273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3
Đề thi

273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 3

A
Admin
Sinh họcLớp 1287 lượt thi
38 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

a

Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.

ĐúngSai
b

Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,

ĐúngSai
c

Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.

ĐúngSai
d

Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai, hiện tượng ăn thịt đồng loại không phải lúc nào cũng dẫn đến sự diệt vong của loài.

b đúng

c sai

d sai, sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra cả khi môi trường thiếu nơi ở, điều kiện sống khắc nghiệt...

2. Đúng sai
1 điểm

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ. Để nghiên cứu ảnh hưởng của nước biển tới hai loài loài thực vật này, các nhà nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm: trồng chung hoặc trồng riêng hai loài thực vật trong các đầm lầy nước mặn và đầm lầy nước ngọt, hoặc trong nhà kính với các độ mặn khác nhau. Sinh khối trung bình (g/cm2) của hai loài được thể hiện ở hình bên dưới.

Hầu hết các vùng đất nông nghiệp trù phú nằm trong vùng trũng và bị đe dọa bởi nước biển dâng. Spartina patens và Typha angustifolia là những thực vật đầm lầy ở khu vực nội lục châu Mỹ (ảnh 1)

Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Khả năng chịu mặn T. angustifolia tốt hơn S. patens.

ĐúngSai
b

Ở đầm lầy nước ngọt, T. angustifolia có ưu thế cạnh tranh tốt hơn.

ĐúngSai
c

Ở khu vực do triều cường khiến nước biển dâng lên cao, S. patens có xu hướng sẽ chiếm ưu thế hơn.

ĐúngSai
d

S. Patens phân bố ở cả đầm lầy nước ngọt và đầm lầy nước mặn, nhưng chiếm ưu thế cạnh tranh ở đầm lầy nước ngọt.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai loài S.patens

d sai S patens chiếm ưu thế cạnh tranh ở đầm lầy nước mặn

3. Đúng sai
1 điểm

Một người nông dân muốn nuôi ghép các loài cá vào cùng một ao nuôi nhằm tận dụng được diện tích và nguồn thức ăn tự nhiên trong ao. Đồ thị hình bên dưới mô tả giới hạn sinh thái về độ pH của 4 loài cá nước ngọt nhiệt đới (loài 1 đến loài 4). Trong đó, loài 1 ăn thực vật nổi, loài 2 và loài 3 cùng ăn xác loài động vật ở tầng đáy, loài 4 ăn động vật nổi. Biết rằng các nhân tố sinh thái của 4 loài này là khác nhau.

Một người nông dân muốn nuôi ghép các loài cá vào cùng một ao nuôi nhằm tận dụng được diện tích và nguồn thức ăn tự nhiên trong ao (ảnh 1)

Khi nói về kết quả nghiên cứu, nhận xét nào sau đây đúng hay sai?

a

Loài 1 không có sự cạnh tranh về nhân tố sinh thái với loài nào cả.

ĐúngSai
b

Loài 2, 3 và 4 có sự cạnh tranh về nhân tố sinh thái vì có sự trùng lặp khoảng giá trị pH lớn.

ĐúngSai
c

Loài 3 và 4 có sự cạnh tranh khốc liệt về thức ăn vì có khoảng trùng lặp nhân tố sinh thái về giá trị pH lớn.

ĐúngSai
d

Loài 2 và loài 4 nếu kết hợp nuôi chung có thể sinh ra hiệu quả cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai. Nhìn vào độ thị loài 1 vẫn xu hướng cạnh tranh với các loài còn lại.

b. Đúng.

c. Sai. Vì loài 3 và loài 4 không có sự trùng lặp về loại thức ăn.

d. Sai. Vì loài 3 và 4 nếu nuôi chung mới cho hiệu quả cao nhất.

4. Đúng sai
1 điểm

Hai loài sên Ba (Elysia chlorotica) và Cc (Costasiella kuroshimae) đều sử dụng tảo làm thức ăn và đều sống trong cùng một hệ sinh thái biển. Các nhà khoa học đã thực hiện nhiều thí nghiệm khác nhau để tìm hiểu về những tác động của mật độ sên biển lên mật độ tảo và tốc độ sinh trưởng của chính sên biển. Kết quả cuối cùng được thể hiện trong hai biểu đồ dưới đây.

Hai loài sên Ba (Elysia chlorotica) và Cc (Costasiella kuroshimae) đều sử dụng tảo làm thức ăn và đều sống trong cùng một hệ sinh thái biển (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau đây, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a

Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.

ĐúngSai
b

Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.

ĐúngSai
c

Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.

