể.
6. Mức sinh sản của các cá thể trong quần thể.
7. Mức tử vong của các cá thể trong quần thể.
8. Mức nhập cư của quần thể.
Có bao nhiêu yếu tố làm giảm kích thước quần thể?
Đáp án | 8 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Đáp án: 8
Cho các ví dụ sau:
Vi dụ 1: Kích thước quần thể rươi ở vùng nước lợ tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ tăng mạnh sau rằm tháng 9 và đầu tháng 10 âm lịch.
Ví dụ 2: Một số loài sinh vật như tảo, vỉ khuẩn lam, trùng roi xanh,... có số lượng tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm. Ngược lạỉ, số lượng động vật nổi (một số loài giáp xác như Centropyxis aculeata, Mesocyclops leuckarti,...) giảm vào ban ngày và tăng vào ban đêm.
Ví dụ 3: Nhiều loài lưỡng cư (ếch, nhái,...) có số lượng tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô.
Ví dụ 4: Vào tháng 3 năm 2002, rừng tràm u Minh bị cháy đã làm giảm số lượng của nhiều loài sinh vật.
Vì dụ 5: Số lượng cá thể của thỏ rừng (Lepus americanus) và mèo rừng Bắc Mỹ (Lynxcanadensis) biến động với chu kì 9- 10 năm
Ví dụ 6:Quần thể chim cú lợn (Tyto alba) giảm mạnh ở một vùng nông thôn do phá rừng để làm nông nghiệp, làm mất môi trường sống của chúng.
Ví dụ 7: Số lượng ong mật (Apis mellifera) trong một khu vực giảm nghiêm trọng do hiện tượng sụp đổ đàn ong (Colony Collapse Disorder - CCD), gây ra bởi sự kết hợp của bệnh tật, thuốc trừ sâu, và mất môi trường sống.
Ví dụ 8: San hô nhánh (Acropora spp.) trong các rạn san hô bị suy giảm mạnh sau một đợt tẩy trắng san hô lớn, do nhiệt độ nước biển tăng đột biến bởi hiện tượng El Niño.
Có bao ví dụ mô tả biến động theo chu kì?
Đáp án | 4 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
Ví dụ 1,2,3,5
Cho các ví dụ sau:
Vi dụ 1: Kích thước quần thể rươi ở vùng nước lợ tại một số tỉnh đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ tăng mạnh sau rằm tháng 9 và đầu tháng 10 âm lịch.
Ví dụ 2: Một số loài sinh vật như tảo, vỉ khuẩn lam, trùng roi xanh,... có số lượng tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm. Ngược lạỉ, số lượng động vật nổi (một số loài giáp xác như Centropyxis aculeata, Mesocyclops leuckarti,...) giảm vào ban ngày và tăng vào ban đêm.
Ví dụ 3: Nhiều loài lưỡng cư (ếch, nhái,...) có số lượng tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô.
Ví dụ 4: Vào tháng 3 năm 2002, rừng tràm u Minh bị cháy đã làm giảm số lượng của nhiều loài sinh vật.
Vì dụ 5: Số lượng cá thể của thỏ rừng (Lepus americanus) và mèo rừng Bắc Mỹ (Lynxcanadensis) biến động với chu kì 9- 10 năm
Ví dụ 6:Quần thể chim cú lợn (Tyto alba) giảm mạnh ở một vùng nông thôn do phá rừng để làm nông nghiệp, làm mất môi trường sống của chúng.
Ví dụ 7: Số lượng ong mật (Apis mellifera) trong một khu vực giảm nghiêm trọng do hiện tượng sụp đổ đàn ong (Colony Collapse Disorder - CCD), gây ra bởi sự kết hợp của bệnh tật, thuốc trừ sâu, và mất môi trường sống.
Ví dụ 8: San hô nhánh (Acropora spp.) trong các rạn san hô bị suy giảm mạnh sau một đợt tẩy trắng san hô lớn, do nhiệt độ nước biển tăng đột biến bởi hiện tượng El Niño.
Có bao ví dụ mô tả biến động bị tác động bởi nhân tố hữu sinh?
Đáp án | 2 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
2, 5.
Hình mô tả tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng kích thước quần thể:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
1. Sự tăng trưởng của quần thể phụ thuộc vào mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức xuất cư.
2. Hiệu số giữa mức sinh sản và mức tử vong có tác động rõ rệt đến mức tăng trưởng của quần thể.
3. Môi trường thuận lợi, nguồn sống dồi dào, các cá thể trong quần thể sinh trưởng, phát triển, tăng mức sinh sản, giảm mức tử vong, giảm mức xuất cư và tăng nhập cư, kết quả làm tăng kích thước quần thể.
4. Môi trường bất lợi, mật độ cá thể quá cao so với khả năng cung cấp nguồn sống thì giảm mức sinh sản, tăng mức tử vong, tăng mức xuất cư, kết quả làm giảm kích thước quần thể.
5.Trong các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể, mức sinh sản và tử vong có thể chịu tác động lớn nhất từ điều kiện môi trường.
