2048.vn

273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5
Đề thi

273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 5

A
Admin
Sinh họcLớp 126 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tự nhiên, thường quần thể nhỏ, điều kiện sống thuận lợi, thì quần thể có thể tăng trưởng theo kiểu nào?

Tăng trưởng trong điều kiện môi trường có giới hạn.

Đường cong tăng trưởng có hình chữ S

Tăng trưởng trong điều kiện môi trường nhất định.

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ: “Sự tăng trưởng của quần thế hải cẩu xám (Halichoerus grypus) trong 40 năm trên đảo Sable, Nova Scotia (Canada)”. Tăng trưởng của quần thể này

có dạng hình chữ A.

có dạng hình chữ B.

có dạng hình chữ S.

có dạng hình chữ J.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ: “Sự tăng trưởng của trùng giày (Paramecium aurelia) được nuôi trong phòng thí nghiệm”. Tăng trưởng của quần thể này

có dạng hình chữ A.

có dạng hình chữ B.

có dạng hình chữ S.

có dạng hình chữ J.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể có mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng trong điều kiện môi trường

không bị giới hạn

bị giới hạn.

không bị giới hạn một phần.

bị giới hạn một phần.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu môi trường sống là lí tường và thoả mãn nhu cầu của các cá thể trong quần thể thì mức sinh sản sẽ tối đa và mức tử vong sẽ tối thiểu. Khi đó, tăng trưởng của quần thể

không giới hạn.

bị giới hạn.

có dạng hình chữ S.

có dạng hình chữ J.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, môi trường sống bị giới hạn bởi các nhân tố sinh thái như thức ăn, nơi ở, vật kí sinh.... Do đó, quần thể chỉ có thể đạt được một số lượng tối đa nhất định cân bằng với sức chịu đựng của môi trường. Khi đó, tăng trưởng của quần thể

không giới hạn.

bị giới hạn một giai đoạn.

có dạng hình chữ S.

có dạng hình chữ J.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kiểu tăng trưởng thường không diễn ra trong thực tiễn mà chi diễn ra trong phòng thí nghiệm khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ nuôi cấy liên tục. Đó là kiểu tăng trưởng của quần thể

không giới hạn.

bị giới hạn.

có dạng hình chữ S.

có dạng hình chữ J.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại trạng thái cân bằng của quần thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là

lớn nhất

nhỏ nhất

không đổi

bằng không

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các nội dung sau, nội dung nào chưa đúng về kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn?

nguồn sống không bị giới hạn và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.

quần thể có mức sinh sản tối đa.

quần thể có mức tử vong là tối thiểu.

đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

đường cong chữ J.

đường cong chữ S.

giảm dần đều.

tăng dần đều.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xem xét hai khu rừng: Một là một khu rừng già không bị xáo trộn, hai là khu rừng đã bị chặt. Khu rừng nào có thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, và tại sao?

Khu rừng già, bởi vì điều kiện ổn định có thể thúc đẩy tăng trưởng theo tiềm năng của tất cả các loài trong rừng.

Khu rừng già, bởi vì nhiều loài được hình thành và có thể sinh ra nhiều con.

Khu rừng bị khai thác, bởi vì rừng bị xáo trộn có nhiều nguồn sống để các quần thể tăng trưởng kích thước theo tiềm năng.

Khu rừng bị khai thác, bởi vì nhiều quần thể khác nhau được kích thích để có tiềm năng sinh sản cao hơn.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần lớn quần thể sinh vật trong tự nhiên tăng trưởng theo dạng

tăng dần đều.

đường cong chữ J.

đường cong chữ S.

giảm dần đều.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu nội dung sai đối với tăng trưởng với tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong các nội dung dưới đây?

(1) Đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có hình chữ J còn đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.

(2) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có kích thước cơ thể nhỏ, còn loài tăng trưởng thực tế có kích thước cơ thể lớn.

(3) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có tuổi thọ cao còn loài tăng trưởng theo thực tế có tuổi thọ thấp.

(4) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học có sức sinh sản cao còn loài tăng trưởng theo thực tế có sức sinh sản thấp.

(5) Các loài tăng trưởng theo tiềm năng sinh học chịu tác động chủ yếu vởi các nhân tố hữu sinh còn loài tăng trưởng theo thực tế chịu tác động chủ yếu bởi các nhân tố vô sinh.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu tăng trưởng của một quần thể sinh vật trong một khoảng thời gian nhất định, người ta nhận thấy đường cong tăng trưởng của quần thể có dạng như sau:

Khẳng định nào sau đây đúng?

Nhiều khả năng loài này có kích thước cơ thể nhỏ, vòng đời ngắn, tuổi sinh sản lần đầu đến sớm.

Nguồn sống của quần thể là vô hạn.

Cạnh tranh cùng loài đã thúc đẩy sự tăng trưởng của quần thể một cách nhanh chóng.

Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở thời gian đầu là cao nhất và giảm dần về sau.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi

quần thể đạt trạng thái cân bằng sinh thái.

kích thước quần thể đạt giá trị tối đa cân bằng sức chịu đựng của môi trường.

tốc độ tăng trường quần thể giữ nguyên không đổi.

điều kiện môi trường không giới hạn.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật sinh sản hữu tính bằng hình thức giao phối, khi kích thước của một quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu thì xu hướng nào sau đây ít có khả năng xảy ra nhất?

Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

Giao phối gần xảy ra làm giảm sức sống của quần thể.

Quần thể dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong.

Mức sinh sản sẽ tăng lên do nguồn sống dồi dào.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn?