ĐúngSai
d

Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Vì khi mật độ sên biển thấp thì mật độ tảo lại cao, còn khi mật độ sên biển cao thì mật độ tảo lại thấp.

b. Sai. Vì 2 loài sên có mối quan hệ cạnh tranh, chúng cùng sử dụng chung nguồn thức ăn là tảo, khi sống chung luôn có loài chiếm ưu thế hơn loài còn lại trong các điều kiện.

c. Đúng. Vì khi các quần thể mới hình thành, mật độ sên biển còn thấp, theo biểu đồ loài Cc có khả năng sinh trưởng tốt hơn.

d. Đúng. Vì khi thức ăn trong môi trường suy (mật độ tảo suy giảm), loài Ba có tốc độ sinh trưởng cao hơn so với loài Cc trong điều kiện mật độ sên biển cao, như vậy Ba có ưu thế cạnh tranh hơn.

5. Đúng sai
1 điểm

Ở một đồng ruộng có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng và mật độ của tảo. Số liệu được trình bày như hình, phát biểu nào sau đây đúng hay sai? 

Ở một đồng ruộng có 2 loài sên biển X và Y là động vật ăn tảo. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển lên khả năng sinh trưởng của chúng  (ảnh 1)

a

Ở khoảng thời gian 1, loài X có khả năng sinh trưởng kém hơn loài Y.

ĐúngSai
b

Tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn so với loài X theo thời gian.

ĐúngSai
c

Loài Y có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài X khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm.

ĐúngSai
d

Khi nguồn sống càng giảm, loài X có khả năng sinh trưởng giảm nhưng ưu thế cạnh tranh lại tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Ta thấy trên đồ thị: tốc độ sinh trưởng của loài X nhỏ hơn loài Y.

b. Đúng. Qua giai đoạn 1 thì tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.

c. Sai. Khi nguồn thức ăn suy giảm tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.

d. Đúng. Vì khi nguồn thức ăn suy giảm tốc độ sinh trưởng của loài Y giảm nhanh hơn loài X.

6. Đúng sai
1 điểm

Cho các ví dụ sau đây:

Vi dụ 1: Khi cây mọc với mật độ quá dày, một số cây không đủ ánh sáng và chất dinh dưỡng sẽ chết đi,

Ví dụ 2: Cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại

Ví dụ 3: Cá mòi tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.

Ví dụ 4: Các cây tre sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc.

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai với các ví dụ trên?

a

Có 1 ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

ĐúngSai
b

Có 2 ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.

ĐúngSai
c

Ví dụ 1 và 2 là mối quan hệ làm kích thước quần thể có xu hướng tăng

ĐúngSai
d

Ví dụ 3 và 4 là mối quan hệ có thẻ làm tăng tỉ lệ sinh sản trong quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

1,2 → quan hệ cạnh tranh → giảm kích thước, giảm tỉ lệ sinh.

3,4 → quan hệ hỗ trợ → tăng kích thước, tăng tỉ lệ sinh.

a sai

b đúng

c sai

d đúng

7. Đúng sai
1 điểm

Tại đại học Michigan, Tiến sĩ Kerry Kriger và Giáo sư Tim James thực hiện nghiên cứu về những thánh thức mà động vật lưỡng cư phải đối mặt, tập trung vào loài nấm chytrid (Batrachochytrium dendrobatidis). Biết rằng loài nấm này khi đã bám vào được các động vật lưỡng cư sẽ tàn phá da các loài để tạo các nang để phát triển và hút chất dinh dưỡng. Thực hiện thí nghiệm ở hai khu vườn có số lượng ếch như nhau với độ tuổi và tỷ lệ sống như nhau. Ở một khu vườn 1, người ta thực hiện rải các bào tử nấm lên mặt đất, ở khu vườn 2 người ta để nguyên bình thường. Đồ thị sau thể hiện số lượng ếch ở hai khu vườn sau khi thực hiện thí nghiệm trong 6 tháng:

Tại đại học Michigan, Tiến sĩ Kerry Kriger và Giáo sư Tim James thực hiện nghiên cứu về những thánh thức mà động vật lưỡng cư phải đối mặt (ảnh 1)

Xét các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng hay sai?

a

a Ở khu vườn 1, loài nấm Batrachochytrium dendrobatidis khi xâm nhập được lên da ếch sẽ tàn phá da ếnh và cuối cùng gây suy tim làm ếch chết.

ĐúngSai
b

Ở khu vườn 1, loài ếch có thể bị xóa sổ.