6.Mật độ cao dẫn đến cạnh tranh gay gắt về thức ăn, nơi ở, khiến tử vong tăng và sinh sản giảm.
Đáp án | 6 |
|
|
|
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 5000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,2 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1300 cá thể. Biết tỉ lệ tử vong của quần thể là 7%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, tỉ lệ sinh sản của quần thể là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Tỉ lệ sinh sản = số cá thể mới được sinh ra/ tổng số cá thể ban đầu.
- Số cá thể vào cuối năm thứ nhất là: 0,2 × 5000 = 1000 cá thể
- Số cá thể vào cuối năm thứ hai là: 1300 cá thể.
Số lượng cá thể được tăng thêm = (sinh sản – tử vong) × số lượng cá thể ban đầu.
→ 300 = (x – 7%) × 1000 → x = 0,3 + 0,07 = 0,37
Cá mập trắng là động vật ăn thịt ở mắt xích cao trong chuỗi thức ăn, nhưng chúng cũng bị tác động bởi các hoạt động đánh cá của con người. Một nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu các đặc điểm lịch sử đời sống và động học quần thể của hai quần thể cá mập trắng, gồm quần thể N (đời sống cá thể ngắn) và quần thể D (đời sống cá thể dài). Kết quả được trình bày từ Hình a đến Hình d, trong đó các đường thẳng đứng nét đứt và đường thẳng đứng nét liền lần lượt biểu thị các giá trị trung vị của các thông số tương ứng với quần thể N và quần thể D.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1. Quần thể N có tốc độ tăng trưởng cao (khoảng 0,06), dù tỉ lệ tử vong cao (khoảng 0,15), và thời gian tăng gấp đôi thế hệ ngắn (10 năm).
3. Quần thể D có tỉ lệ tử vong thấp hơn (khoảng 0,04 ~ 0,05), tốc độ tăng trưởng thấp hơn (0,02 ~ 0,03) và thời dài gấp đôi thế hệ dài hơn (25 năm) so với quần thể N.
3. Tỉ lệ tử vong càng cao thì tốc độ tăng trưởng quần thể càng cao, tốc độ tăng trưởng quần thể càng cao dẫn tới thời gian tăng gấp đôi kích thước quần thể càng ngắn.
4. Mặc dù hoạt động đánh cá làm tăng tỉ lệ chết, làm cho thời gian sống ngắn nhưng quần thể có thể điều chỉnh tương đối thông qua tăng tỉ lệ sinh sản, dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao.
5. Khi tác động bởi đánh bắt cá giảm, các cá thể của quần thể N có khả năng sẽ có đời sống dài hơn và tỉ lệ sinh sản giảm.
Đáp án | 5 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
1. Đúng. Quần thể N có tốc độ tăng trưởng cao khoảng 0,06 (Hình a), tỉ lệ tử vong khoảng 0,15 (Hình b), và thời gian gấp đôi khoảng 10 năm (Hình d).
2. Đúng. Quần thể D có tốc độ tăng trưởng thấp hơn (0,02-0,03) (Hình a), tỉ lệ tử vong thấp hơn (khoảng 0,04-0,05) (Hình b), và thời gian gấp đôi dài hơn (25 năm) (Hình d).
3. Đúng. Tỉ lệ tử vong càng cao thì tốc độ tăng trưởng quần thể càng cao. Tốc độ tăng trưởng quần thể càng cao dẫn tới thời gian tăng gấp đôi kích thước quần thể càng ngắn.
4. Đúng. Quần thể N có thể có tốc độ tăng trưởng cao mặc dù có tỉ lệ tử vong cao, điều này có thể đã liên quan đến khả năng sinh sản được thể hiện trong Hình c và tốc độ tăng trường trong Hình a.
5. Đúng. Hoạt động đánh cá làm tăng tỉ lệ chết, làm cho thời gian sống ngắn (quần thể có tỉ lệ chết do đánh cá càng cao thì thời gian sống càng ngắn). Tuy nhiên, quần thể có thể điều chỉnh tương đối thông qua tăng tỉ lệ sinh sản, dẫn đến tốc độ tăng trưởng cao. Khi tác động bởi đánh bắt cá giảm, các cá thể của quần thể N có khả năng sẽ có đời sống dài hơn và tỉ lệ sinh sản giảm.
Sơ đồ nào sau đây thể hiện sự tăng trưởng của quần thể có nguồn sống không bị giới hạn?

Đáp án | 5 |
|
|
|
Biểu đồ bên dưới thể hiện quy mô quần thể chim cồng cộc theo thời gian.

Quần thể chim cồng cộc phải trải qua thời gian hạn hán khiến lượng thức ăn được trong môi trường sống chim cồng cộc giảm đi. Biểu đồ nào sau đây biểu thị biến động số lượng cá thể của quần thể chim cồng cộc khi môi trường thay đổi trong thời gian tiếp theo?

Đáp án | 2 |
|
|
|
Biểu đồ bên dưới cho thấy kích thước của một quần thể chim cú lợn (Tyto alba) nhất định đã thay đổi theo thời gian. Trong bốn điểm, điểm nào cho thấy mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể chim cú lợn cao nhất?

Đáp án | 2 |
|
|
|








