273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 7
30 câu hỏi
Sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
a Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa.
Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể sinh vật.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về tháp tuổi quần thể?
Hình tháp tuổi sẽ cho thấy xu thế phát triển của quần thể.
Dựa tháp tuổi chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.
Khi xếp các nhóm tuổi kế tiếp nhau (từ già đến non) thì sẽ được hình tháp tuổi của quần thể.
Khi sắp xếp số lượng cá thể trong mỗi nhóm tuổi (từ cao đến thấp) theo thứ tự, người ta xây dựng được tháp tuổi.
Khi tìm hiểu về tuổi, nhóm tuổi quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Liên quan đến sinh trưởng thì quần thể được chia thành ba nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.
Dựa tháp tuổi chúng ta có thể đánh giá được trạng thái của quần thể đang phát triển, ổn định hay suy thoái.
Liên quan đến sự tồn tại và phát triển của quần thể thường người ta chỉ quan tâm đến nhóm tuổi đang sinh sản.
Dựa vào tương quan của ba nhóm tuổi có thể dự đoán được xu hướng tăng trưởng của quần thể trong tương lai.
Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên sinh vật. Để tìm hiểu thực trạng khai thác 1 loài cá có tuổi sinh sản trong khoảng 1,5 – 2,5 tuổi (năm), các nhà quản lí đã khảo sát 3 quần thể của loài và đưa ra đồ thị sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Tháp tuổi của quần thể 2 có dạng chuẩn.
Quần thể 1 có hiện tượng bị suy thoái.
Quần thể 3 có hiện tượng suy thoái.
Lượng cá 4 tuổi ở quần thể 3 là lớn nhất trong cả 3 quần thể.
Khi nghiên cứu một quần thể của loài X đã nhận thấy số lượng cá thể tối đa mà môi trường có thể cung cấp nguồn sống là 1 cá thể/8 km2. Hình vẽ dưới đây mô tả 3 quần thể của loài X ở 3 khu vực sống khác nhau, mỗi ô vuông tương ứng với 100 km2, mỗi dấu “•” tương ứng cho 1 cá thể. Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Kích thước quần thể 2 là 100 km2.
Mật độ cá thể của quần thể 2 cao hơn mật độ cá thể cá thể của quần thể 3.
Quần thể 2 có số lượng cá thể vượt quá sức chứa của môi trường là 50%.
Có hai quần thể mà môi trường có khả năng cung cấp đủ nguồn sống.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể?
Nếu môi trường sống là lí tưởng, khi đó, tăng trưởng của quần thể bị giới hạn.
Nêu môi trường sống là lí tường thì tăng trưởng của quần thể có dạng chữ S.
Kiểu tăng trưởng hình chữ J thường không diễn ra trong thực tiễn.
Kiểu tăng trưởng hình chữ J thường chi diễn ra trong phòng thí nghiệm khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ nuôi cấy liên tục.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn?
Đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
Quần thể có mức sinh sản tối thiểu.
Mức tử vong là tối thiểu.
Nguồn sống đổi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.
Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) thành thục sau 1 năm tuổi, tuổi sau sinh sản là từ 3 tuổi trở lên. Hình bên dưới mô tả cấu trúc tuổi của hai quần thể cá mòi cờ hoa (H, K) trong các thời điểm X và Y.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Quần thể H có cấu trúc tuổi đơn giản hơn quần thể K.
Không nên khai thác quần thể K ở thời điểm X.
Quần thể K ở thời điểm Y có xu hướng ổn định.
Nếu môi trường sống thuận lợi, quần thể H tăng kích thước nhanh hơn quần thể K.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn?
Thường gặp những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ bé.
Tăng trưởng quần thể của đa số các loài không bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường.
Quần thể chỉ đạt kích thước tối đa khi cân bằng với sức chứa của môi trường.
Đường cong tăng trưởng có hình chữ S.
Theo nghiên cứu, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo biệt lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm. Năm 1964, một số ít cá thể loài bọ ăn lá khác (loài C) được đưa lên hòn đảo biệt lập này. Mật độ quần thể của từng loài được theo dõi thường xuyên và biểu thị trong hình vẽ bên.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Từ biểu đồ cho thấy, quần thể loài C tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường cong tăng trưởng hình chữ J.