ĐúngSai
c

Ở khu vườn 2, vào tháng thứ 4 – 5 số lượng ếch giảm là do cạnh tranh khi số lượng ếch tăng lên quá lớn gây thiếu về môi trường sống và thức ăn

ĐúngSai
d

Nếu hai khu vườn đặt cạnh nhau, các nhà khoa học thực hiện mở hàng rào chắn giữa hai khu vườn và cho ếch ở khu vườn 1 và khu vườn 2 cùng chung sống với nhau thì số lượng ếch có thể tăng lên nhanh chóng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng vì loài nấm này sẽ gây tổn thương da, gây suy tim khiến ếch chết

b đúng vì sự tàn phá của loài nấm này không thể kết thúc, khi ếch giao phối thì loài nấm này sẽ di chuyển và lây lan lên các con khác

c đúng vì khi ếch tăng lên quá nhiều, môi trường sống cạn kiệt thì các con ếch sẽ cạnh tranh với nhau gây giảm số lượng

d sai vì các con ếch khu vườn 1 bị bệnh sẽ giao phối với con ếch ở khu vườn 2 gây lây lan bệnh nấm và làm giảm số lượng

8. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau đây: “Các cây cùng loài mọc cạnh nhau, khi các cây còn nhỏ, mối quan hệ hỗ trợ là chủ yếu, các cây hỗ trợ nhau chống gió, bão và nóng. Tuy nhiên, khi cây lớn, tán cây rộng và giao nhau, rễ phát triển xen vào nhau, quần thể sẽ chuyên từ quan hệ hỗ trợ sang cạnh tranh. Các cây cạnh tranh nhau ánh sáng, nước và chất dinh dưỡng. Hậu quả là những cá thể cạnh tranh yếu bị đào thải”. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a

Mô tả hai mối quan hệ hỗ trợ cùng loài trong suốt các giai đoạn.

ĐúngSai
b

Giai đoạn nhỏ các cây cạng tranh chủ yếu.

ĐúngSai
c

Giai đoạn trưởng thành do bị hạn chế nguồn sống, không gian, .. mỗi quan hệ giữa các cây chủ yếu là cạnh tranh.

ĐúngSai
d

Dựa trên thông tin trên giúp ta trồng trọt, chăn nuôi với mật độ thích hợp để mang lại năng suất cao nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai. Chỉ mô tả mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

b sai

c đúng

d đúng

9. Đúng sai
1 điểm

Cho thông tin sau “Trong tự nhiên, nhiều loài sinh vật thường quần tụ thành nhóm hay bày đàn. Khi đó, các cá thể này có mối quan hệ hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như tìm kiếm nguồn sống, chống lại điều kiện bất lợi của môi trường, chống lại kẻ thù,... ở thực vật, những cây sống theo nhóm chịu dựng gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn những cây sống riêng lẻ. Một số cây sống gần nhau có hiện tượng rễ dính liền nhau, nhờ đó nước và dinh dưỡng khoáng có thể dẫn truyền từ cây này sang cây khác” ,nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Thông tin trên nói lên mối quan hệ cạnh tranh trong quần thể.

ĐúngSai
b

Mối quan hệ này không góp phần tích cực cho sự tồn tại của quần thể trong tự nhiên.

ĐúngSai
c

Dựa trên mối quan hệ này trong quần thể giúp cho việc trồng một số cây ở vùng ven biển cần mật độ thích hợp.

ĐúngSai
d

Việc hiểu biết mối quan hệ này giúp việc trồng trọt chăn nuôi mật độ, số lượng phù hợp để chống chọi những bất lợi của điều kiện môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai.

b sai

c đúng

d đúng

10. Đúng sai
1 điểm

Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Catalina nơi mà khu vực chân núi có độ ẩm cao. Độ ẩm đất giảm dần từ chân núi lên đỉnh núi khô hạn. Hình bên biểu thị kết quả nghiên cứu mật độ cá thể của ba loài thực vật A, B, C ở 6 vị trí theo độ cao của sườn núi. Cho biết vị trí 1, 2 tương ứng độ ẩm thấp, 3 và 4 độ ẩm trung bình, 5 và 6 độ ẩm cao

Đặc điểm phân bố của quần thể sinh vật chịu tác động bởi các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh. Một nghiên cứu được thực hiện ở dãy núi Santa Catalina  (ảnh 1)

Trong các nhận định dưới đây, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Khu vực có độ ẩm trung bình mức độ cạnh tranh cao.

ĐúngSai
b

Khu vực có độ ẩm cao có sự cạnh tranh thấp hơn.

ĐúngSai
c

Khu vực có độ ẩm thấp không có cạnh tranh khác loài.

ĐúngSai
d

Khu vực có độ ẩm cao có sự cạnh tranh cao hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng. Vì ở khu vực độ ẩm trung bình, tồn tại nhiều loài sinh vật nhất → mối quan hệ cạnh tranh khác loài được thể hiện rõ nhất.

b đúng.

c sai vì ở khu vực độ ẩm tồn tại 2 loài sinh vật và vẫn có sự cạnh tranh khác loài.

d sai.

