273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 7
Đề thi

273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 7

A
Admin
Sinh họcLớp 12104 lượt thi
30 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau:

Sự tăng trưởng kích thước một quần thể cá rô được mô tả bằng đồ thị sau: (ảnh 1)Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

a Từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện môi trường bị giới hạn.

ĐúngSai
b

Tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa.

ĐúngSai
c

Ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

ĐúngSai
d

Quần thể có số lượng tăng lên rất nhanh trước điểm uốn nhờ quan hệ hỗ trợ diễn ra mạnh mẽ trong quần thể sinh vật.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai, từ đồ thị cho thấy quần thể cá rô tăng trưởng thực tế trong điều kiện môi trường bị giới hạn, đường cong tăng trưởng thực tế có hình chữ S.

b đúng, tốc độ tăng trưởng của quần thể cá rô tăng dần và đạt giá trị tối đa tại điểm uốn, qua điểm uốn tốc độ tăng trưởng của quần thể giảm dần và dừng lại khi quần thể đạt kích thước tối đa.

c đúng, ở pha cân bằng, quần thể cá rô có số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Lúc này, tỉ lệ tử vong bằng tỉ lệ sinh sản.

d đúng

2. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về tháp tuổi quần thể?

a

Hình tháp tuổi sẽ cho thấy xu thế phát triển của quần thể.

ĐúngSai
b

Dựa tháp tuổi chúng ta có kế hoạch bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật hiệu quả.

ĐúngSai
c

Khi xếp các nhóm tuổi kế tiếp nhau (từ già đến non) thì sẽ được hình tháp tuổi của quần thể.

ĐúngSai
d

Khi sắp xếp số lượng cá thể trong mỗi nhóm tuổi (từ cao đến thấp) theo thứ tự, người ta xây dựng được tháp tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a b đúng

c sai (từ già đến non)- từ non đến già

d sai(từ cao đến thấp) từ thấp đến cao

3. Đúng sai
1 điểm

Khi tìm hiểu về tuổi, nhóm tuổi quần thể, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Liên quan đến sinh trưởng thì quần thể được chia thành ba nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

ĐúngSai
b

Dựa tháp tuổi chúng ta có thể đánh giá được trạng thái của quần thể đang phát triển, ổn định hay suy thoái.

ĐúngSai
c

Liên quan đến sự tồn tại và phát triển của quần thể thường người ta chỉ quan tâm đến nhóm tuổi đang sinh sản.

ĐúngSai
d

Dựa vào tương quan của ba nhóm tuổi có thể dự đoán được xu hướng tăng trưởng của quần thể trong tương lai.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai sinh trưởng – sinh sản

c sai 3 nhóm tuổi

4. Đúng sai
1 điểm

Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên sinh vật. Để tìm hiểu thực trạng khai thác 1 loài cá có tuổi sinh sản trong khoảng 1,5 – 2,5 tuổi (năm), các nhà quản lí đã khảo sát 3 quần thể của loài và đưa ra đồ thị sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên sinh  vật. Để tìm hiểu thực trạng khai thác 1 loài cá có tuổi sinh sản trong khoảng 1,5 – 2,5 tuổi (năm) (ảnh 1)

a

Tháp tuổi của quần thể 2 có dạng chuẩn.

ĐúngSai
b

Quần thể 1 có hiện tượng bị suy thoái.

ĐúngSai
c

Quần thể 3 có hiện tượng suy thoái.

ĐúngSai
d

Lượng cá 4 tuổi ở quần thể 3 là lớn nhất trong cả 3 quần thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a c d đúng

5. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu một quần thể của loài X đã nhận thấy số lượng cá thể tối đa mà môi trường có thể cung cấp nguồn sống là 1 cá thể/8 km2. Hình vẽ dưới đây mô tả 3 quần thể của loài X ở 3 khu vực sống khác nhau, mỗi ô vuông tương ứng với 100 km2, mỗi dấu “•” tương ứng cho 1 cá thể. Dựa vào hình vẽ, hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Khi nghiên cứu một quần thể của loài X đã nhận thấy số lượng cá thể tối đa mà môi trường có thể cung cấp nguồn sống là 1 cá thể/8 km2. (ảnh 1)


a

Kích thước quần thể 2 là 100 km2.

ĐúngSai
b

Mật độ cá thể của quần thể 2 cao hơn mật độ cá thể cá thể của quần thể 3.

ĐúngSai
c

Quần thể 2 có số lượng cá thể vượt quá sức chứa của môi trường là 50%.