Do loài C có đa dạng di truyền cao hơn 2 loài còn lại nên loài C khi mới được đưa lên đảo nhanh chóng chiếm ưu thế và gia tăng số lượng.
Mức độ trùng lặp ổ sinh thái về thức ăn giữa loài B với loài C lớn hơn độ trùng lặp giữa loài C với loài A.
Đến năm 2004, mật độ cá thể loài C được dự đoán sẽ vượt quá 40 cá thể/m2.
Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canada (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình bên hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canada là biến động theo chu kì.
Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canada phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ.
Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canada.
Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canada.
Cho các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Các loài thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo,...) tăng số lượng vào ban ngày, giảm vào ban đêm tương ứng với chu kì chiếu sáng ngày đêm và mức độ tiêu thụ của động vật nổi.
Ví dụ 2: Các Một số động vật thuỷ sinh (tôm, cua, cá) có chu kì sinh sản trùng khớp với chu kì hoạt động của thuỷ triểu.
Ví dụ 3: Ở rừng nguyên sinh Bắc Mỹ, số lượng mèo rừng (Lynx canadensis) và con mồi của chúng là thỏ rừng Canada (Lepus americanus) cùng biến động theo chu kì 9 - 10 năm
Ví dụ 4: Số lượng Cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) ở Bắc Đại Tây Dương giảm mạnh vào những năm 1990 do việc đánh bắt quá mức
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Tất cả ví dụ trên là kiểu biến động kích thước quần thể theo chu kì.
Các ví dụ 1 là kiểu biến động theo chu kì ngày đêm.
Các ví dụ trên có thể do sự thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh theo chu kì.
Người ta có thể dựa trên ví dụ 3 để đánh bắt thủy sản một cách hiệu quả.
Cá mòi có kích thước khá nhỏ và thuộc bộ cá dầu nhỏ trong họ cá trích. Chúng có nhiều loại và mỗi loại lại có môi trường sống khác nhau, kéo theo đó các loại cá mòi cũng khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng. Môi trường sống của chúng khá rộng khi mà chúng có thể sống ở nước mặn, nước ngọt hay nước lợ. Khi nghiên cứu một loài cá mòi, người ta đã vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như hình bên. Biết loài cá này có tập tính di cư để sinh sản. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Loài cá mòi hoa có tập tính di cư để sinh sản.
Tuổi thành thục sinh dục của loài cá mòi hoa là 2 tuổi.
Nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới sự phân bố của cá mòi là hàm lượng muối.
Nhóm tuổi 2 và 3 có biên độ muối hẹp nhất.
Cor Dijkstra và các cộng sự sau nhiều năm nghiên cứu về loài chim cắt châu Âu đã nhận thấy mức độ chăm sóc con cái có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống sót của chim bố mẹ. Các nhà nghiên cứu đã lấy bớt hoặc bổ sung thêm số con non trong mỗi tổ và theo dõi số lượng chim bố mẹ sống sót qua mùa đông, kết quả thể hiện trong hình bên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Chăm sóc con non không làm thay đổi tỉ lệ sống sót của chim bố và chim mẹ.
Số lượng con non trong một tổ càng lớn thì tỉ lệ sống sót qua mùa đông của chim bố mẹ càng giảm.
Có sự tham gia chăm sóc con non ở chim cắt mẹ cao hơn so với chim cắt bố.
Giảm số con non trong tổ giúp tăng tỉ lệ sống sót của chim cắt mẹ hơn chim cắt bố so với hai thí nghiệm còn lại.
Đồ thị bên mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian. Trong đó, A, B, C biểu diễn các giai đoạn tăng trưởng của quần thể; t1, t2 là thời điểm cụ thể trong quá trình tăng trưởng của quần thể.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Ở giai đoạn A, sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể là thấp do kích thước quần thể ban đầu nhỏ.
Đường cong tăng trưởng của quần thể từ giai đoạn A đến C là đường cong chữ J.
Ở thời điểm t2, kích thước quần thể tăng cao, nguồn sống trở nên thiếu hụt, cạnh tranh cùng loài tăng.
Trong giai đoạn từ thời điểm t1 đến t2, quần thể có tổng số cá thể sinh ra và nhập cư lớn hơn tổng số cá thể chết đi và xuất cư.
Loài cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) là một loài nằm trong danh mục cho phép đánh bắt bởi chính phủ. Các nhà khoa học đã tiến hành một khảo sát về thời gian để 50% cá thể trưởng thành cũng như là chiều dài cơ thể cá. Nhưng đến năm 1992, chính phủ sau khi thấy sự giảm sút trầm trọng của cá tuyết đã ra lệnh cấm và ngừng việc đánh bắt cá tuyết. Nghiên cứu đã so sánh được sự biến động về hai đặc điểm trên trước và sau khi ngừng đánh bắt cá tuyết. Kết quả của cuộc khảo sát được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:

Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thời gian để 50% cá trưởng thành tỷ lệ thuận với kích thước cá sau khi ngừng đánh bắt.
Nếu tiếp tục đánh bắt thì quần thể cá tuyết sẽ tiếp tục giảm xuống và hoàn toàn bị xóa sổ.
Các con cá dần dần có thể sẽ có sự tiến hóa và chọn lọc để có thể chống lại sự săn bắt của con người.
Thời gian để 50% cá trưởng thành có xu hướng giảm so trước khi ngừng đánh bắt cá do các cá thể cá có thể sống, phát triển một cách bình thường và không bị bắt liên tục khi kích thước cơ thể chưa thực sự trưởng thành.
Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bo cần bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên. Theo kết quả nghiên cứu, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính là quần thể sói và nguồn sống.
Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến năm 2000 bởi vì nguồn sống dồi dào.
Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định.
Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói không liên quan chặt chẽ với nhau.
Hai đồ thị dưới đây mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Loài I là loài sinh sản vô tính, loài II là sinh sản hữu tính.
Ở các điểm A, B, D, mật độ quần thể được giữ tương đối ổn định là nhờ các nhân tố phụ thuộc mật độ.
Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi.
Trong hai loài I và II, loài I dễ bị tuyệt chủng hơn khi mật độ quần thể giảm mạnh.
Tại một quần thể thỏ biệt lập với các quần thể cùng loài lân cận, ghi nhận tỉ lệ sinh và tốc độ tăng trưởng của quần thể qua các năm, người ta thu được bảng số liệu sau:
Năm | 1 | 2 | 3 | 4 |
Tỉ lệ sinh sản | 5% | 3% | 4% | 5% |
Tốc độ tăng trưởng | 2% | -25% | 1,5% | 2% |
Khi nhận xét về quần thể này, nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Để tồn tại, quần thể buộc phải sinh nhiều con hơn số con có thể sống sót.
Năm thứ 2, tác động sàng lọc của chọn lọc tự nhiên là mạnh hơn so với các năm khác.
Cấu trúc di truyền của quần thể thỏ biến động qua các năm là không đáng kể, có thể xem là không đổi.
Tỉ lệ sinh cao hơn so với tốc độ tăng trưởng, chứng tỏ quần thể có biến động cấu trúc di truyền do hoạt động di – nhập gene.
Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 1,9 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Quần thể A có tổng cộng 2180 cây.
Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần thể D bé hơn kích thước của quần thểC.
Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là A, B, D, C.
Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha bé hơn 10000 cây.
Cho các ví dụ sau:
Ví dụ 1. Nuôi bò lấy sữa thì cần phải tăng tỉ lệ bò cái, nuôi để lấy thịt thi tăng tỉ lệ bò đực.
Ví dụ 2: ở loài Rùa tai đỏ (Trachemys scripta), trứng được ấp ở nhiệt độ trên 31 °C sẽ nở ra con cái, trong khi nhiệt độ dưới 28 °C sẽ nở ra con đực
Ví dụ 3: Nai sừng tấm Á - Âu (Alces dices) có tỉ lệ đực: cái sơ sinh khoảng 53:47 và khi trưởng thành là 23: 77.