11. Đúng sai
1 điểm

Đọc thông tin sau “Mối quan hệ hỗ trợ diễn ra khi các cá thể sống cùng với nhau, sự hỗ trợ giữa các cá thể đảm bảo cho quần thể thích nghi với các điều kiện môi trường, tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể. Mối quan hệ hỗ trợ được thể hiện qua hiệu quả nhóm. Ở thực vật, khi sống thành từng nhóm, cây có khả năng chống được gió bão và hạn chế sự thoát hơi nước tốt hơn. Động vật có hiện tượng tụ họp thành bầy đàn để săn mổi, chống lại kẻ thù, sinh sản. Ví dụ: Cá mòi tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập” (thông tin SGK 12 – Chân trời sáng tạo). Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Mối quan hệ hỗ trợ dẫn đến nhiều lợi ích cho từng cá thể.

ĐúngSai
b

Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể tìm kiếm thức ăn ít hiệu quả hơn.

ĐúngSai
c

Quan hệ hỗ trợ giúp giảm khả năng sinh sản.

ĐúngSai
d

Quan hệ hỗ trợ giúp chống lại tốt hơn kẻ thù, sinh vật đối địch với chúng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng.

b sai

c sai

d đúng

12. Đúng sai
1 điểm

Hình dưới đây mô tả các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.

Hình dưới đây mô tả các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể.  (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về các kiểu phân bố này?

a

Kiểu phân bố (a) gặp ở môi trường các khu phân bố đồng đều.

ĐúngSai
b

Kiểu phân bố (b) các cá thể thường có tính cạnh tranh gây gắt nhau.

ĐúngSai
c

Kiểu phân bố (c) gặp ở môi trường các khu phân bố đồng đều.

ĐúngSai
d

Kiểu phân bố (c) này ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể cây trồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a Sai. Phân bố theo nhóm thường xảy ra ở môi trường có sự phân bố không đồng đều về điều kiện sống hoặc tài nguyên.

d đúng. Phân bố ngẫu nhiên có thể gặp trong tự nhiên khi môi trường đồng nhất, nhưng phổ biến ở tự nhiên hơn là cây trồng (cây trồng thường phân bố đồng đều).

13. Đúng sai
1 điểm

Khi nói đến kiểu phân bố quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Phân bố cá thể trong quần thể là vị trí tương đối của các cá thể trong không gian sống của quần thể.

ĐúngSai
b

Kiểu phân bố biểu thị đặc điểm phân bố nguồn sống của môi trường, mức độ khai thác nguồn sống và sự tương tác giữa các cá thể trong quần thể.

ĐúngSai
c

Trong tự nhiên có ba kiểu phân bố cá thể trong quần thể chính là phân bố theo nhóm, phân bố đều và phân bố theo tầng.

ĐúngSai
d

Là kiểu bố trí các quần thể (vị trí tương đối giữa các quần thể) trong khoảng không gian sống của quần xã.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

c. Trong tự nhiên có ba kiểu phân bố cá thể trong quần thể chính là phân bố theo nhóm, phân bố đều và phân bố theo tầng.

d. Là kiểu bố trí các quần thể (vị trí tương đối giữa các quần thể) trong khoảng không gian sống của quần xã.

14. Đúng sai
1 điểm

Khi tìm hiểu về sự phân bố các cá thể trong quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Có 3 kiểu phân bố các cá thể trong quần thể: phân bố đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố nhóm.

ĐúngSai
b

Kiểu phân bố đều ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể động vật.

ĐúngSai
c

Kiểu phân ngẫu nhiên các cá thể có tính lãnh thổ, có sự cạnh tranh gay gắt và không có xu hướng tập trung thành nhóm.

ĐúngSai
d

Phân bố nhóm các cá thể có xu hướng tập trung thành từng nhóm ở nơi có điều kiện sống thuận lợi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

b sai. Kiểu phân bố đều ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể cây trồng.

c sai. Kiểu phân ngẫu nhiên các cá thể không có tính lãnh thổ, không có sự cạnh tranh gay gắt và không có xu hướng tập trung thành nhóm.

15. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (●) trong hình minh họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. (ảnh 1)

a

Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).

ĐúngSai
b

Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.

ĐúngSai
c

Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.

ĐúngSai
d

Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai. Quần thể (a) có 29 cá thể; Quần thể (b) có 18 cá thể và Quần thể (c) có 22 cá thể Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b)→(c)→(a).

b. Đúng. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.

c. Sai. Quần thể (a) - kiểu phân bố theo nhóm; Quần thể (b) – kiểu phân bố đều; Quần thể (c) – kiểu phân bố ngẫu nhiên.