I. Thường gặp những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ bé.

II. Tăng trưởng quần thể của đa số các loài đều bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường.

III. Quần thể chỉ đạt kích thước tối đa khi cân bằng với sức chứa của môi trường.

IV. Đường cong tăng trưởng có hình chữ J.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B . Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình bên biểu diễn sự tăng trưởng của 2 quần thể động vật A và B . Phân tích đồ thị này, phát biểu nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Quần thể A tăng trưởng theo môi trường sống bị giới hạn.

Quần thể A tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn.

Quần thể B luôn có kích thước lớn hơn quần thể A

Quần thể A luôn có mức sinh sản lớn hơn quần thể B

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể?

I. Trong thực tế. môi trường sống bị giới hạn bởi các nhân tố sinh thái như thức ăn, nơi ở, vật kí sinh....

II. Tăng trưởng trong điều kiện bị giới hạn là quần thể chỉ có thể đạt được một số lượng tối đa nhất định cân bằng với sức chịu đựng của môi trường.

III. Tăng trưởng trong điều kiện bị giới hạn thì đường cong tăng trưởng có hình chữ S

IV. Đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật là kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là đồ thị về đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Đây là đồ thị về đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật. Trong các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? (ảnh 1)

I- Đường cong 1 xảy ra khi nguồn sống của môi trường rất dồi dào và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của các cá thể.

II- Tại điểm uốn của đường cong 2, tốc độ tăng trưởng của quần thể đạt cực đại.

III- Đường cong 2 phản ánh sự tăng trưởng thực tế, trong khi điều kiện sống bị giới hạn.

IV- Ở giai đoạn đầu của đường cong 2 tốc độ tăng trưởng của quần thể cao hơn giai đoạn sau.

1.

4

2.

3.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.

Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.

Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện sống khó khăn ở các khe chật hẹp vùng nước sâu của đáy biển, một số cá thể đực Edriolychnus schmidti kí sinh trên con cái. Đây là một ví dụ về mối quan hệ gì?

ức chế cảm nhiễm.

cạnh tranh cùng loài.

hỗ trợ cùng loài.

kí sinh - vật chủ.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Mật độ cá thể trong quần thể là nhân tố có vai trò:

Điều chỉnh mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Điều chỉnh sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể.

Điều chỉnh kiểu phân bố cá thể trong quần thể.

Điều chỉnh cấu trúc tuổi của quần thể.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kích thước quần thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Mức sinh sản là yếu tố làm tăng kích thước quần thể.

II. Mức tử vong là yếu tố làm giảm kích thước quần thể.

III. Mức nhập cư là yếu tố góp phần thay đổi kích thước quần thể.

IV. Mức xuất cư là yếu tố góp phần giảm kích thước quần thể.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ các nhân tố chi phối kích thước quần thể, biết (1) là mức sinh sản, chọn phương án đúng:

(2) là mức tử vong, (3) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.

(4) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (3) là mức xuất cư.

(3) là mức tử vong, (4) là mức nhập cư, (2) là mức xuất cư.

(3) là mức tử vong, (2) là mức nhập cư, (4) là mức xuất cư.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi kích thước của quần thể sinh vật vượt quá mức tối đa, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể thì có thể dẫn tới khả năng nào sau đây?

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm.

Các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau.

Mức sinh sản của quần thể giảm.

Kích thước quần thể tăng lên nhanh chóng.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây làm tăng kích thước của quần thể sinh vật?

Mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

Mức độ sinh sản và mức độ tử vong bằng nhau.

Các cá thể trong quần thể không sinh sản và mức độ tử vong tăng.

Mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố nào gây biến đổi kích thước của quần thể?

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Mức sinh sản, mức tử vong, nhập cư và xuất cư.

Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.

Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái cân bằng sinh thái của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

sức sinh sản giảm, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư.

sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm, xuất cư bằng nhập cư.

sức sinh sản giảm, sự tử vong tăng, xuất cư nhiều hơn nhập cư.

sự tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử, giữa xuất cư và nhập cư.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, kết luận nào sau đây sai?

Mức sinh sản của quần thể là số cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Mức tử vong là số cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.

Mức sinh sản và mức tử vong của quần thể có tính ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nhân tố gây biến đổi kích thước của quần thể là

Cấu trúc giới tính, cấu trúc tuổi, các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.

Mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và xuất cư.

Mức sinh sản, mức tử vong và cấu trúc giới tính.

Mức nhập cư, xuất cư và cấu trúc giới tính.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp không có nhập cư và xuất cư, kích thước của quần thể sinh vật sẽ tăng lên khi

mức độ sinh sản tăng, mức độ tử vong giảm.

mức độ sinh sản giảm, sự cạnh tranh tăng.

mức độ sinh sản không thay đổi, mức độ tử vong tăng.

mức độ sinh sản giảm, mức độ tử vong tăng.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu một số đặc trưng cơ bản của 1 quần thể cá, người ta xây dựng được biểu đồ như hình bên.

Phân tích biểu đồ này không rút ra được kết luận nào sau đây?

Tỉ lệ giới tính của quần thể này là 1: 1.

Tháp tuổi của quần thể này thuộc dạng tháp phát triển.

Có 15% số cá thể của quần thể này không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quần thể.

Quần thể này có kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức sinh sản và mức tử vong của quần thể, phát biểu nào sau đây sai?

Sự thay đổi về mức sinh sản và mức tử vong là cơ chế chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể.

Mức sinh sản của một quần thể động vật chỉ phụ thuộc vào số lượng trứng (hay con non) của mỗi lứa đẻ.

Mức sinh sản của quần thể thường giảm khi điều kiện sống không thuận lợi như thiếu thức ăn, điều kiện khí hậu thay đổi bất thường.

Mức tử vong của quần thể phụ thuộc vào trạng thái của quần thể, các điều kiện sống của môi trường và mức độ khai thác của con người.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do

các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau.

sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử.

các các thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau.

sức sinh sản tăng, sự tử vong giảm.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack