273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 4
35 câu hỏi
Kích thước của quần thể sinh vật là
số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Kích thước tối thiểu của quần thể sinh vật là
số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được, cân bằng với sức chứa của môi trường.
số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
số lượng cá thể ít nhất phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để tồn tại và phát triển.
Kích thước của quần thể thay đổi và dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa. Sự dao động này thường diễn ra, nó phụ thuộc vào các nhân tố?
Nhu cầu sống của quần thể, mật độ cá thể.
Khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường, điều kiện khí hậu.
Mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và xuất cư.
Tỉ lệ đực/cái, mật độ cá thể, điều kiện sống.
Trong tự nhiên, khi kích thước của quần thể giảm dưới mức tối thiểu thì điều gì sau đây sẽ xảy ra?
Khả năng sinh sản tăng do các cá thể đực, cái có nhiều cơ hội gặp nhau hơn.
Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.
Quần thể không thể rơi vào trạng thái suy giảm và không bị diệt vong.
Quần thể luôn có khả năng tự điều chỉnh trở về trạng thái cân bằng.
Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Kích thước của quần thể bị ảnh hưởng bởi mức sinh sản, mức tử vong, mức xuất cư và mức nhập cư.
Nếu kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới bị diệt vong.
Khi kích thước quần thể vượt quá kích thước tối đa thì các cá thể trong quần thể thường cạnh tranh gay gắt với nhau.
Kích thước của quần thể không phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh.
Khi nói về kích thước quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiều nhất mà quần thể có thể đạt được.
Kích thước tối thiểu của quần thể thuộc các loài khác nhau thường giống nhau.
Kích thước tối đa phụ thuộc vào môi trường và tùy từng loài sinh vật.
Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ bị tuyệt diệt.
Phát biểu sau đây sai về kích thước quần thể?
Số lượng cá thể có trong khu vực phân bố của quần thể.
Tổng sinh khối có trong khu vực phân bố của quần thể.
Tổng năng lượng có trong khu vực phân bố của quần thể.
Là kích thước của mỗi cá thể trong quần thể.
Nhận định nào sau đây đúng về kích thước quần thể sinh vật?
Quần thể thường phát triển ổn định trong khoảng giá trị kích thước tối đa.
Quần thể thường phát triển ổn định trong khoảng giá trị kích thước tối thiểu.
Kích thước tối đa của quần thể là số lượng cá thể lớn nhất mà quần thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường.
Kích thước tối thiểu của quần thể là số lượng cá thể nhỏ nhất mà quần thể đạt được phù hợp với sức chứa của môi trường.
Nhận định nào sau đây sai về kích thước quần thể sinh vật?
Khi kích thước quần thể lớn hơn sức chứa của môi trường, cạnh tranh gay gắt xảy ra.
Kích thước tối thiểu của quần thể là sổ lượng cá thể ít nhất để quần thể đó tồn tại và phát triển.
Nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu thì quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
Quần thể luôn ở hai trạng thái kích thước tối đa và tối thiểu.
Để giảm mạnh kích thước quần thể chuột trong thành phố, cách nào trong số các cách sau đây cho hiệu quả bền vững và an toàn đối với con người nhất?
Đặt bẫy để tiêu diệt các con chuột ở độ tuổi sau sinh sản.
Hạn chế tối đa nguồn thức ăn, chỗ ở của chúng.
Cho chuột ăn các thức ăn chứa hóa chất độc hại làm cho chúng không sinh sản được.
Dùng hóa chất tẩm vào thức ăn tiêu diệt chuột ở mọi lứa tuổi.
Có bao nhiêu nhận định đúng về kích thước quần thể sinh vật?
I. Kích thước quần thể thể hiện mức độ ổn định và tiềm năng phát triển của quần thể.
II. Khi kích thước quần thể lớn hơn sức chứa của môi trường, thì hỗ trợ giữa các cá mạnh mẽ hơn và có thể dẫn đến giảm kích thước quần thể
III. Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu quần thể dễ rơi vào diệt vong là do giảm hiệu quả sinh sản, tăng giao phối cận huyết và giảm hỗ trợ giữa các cá thể.