Vậy kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là kiểu phân bố theo nhóm  Quần thể (a).

d. Đúng. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).

16. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật trong tự nhiên, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Cạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể. Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.

ĐúngSai
b

Cạnh tranh cùng loài, ăn thịt đồng loại giữa các cá thể trong quần thể là những trường hợp gây ra sự chọn lọc tự nhiên.

ĐúngSai
c

Khi mật độ cao và nguồn sống khan hiếm, các cá thể cùng loài có khuynh hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở, nơi sinh sản.

ĐúngSai
d

Cạnh tranh cùng loài và cạnh tranh khác loài đều dẫn tới làm hại cho loài.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. sai. Vì khi mật độ cá thể quá cao và khan hiếm nguồn sống thì xảy ra cạnh tranh cùng loài.

b, c đều đúng.

d sai. Vì cạnh tranh cùng loại không bao giờ làm hại cho loài. Cạnh tranh cùng loài luôn là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

17. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về phân bố ngẫu nhiên nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.

ĐúngSai
b

Có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

ĐúngSai
c

Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.

ĐúngSai
d

Các cá thể quần tụ với nhau để hỗ trợ nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Có 2 phát biểu đúng, đó là (a), (c)

Kiểu phân bố ngẫu nhiên có các đặc điểm:

- Thường gặp khi môi trường có điều kiện sống phân bố đồng đều.

- Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng có trong môi trường.

- Không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

18. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về sự phân bố cá thể của quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Phân bố theo nhóm xảy ra khi môi trường sống đồng nhất và các cá thể cạnh tranh gay gắt.

ĐúngSai
b

Trong tự nhiên, quần thể có cá thể theo phân bố theo nhóm rất hiếm gặp.

ĐúngSai
c

Phân bố đồng đều là kiểu phân bố có vai trò làm giảm cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.

ĐúngSai
d

Phân bố ngẫu nhiên có ý nghĩa giúp sinh vật tận dụng nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a b sai

c d đúng

19. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự hỗ trợ cùng loài giảm.

ĐúngSai
b

Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường.

ĐúngSai
c

Hỗ trợ cùng loài làm tăng hiệu quả khai thác nguồn sống của quần thể.

ĐúngSai
d

Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Có 3 phát biểu đúng, đó là (a), (b) và (c)

(d) sai. Vì gia tăng cạnh trạnh sẽ làm giảm tỉ lệ sinh sản dẫn tới làm giảm tốc độ tăng trưởng.

20. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về hỗ trợ giữa các cá thể cùng loài, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản,…

ĐúngSai
b

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể.

ĐúngSai
c

Ở quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão là biểu hiện của hỗ trợ cùng loài.

ĐúngSai
d

Hỗ trợ cùng loài làm tăng mật độ cá thể nên dẫn tới làm tăng sự cạnh tranh trong nội bộ quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 a, b và c đúng

(d) sai. Vì quan hệ hỗ trợ cùng loài là mối quan hệ các cá thể cùng loài hỗ trợ nhau trong các hoạt động sống đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống.

21. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về mật độ cá thể quần thể, phát biểu nào sau đây đúng hay sai?

a

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

ĐúngSai
b

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

ĐúngSai
c

Mật độ cá thể của quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

ĐúngSai
d

Mật độ cá thể không ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

c d sai

22. Đúng sai
1 điểm

Khi nói về mật độ quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.

ĐúngSai
b

Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tổ sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.

ĐúngSai
c

Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.

ĐúngSai
d

Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a, b đúng

 c. Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.

d. Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.

23. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ đúng về quần thể?

1. Các cây bần chua (cây lậu) sống trong rừng ngập mặn tạo thành quần thể bần chua.

2. Quần thể voi đực châu phi (Loxodonta africana) tại công viên quốc gia Murchison Falls.

3. Quần thể thông ba lá (Pinus kesỉya) tại Đà Lạt, Việt Nam.

4. Các cá thể cá hồi (Oncorhynchus spp.) tại sông Columbia, Hoa Kỳ.

5. Các cá thể cây tre gai (Bambusa bambos) tại vùng núi Tây Bắc, Việt Nam.

6. Các cá thể bướm vua (Danaus plexippus) tại khu rừng Monarch, Mexico.

Xem đáp án

Đáp án

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

Trừ 2

24. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau đây:

1.Cây cỏ dại (Amaranthus spp.) khi sống trong điều kiện môi trường giới hạn tài nguyên, những cây cỏ khỏe mạnh hơn sẽ phát triển vượt trội và lấn át những cây yếu hơn.