Ví dụ 4: Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis), trên 34°C trứng nở ra toàn con đực và dưới 30°C trứng nở ra toàn con cái.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Ví dụ 1 là việc ứng dụng tỉ lệ giới tính nhằm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Ví dụ 2 chứng minh ảnh hưởng của ánh sáng đến tỉ lệ giới tính quần thể.
Ví dụ 3 là chứng minh cho tỉ lệ đực cái thay đổi tùy vào giai đoạn phát triển.
Ví dụ 4 là chứng minh cho tỉ lệ giới tính của quần thể lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về mức sinh sản quần thể?
Mức sinh sản không phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cá thể cái trong quần thể.
Là số lượng cá thể được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.
Là sự tăng lên về số lượng cá thể trong quần thể vào một khoảng thời gian nhất định do một số cá thể từ nơi khác di chuyển đến.
Lệ thuộc vào số trứng hoặc con non trong một lứa, khả năng bảo vệ và chăm sóc trứng hoặc con non của bố mẹ.
Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về mức nhập cư quần thể là đúng?
Là yếu tố góp phần giảm kích thước quần thể.
Là số cá thể di cư khỏi quần thể trong khoảng thời gian nhất định.
Thể hiện rõ đối với những loài có khả năng phát tán và di cư.
Là sự giảm lên về số lượng cá thể trong quần thể vào một khoảng thời gian nhất định do một số cá thể từ nơi khác di chuyển đến.
Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.
Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.
Sau 8 tuần khi nuôi riêng chỉ có loài A vượt số lượng 100 cá thể.
Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.
Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Kích thước tối đa của quần thể là khoảng 100 cá thể.
Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.
Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.
Hình vẽ dưới đây mô tả các đường cong tăng trưởng của ba quần thể khác nhau của một loài động vật.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Cả ba quần thể đều có kiểu tăng trưởng theo đường cong tăng trưởng thực tế.
Quần thể C có sức chứa của môi trường lớn nhất.
Quần thể A có tiềm năng tăng trưởng lớn nhất.
Khi điều kiện sống thay đổi theo chiều hướng bất lợi, đường cong tăng trưởng của ba quần thể lệch về phía bên trái.
Hình bên môn tả mối quan hệ giữa lượng mưa và số lượng cá thể chim sẽ trên đảo Daphne

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về biến động kích thước quần thể?
Sự tăng số lượng cá thể của các quần thể chim sẻ là kiểu biến động theo chu kì.
Nhân tố tác động gây biến động là nhân tố hữu sinh.
Hiện tượng tăng đột ngột này do điều kiện môi trường thuận lợi đối với loài chim sẻ.
Biến động này gây tác động biến đổi tần số alen rất lớn ở những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ.
Hình mô tả tốc độ tăng trưởng của dân số thế giới (Số liệu cập nhật năm 2022, BCE:trước công nguyên, CE:sau công nguyên)

Trước công nguyên, loài người (Homo sapiens) có quy mô dân số nhỏ và tốc độ tăng dân số nhanh.
Từ thế kỉ XVIII trở đi, với sự phát triển vượt bậc về y học, khoa học và công nghệ, … dẫn đến tăng nhanh kích thước quần thể.
Dân số loài người tăng từ 2 tỉ thành 8 tỉ trong khoảng 300 năm.
Mật độ dân số quá cao cũng là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường sống, tạo điều kiện lây lan nhiều loại dịch bệnh.
Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Hawai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình bên.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?
Việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.
Nếu dừng khai thác quần thể quay lại tỷ lệ nhóm tuổi ban đầu.
Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản
Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi sinh sản.
Ở 1 loài động vật thường sinh sản trong giai đoạn từ 4 - 6 năm tuổi. Khi bắt ngẫu nhiên 100 cá thể thuộc loài này ở mỗi vùng khác nhau, các nhà khoa học đã thống kế được tỉ lệ (%) theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Quần thể ở vùng A có tháp tuổi dạng suy thoái.
Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.
Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý giúp cân bằng sinh thái.
Tuổi quần thể của loài này là trung bình dao động từ 9 tuổi – 10 tuổi.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