IV. Dựa vào kích thước quần thể, con người có thể đưa ra phương án bảo tồn, phát triển và khai thác tài nguyên sinh vật một cách hợp lí.
1.
2.
3.
4.
Đọc thông tin “Nhờ chương trình Project Tiger, số lượng hổ Bengal (Panthera tigris tigris) ở Ấn Độ đã tăng từ khoảng 1411 cá thể (năm 2006) lên hơn 3000 cá thể (năm 2022).
Có bao nhiêu nhận định nào sau đây đúng?
I. Thông tin thể hiện kích thước quần thể.
II. Tập hợp Hổ Bengal là một quần xã sinh vật.
III. Chứng tỏ phương án bảo tồn hiệu quả và cần được phát huy ở nhiều loài quý hiếm khác.
IV. Dựa vào kích thước quần thể, con người có thể đưa ra phương án bảo tồn, phát triển và khai thác tài nguyên sinh vật một cách hợp lí.
1.
2.
3.
4.
Cho các ví dụ sau:
Vi dụ 1: Số lượng ít nhất của quần thể Voi châu Phi cần có là 25 con.
Ví dụ 2: Với ao nuôi có diện tích 600 m2 và độ sâu khoảng 2 m. Nên thả khoảng 1200 con cá tra có cỡ giống 10-14 cm.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Ví dụ 1 là nói đến kích thước tối đa của quần thể.
II. Ví dụ 2 là dựa trên việc xác định kích thước tối đa của quần thể kiểm soát số lượng cá thể phù hợp với điều kiện môi trường.
III. Nếu số lượng quần thể voi ở ví dụ 1 ít hơn 25 con thì nguy cơ quần thể sẽ rơi vào suy thoái và diệt vong.
IV. Việc xác định kích thước tối đa của một loài cá khi thả nuôi người ta dựa vào độ lớn của cá, khả năng cạnh tranh cùng loài, thể tích ao nuôi, nguồn dinh dưỡng trong ao.
1.
2.
3.
4.
Hình bên mô tả sự thay đổi kích thước quần thể theo thời gian. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Khoảng cạnh tranh gây gắt là khi kích thước quần thể trong khoảng này, các cá thể cạnh tranh gây gắt về đực cái, nơi ở, thức ăn...
II. Nếu kích thước quần thể nhỏ hơn kích thước tối thiểu (khoảng suy thoái) thì quần thể có nguy cơ bị diệt vong.
III. Sức chứa môi trường là nói lên nguồn sống, không gian sống,... đạt giá trị tối thiểu.
IV. Hiểu được khoảng thuận lợi giúp người trồng trọt/chăn nuôi điều chỉnh số lượng phù hợp trong khoảng này để mang lại năng suất cao nhất.
1.
2.
3.
4.
Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Khi số lượng cá thể vượt quá kích thước tối đa thì các cá thể cạnh tranh gay gắt.
II- Khi kích thước quần thể ở mức tối thiểu thì sự tăng trưởng của quần thể thường chậm.
III- Ở những loài tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn, khi kích thước quần thể đạt giá trị trung bình thì tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cao nhất.
IV. Kích thước quần thể thường tỉ lệ thuận với kích thước cá thể.
2.
4.
1.
3.
Hình bên mô tả sự thay đổi kích thước quần thể theo thời gian. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I. Khi kích thước quần thể vượt quá [1], áp lực cạnh tranh sẽ làm giảm số lượng cá thể.
II. Kích thước quần thể ở mức [2] thường có nguy cơ tuyệt chủng cao do thiếu khả năng sinh sản hiệu quả.
III. Kích thước quần thể dao động quanh mức [3] được gọi là dao động ổn định sinh thái.
IV. Mức [3] là kích thước quần thể lớn nhất mà môi trường có thể duy trì ổn định lâu dài.
2.