2.Cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại.

3.Cá mòi (Sardina pilchardus) tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.

4.Các cây tre (Bambusa spp.) sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc.

5.Chim cánh cụt hoàng đế (Aptenodytes forsteri) tập trung thành đàn lớn ở Nam Cực để giữ ấm trong mùa đông khắc nghiệt.

6.Ở cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis) cá sấu non cùng ổ thường cạnh tranh gay gắt để giành thức ăn.

7.Ở hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis) các con hươu cao cổ đực thường dùng cổ của mình để đánh nhau nhằm tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

8.Sư tử (Panthera leo) sống thành bầy đàn để săn mồi hiệu quả hơn.

9.Kiến (Formicidae) sống trong tổ và phối hợp làm việc.

10.Cá voi lưng gù (Megaptera novaeangliae) phối hợp tạo thành "lưới bong bóng" để săn mồi.

Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Xem đáp án

Đáp án

6

 

 

 

Hướng dẫn giải

3,4,5,8,9,10

25. Tự luận
1 điểm

Có 6 quần thể của cùng mộ loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau. Quần thể số bao nhiêu có mật độ cá thể nhỏ nhất?

 Quần thể

Số lượng cá thể

Diện tích môi

trường sống (ha)

1

250

35

2

325

28

3

198

38

4

228

25

5

390

39

6

260

28

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

 

Hướng dẫn giải

Mật độ ở quần thể 1 là: 250/35 =7,14

Mật độ ở quần thể 2 là: 325/28 = 11,61

Mật độ ở quần thể 3 là: 198/38 = 5,21

Mật độ ở quần thể 4 là: 228/25 = 9,12.

26. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau đây:

1. Cây cỏ dại (Amaranthus spp.) khi sống trong điều kiện môi trường giới hạn tài nguyên, những cây cỏ khỏe mạnh hơn sẽ phát triển vượt trội và lấn át những cây yếu hơn.

2.Cá pecca châu âu (Perea fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại

3.Cá mòi (Sardina pilchardus) tập trung thành đàn rất lớn để tránh được sự săn mồi của cá mập.

4. Các cây tre (Bambusa spp.) sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc.

5.Chim cánh cụt hoàng đế (Aptenodytes forsteri) tập trung thành đàn lớn ở Nam Cực để giữ ấm trong mùa đông khắc nghiệt.

6.Ở cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis) cá sấu non cùng ổ thường cạnh tranh gay gắt để giành thức ăn.

7. Ở hươu cao cổ (Giraffa camelopardalis) các con hươu cao cổ đực thường dùng cổ của mình để đánh nhau nhằm tranh giành con cái trong mùa sinh sản.

8.Sư tử (Panthera leo) sống thành bầy đàn để săn mồi hiệu quả hơn.

9.Kiến (Formicidae) sống trong tổ và phối hợp làm việc.

10. Cá voi lưng gù (Megaptera novaeangliae) phối hợp tạo thành "lưới bong bóng" để săn mồi.

Có bao nhiêu ví dụ về mối quan hệ cạnh tranh cùng loài.    

Xem đáp án

Đáp án

4

 

 

 

Hướng dẫn giải

Trừ 3,4,5,8,9,10

27. Tự luận
1 điểm

Trong quần thể, khi nói đến quan hệ cạnh tranh cùng loài diễn ra mạnh. Có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Giảm tỉ lệ sinh sản.

2. Giảm tỉ lệ tử vong.

3. Tăng kích thước quần thể.

4. Giảm khả năng nhập cư.

5. Tăng mật độ cá thể

6. Giảm tỉ lệ giới tính đực cái.

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

Hướng dẫn giải

Ý 1

28. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu kiểu phân bố phân bố các cá thể trong quần thể, trong tự nhiên?

Xem đáp án

Đáp án

3

 

 

 

29. Tự luận
1 điểm

Trong các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể. Có bao nhiêu kiểu phân bố gặp trong điều kiện môi trường phân bố đồng nhất?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

Phân bố đồng đểu

Phân bố ngẫu nhiên

30. Tự luận
1 điểm

Trong các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể. Có bao nhiêu kiểu phân bố mà các cá thể có tính lãnh thổ?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải               

Phân bố đồng đều

Phân bố theo nhóm

31. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau?

1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.

2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.

3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.

4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.

5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.

Có bao nhiêu kiểu phân bố theo nhóm?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

1, 4

32. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau?

1- Sự phân bố của Linh dương đầu bò (C. taurinus) trên đồng cỏ.

2- Sự phân bố của các cây lúa trong ruộng lúa nước (Oryza sativa ) do con người gieo/cấy.

3-Đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ cách đều nhau trong mùa sinh sản.

4- Đàn ngựa vằn (Equus quaggơ) thường phân bố ở nơi có nhiều thức ăn.

5- Xương rồng (Cơrnegiea gigantea) mọc ngẫu nhiên ở sườn dốc.

Có bao nhiêu ví dụ liên quan kiểu phân bố mà môi trường sống không đồng đều (đồng nhất)?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

1 và 5

33. Tự luận
1 điểm

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

1. Khi mật độ giảm dưới mức tối thiểu thì sức sinh sản tăng tới mức tối đa.

2. Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường.

3. Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức sinh sản và tử vong của cá thể.

4. Khi mật độ giảm nguồn thức ăn dồi dào, các cá thể trong quần thể lại có quan hệ hỗ trợ lẫn nhau.

5. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trưởng thành sống trong một đơn vị thể tích hoặc diện tích.

6. Mật độ cá thể của quần thể thay đổi theo mùa, theo năm hoặc tùy theo điều kiện môi trường.

Xem đáp án

Đáp án

4

 

 

 

Hướng dẫn giải

Các phát biểu 2,3,4,6 đúng

34. Tự luận
1 điểm

Hai loài mọt A và B cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sau: Sử dụng nhiều thùng chứa bột gạo, mỗi thùng đặt ở các điều kiện nhiệt độ và độ ẩm khác nhau, cho vào mỗi thùng các cá thể của loài A và loài B với số lượng cá thể bằng nhau. Sau một khoảng thời gian, đếm số lượng cá thể sống sót và tính tỉ lệ % sống sót của mỗi loài so với tổng số cá thể ban đầu. Kết quả được biểu diễn ở hình bên. Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đúng khi nói về nghiên cứu trên?

Hai loài mọt A và B cùng sử dụng bột gạo làm thức ăn. Một nhà nghiên cứu tiến hành thí nghiệm sau: Sử dụng nhiều thùng chứa bột gạo (ảnh 1)

1. Hai loài A và B có môi quan hệ cạnh tranh với nhau.

2. Trong điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ cao làm tăng khả năng cạnh tranh của loài A.

3. Sức cạnh tranh của loài B phụ thuộc vào nhiệt độ hơn là độ ẩm.

4. Loài A thích nghi với khí hậu nóng ẩm, loài B thích nghi với khí hậu khô lạnh.

5. Sự thay đổi điều kiện môi trường có thể là nhân tố đảo chiều cán cân cạnh tranh giữa các loài.

Xem đáp án

Đáp án

4

 

 

 

Hướng dẫn giải

1. Đúng. Cả hai loài sử dụng chung một nguồn thức ăn và giữa chúng thậm chí xảy ra cạnh tranh loại trừ.

- Trong điều kiện thí nghiệm, ta thấy rằng:

+ Ở điều kiện ẩm ướt, nhiệt độ càng cao thì loài A càng thẳng thế, ngược lại loài B càng ngày càng kém ưu thế.

+ Ở điều kiện khô ráo , nền nhiệt bất kì thì loài B vẫn luôn thẳng thể.

Do vậy có thể kết luận rằng nhân tố ảnh hưởng mạnh đến khả năng cạnh tranh của loài B là độ ẩm chứ không phải nhiệt độ.

→ Ý 2 Đúng, 3 Sai và 5 Đúng.

- Ở độ ẩm và nền nhiệt cao, loài A có tỉ lệ sống sót 100%, tương tự với loài B ở nơi khô ráo và nhiệt độ thấp→ 4 Đúng.

35. Tự luận
1 điểm

Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể. Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Hình ảnh sau diễn tả kiểu phân bố của cá thể trong quần thể. Trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng? (ảnh 1)

1. Hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố theo nhóm và hình 3 là kiểu phân bố ngẫu nhiên.

2. Hình 3 là kiểu phân bố phổ biến nhất, thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường.

3. Cây thông trong rừng thông hay chim hải âu làm tổ là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến

ở hình 1.

4. Hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

5. Hình 2 là kiểu phân bố giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.6. Hình 3 là kiểu phân bố giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.

7. Nhóm cây bụi mọc hoang dại và đàn trâu rừng là một số ví dụ của kiểu phân bố được nói đến ở hình 3.

8. Hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt.

Xem đáp án

Đáp án

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

2,3, 5, 6, 7 đúng

1 sai vì hình 1 là kiểu phân bố đồng đều, hình 2 là kiểu phân bố ngẫu nhiên và hình 3 là kiểu phân bố theo nhóm.

2 đúng vì kiểu phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường, các cá thể luôn có xu hướng quần tụ với nhau.