4.
1.
3.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Kích thước quần thể dao động từ giá trị tối thiểu đến giá trị tối đa và dao động này khác nhau giữa các loài.
II- Kích thước quần thể là khoảng không gian cần thiết để quần thể tồn tại và phát triển.
III- Kích thước tối đa là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
IV- Kích thước tối thiểu là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
2.
1.
3.
4.
Khi nói về kích thước quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong cùng một loài, quần thể nào có kích thước càng lớn thì quần thể đó thường có tổng sinh khối càng lớn.
II. Khi số lượng cá thể của quần thể càng tăng thì mức độ cạnh tranh cùng loài thường càng tăng.
III. Khi kích thước của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì dễ xảy ra giao phối gần.
IV. Quá trình di cư của các cá thể sẽ làm giảm kích thước quần thể
4.
2.
3.
5.
Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Kích thước của quần thể sinh vật là khoảng không gian mà các cá thể của quần thể sinh sống.
II- Kích thước quần thể là số lượng cá thể phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
III- Kích thước tối thiểu là khoảng không gian nhỏ nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
IV- Kích thước của quần thể sinh vật là một đặc trưng có tính ổn định, nó chỉ thay đổi khi quần thể di cư đến môi trường mới.
2.
3.
4.
1.
Nhóm tuổi nào sau đây có vai trò chủ yếu làm tăng trưởng khối lượng và kích thước của quần thể?
Tuổi trước sinh sản
Tuổi sinh sản và sau sinh sản.
Tuổi sinh sản.
Tuổi trước sinh sản và sinh sản.
Khi nói về nhóm tuổi của quần thể, các kết luận nào sau đây sai?
Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sinh sản.
Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
Khi số lượng cá thể của nhóm tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản thì quần thể đang phát triển.
Quần thể sẽ suy vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản và đang sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm sau sinh sản.
Khi sắp xếp các nhóm tuổi chồng lên nhau sẽ tạo nên
tháp tuổi quần thể.
nhóm tuổi quần thể.
tuổi thọ sinh vật.
tuổi thọ quần xã.
Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm
trước sinh sản và đang sinh sản
trước sinh sản
đang sinh sản.
đang sinh sản và sau sinh sản
Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỷ lệ nhiều do
nghề cá đã rơi vào tình trạng khai thác quá mức
tiếp tục đánh bắt với mức độ ít
không nên tiếp tục khai thác
nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở tất cả các quần thể, nhóm tuổi đang sinh sản luôn có số lượng cá thể nhiều hơn nhóm tuổi sau sinh sản.
Khi số lượng cá thể của tuổi sau sinh sản ít hơn số lượng cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản thì quần thể đang phát triển.
Quần thể sẽ diệt vong nếu số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản ít hơn số lượng cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản.
Cấu trúc tuổi của quần thể thường thay đổi theo chu kì mùa. Ở loài nào có vùng phân bố rộng thì thường có cấu trúc tuổi phức tạp hơn loài có vùng phân bố hẹp.
Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Cấu trúc tuổi của quần thể có bị thay đổi khi có thay đổi của điều kiện môi trường.
Cấu trúc tuổi của quần thể phản ánh tỉ lệ của các loại nhóm tuổi trong quần thể.
Dựa vào cấu trúc tuổi của quần thể có thể biết được thành phần kiểu gene của quần thể.
Cấu trúc tuổi của quần thể không phản ánh tỉ lệ đực: cái trong quần thể.
Số lượng cá thể của ba quần thể thuộc một loài thú được thống kê ở bảng sau:
| Quần thể | Tuổi trước sinh sản | Tuổi sinh sản | Tuổi sau sinh sản |
| M | 200 | 200 | 170 |
| N | 300 | 220 | 130 |
| P | 100 | 200 | 235 |
Cho biết diện tích cư trú của ba quần thể này bằng nhau, khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường cho ba quần thể này là như nhau. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Quần thể M là quần thể già (suy thoái)
Quần thể M là mật độ cá thể cao nhất.