3 đúng.

4 sai vì hình 2 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống được phân bố đồng đều trong môi trường và khi không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.

5, 6, 7 đúng.

8 sai vì hình 1 là kiểu phân bố thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi các cá thể trong quần thể có sự cạnh tranh gay gắt.

36. Tự luận
1 điểm

Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau:

Xét 3 loài chim ăn hạt sống trong cùng 1 khu vực. Ổ sinh thái dinh dưỡng thể hiện thông qua tỉ lệ phần trăm các loại kích thước mỏ của 3 loài trên được biểu diễn ở đồ thị sau: (ảnh 1)

Dựa vào đồ thị, phát biểu nào sau đây về 3 loài chim có bao nhiêu phát biểu đúng?

1. Loài 1 và loài 3 trong khu vực này gần như không cạnh tranh nhau về thức ăn.

2. Số lượng cá thể loài 2 không ảnh hưởng đến số lượng cá thể loài 3 và ngược lại.

3. Loài 1 và loài 2 có hiện tượng cạnh tranh gay gắt nguồn thức ăn với nhau.

4. Các loài chim trong khu vực này có xu hướng mở rộng ổ sinh thái để tìm được nhiều thức ăn hơn.

Xem đáp án

Đáp án

1

 

 

 

Hướng dẫn giải

1. Đúng. Loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái không trùng nhau nên không cạnh tranh nhau về thức ăn.

2. Sai. Vì loài 2 và loài 3 trùng nhau một phần ổ sinh thái nên có cạnh tranh và làm ảnh hưởng đến số lượng cá thể lẫn nhau.

3. Sai. Vì loài 1 và loài 2 có trùng nhau 1 phần nhỏ ổ sinh thái, cạnh tranh không gay gắt.

4. Sai. Vì các loài sẽ thu hẹp ổ sinh thái để giảm bớt sự cạnh tranh.

37. Tự luận
1 điểm

Sự sinh trưởng của ba loài thực vật thân thảo Be, Ae và Pp ở đồng cỏ được nghiên cứu bằng cách trồng riêng rẽ hoặc trồng chung với nhau, cây được trồng ở vị trí có khoảng cách khác nhau đến nguồn nước, tạo biến thiên về độ ẩm đất. Các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Sinh khối tương đối (%) sinh khối tối đa của mỗi loài được trình bày ở hình 11.1, 11.2 và 11.3. Phân tích số liệu về sinh trưởng của các loài ở điều kiện đủ ẩm đất khi loài này được trồng riêng rẽ và trồng chung với các loài khác.

Sự sinh trưởng của ba loài thực vật thân thảo Be, Ae và Pp ở đồng cỏ được nghiên cứu bằng cách trồng riêng rẽ hoặc trồng chung với nhau, (ảnh 1)

Từ đó cho biết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

1. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.

2. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.

3. Khi trồng chung, loài Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình

4. Khi trồng chung, loài Pp mới là loài sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm cao nhất.

5. Cả 3 loài đều có ổ sinh thái về độ ẩm rộng nên khi cùng chung sống chúng có sự phân ly ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.

Xem đáp án

Đáp án

5

 

 

 

Hướng dẫn giải

1. Đúng. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.

2. Đúng. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.

3. đúng vì Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình.

4 đúng

5. Đúng

38. Tự luận
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

1. Ở loài rùa tai đỏ (Trachemys scripta), trứng được ấp ở nhiệt độ trên 31 °C sẽ nở ra con cái, trong khi nhiệt độ dưới 28 °C sẽ nở ra con đực

2. Nai sừng tấm Á - Âu (Alces dices) có tỉ lệ đực: cái sơ sinh khoảng 53:47 và khi trưởng thành là 23: 77.

3. Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis), trên 34°C trứng nở ra toàn con đực và dưới 30°C trứng nở ra toàn con cái.

4. Ở cá rô phi (Oreochromis niloticus), thời gian chiếu sáng kéo dài (16-20 giờ/ngày) có xu hướng tạo ra nhiều cá đực hơn.

5. Ở ếch đồng (Rana temporaria) sống trong môi trường bị ô nhiễm bởi các hóa chất như thuốc trừ sâu hoặc các hợp chất estrogen thường nở ra nhiều con cái hơn so với con đực, do ảnh hưởng của các chất hóa học gây rối loạn nội tiết.

6. Cá chép (Cyprinus carpio) trong môi trường mật độ cá thể cao, tỷ lệ cá cái có xu hướng tăng lên,

Có bao nhiêu ví dụ chứng minh do ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỉ lệ giới tính của quần thể?

Xem đáp án

Đáp án

2

 

 

 

Hướng dẫn giải

1,3 đúng