Quần thể N là quần thể trẻ (đang phát triển)
Quần thể P là quần thể ổn định.
Khi thống kê tỉ lệ cá đánh bắt trong các mẻ lưới ở 3 vùng khác nhau, người ta thu được kết quả như sau:
| Nhóm tuổi Vùng | Trước sinh sản | Đang sinh sản | Sau sinh sản |
| A | 78% | 20% | 2% |
| B | 50% | 40% | 10% |
| C | 10% | 20% | 70% |
Kết luận được rút ra về hiện trạng khai thác cá ở 3 vùng trên là
vùng A: khai thác hợp lý; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: chưa khai thác hết tiềm năng.
vùng A: khai thác quá mức; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: vhưa khai thác hết tiềm năng.
vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác quá mức; vùng C: khai thác hợp lý.
vùng A: chưa khai thác hết tiềm năng; vùng B: khai thác hợp lý; vùng C: khai thác quá mức.
Sau khi nghiên cứu quần thể cá chép trong một cái ao người ta thu được kết quả như sau: 15% cá thể trước tuổi sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sinh sản, 35% cá thể sau sinh sản, biện pháp nào mang lại hiệu quả kinh tế hơn cả để trong thời gian tới tỉ lệ số cá thể trước tuổi sinh sản sẽ tăng lên?
Thả vào ao cá những cá thể cá chép con.
Thả vào ao cá những cá thể trước sinh sản và đang sinh sản.
Thả vào ao cá những cá thể đang sinh sản.
Đánh bắt những cá thể sau tuổi sinh sản.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về nhóm tuổi quần thể?
I. Các cá thể trong quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi dựa theo thời gian sống của chúng.
II. Tuổi có thể tính theo giờ, ngày, tháng, năm....
III. Đặc trưng nhóm tuổi của quần thể được thể hiện qua số lượng cá thể hoặc tỉ lệ số cá thể của mỗi nhóm tuổi.
IV. Dựa vào giai đoạn phát triển, quần thể sinh vật thường gồm ba nhóm tuổi: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản.
1.
2.
3.
4.
Biểu đồ tháp tuổi dưới đây, mô tả tháp tuổi ở ba quần thể người năm 2020: Zambia (a), Mỹ (b), Italy (c). Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Zambia có dân số già, dân số đang suy thoái.
II. Dân số của Mỹ đang trạng thái tương đối ổn định, nghiêng về bắt đầu già.
III. Italya có dân số trẻ hóa.
IV. Dựa trên dân số Italya có thể thấy nếu không có chính sách giảm sinh thì nguy cơ cạn kiệt tài nguyên nếu không có kế hoạch phát triển bền vững.
1.
2.
3.
4.
Hình vẽ mô tả các tháp tuổi của quần thể sinh vật:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tháp (A) thể hiện xu hướng quần thể đang phát triển.
II. Tháp (B) thể hiện xu hướng quần thể suy thoái.
III. Tháp (C) thể hiện xu hướng quần thể ổn định.
IV. Hình tháp tuổi sẽ chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.
1.
2.
3.
4.
Sự tăng trưởng của quần thể là
sự tăng lên về kích thước quần thể.
kiểu phân bố quần thể.
kích thước quần thể sinh vật.
mật độ quần thể sinh vật.
Trong điều kiện lí tưởng (lí thuyết), nguồn sống vô hạn và các nhân tố vô sinh luôn đạt cực thuận thì tăng trưởng của quần thể
đạt thấp nhất.
đạt gần tối đa.
đạt cực đại.
đạt gần tối thiểu.
Kiểu tăng trưởng mà đường cong tăng trưởng có dạng hình chữ J thì được gọi là
tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn
tăng trưởng trong điều kiện môi trường nhất định.
tăng trưởng trong điều kiện môi trường không thuận lợi.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