ĐúngSai
d

Có hai quần thể mà môi trường có khả năng cung cấp đủ nguồn sống.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai. Kích thước quần thể được định nghĩa là tổng số lượng cá thể có trong quần thể.

Kích thước của các quần thể như sau:

Quần thể 1: 12 cá thể

Quần thể 2: 18 cá thể

Quần thể 3:7 cá thể

b đúng. Mật độ cá thể được định nghĩa là số lượng cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích của quần thể. Mật độ cá thể của các quần thể như sau:

Quần thể 1: 12 cá thể/ 100 km2

Quần thể 2: 18 cá thể/ 100 km2

Quần thể 3:7 cá thể/ 100 km2

→ Quần thể 2 có mật độ cá thể cao nhất.

c sai. Với diện tích phân bố 100 km thì sức chứa của môi trường là 100: 8 = 12,5 cá thể.

→ Tỉ lệ cá thể vượt sức chứa của môi trường ở quần thể 2 là (18 - 12,5)×100/12,5 = 44%< 50%

d đúng. Quần thể 1 (12 cá thể) và quần thể 3 (7 cá thể) có số lượng cá thể phù hợp với sức chứa của môi trường.

6. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể?

a

Nếu môi trường sống là lí tưởng, khi đó, tăng trưởng của quần thể bị giới hạn.

ĐúngSai
b

Nêu môi trường sống là lí tường thì tăng trưởng của quần thể có dạng chữ S.

ĐúngSai
c

Kiểu tăng trưởng hình chữ J thường không diễn ra trong thực tiễn.

ĐúngSai
d

Kiểu tăng trưởng hình chữ J thường chi diễn ra trong phòng thí nghiệm khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ nuôi cấy liên tục.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a b sai

c d đúng

7. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng kích thước quần thể trong điều kiện môi trường không bị giới hạn?

a

Đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

ĐúngSai
b

Quần thể có mức sinh sản tối thiểu.

ĐúngSai
c

Mức tử vong là tối thiểu.

ĐúngSai
d

Nguồn sống đổi dào và cung cấp đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a b sai

c d đúng

8. Đúng sai
1 điểm

Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) thành thục sau 1 năm tuổi, tuổi sau sinh sản là từ 3 tuổi trở lên. Hình bên dưới mô tả cấu trúc tuổi của hai quần thể cá mòi cờ hoa (H, K) trong các thời điểm X và Y.

Cá mòi cờ hoa (Clupanodon thrissa) thành thục sau 1 năm tuổi, tuổi sau sinh sản là từ 3 tuổi trở lên. (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Quần thể H có cấu trúc tuổi đơn giản hơn quần thể K.

ĐúngSai
b

Không nên khai thác quần thể K ở thời điểm X.

ĐúngSai
c

Quần thể K ở thời điểm Y có xu hướng ổn định.

ĐúngSai
d

Nếu môi trường sống thuận lợi, quần thể H tăng kích thước nhanh hơn quần thể K.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai, cấu trúc tuổi các các quần thể khác nhau là khác nhau, nhưng đều được cấu thành từ 3 nhóm chính gồm: nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản (không còn khả năng sinh sản).

b. Đúng. Vì ở thời điểm này nhóm cá thể nhỏ hơn 1 tuổi chiếm % lớn (60%), nếu khai thác quần thể ở thời điểm này, sản lượng thu được không cao và quần thể có thể bị tuyệt diệt do khai thác hết con non.

c. Sai. Ở thời điểm Y quần thể K có nhóm tuổi trước sinh sản rất nhỏ, quần thể này có xu hướng già hóa - suy thoái.

d. Đúng. Do quần thể H có sự tăng trưởng ổn định hơn so với quần thể K, quần thể H có cấu trúc thuộc nhóm đang phát triển.

9. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về kiểu tăng trưởng quần thể trong điều kiện môi trường bị giới hạn?

a

Thường gặp những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ bé.

ĐúngSai
b

Tăng trưởng quần thể của đa số các loài không bị giới hạn bởi các nhân tố môi trường.

ĐúngSai
c

Quần thể chỉ đạt kích thước tối đa khi cân bằng với sức chứa của môi trường.

ĐúngSai
d

Đường cong tăng trưởng có hình chữ S.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a b sai

c d đúng

10. Đúng sai
1 điểm

Theo nghiên cứu, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo biệt lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm. Năm 1964, một số ít cá thể loài bọ ăn lá khác (loài C) được đưa lên hòn đảo biệt lập này. Mật độ quần thể của từng loài được theo dõi thường xuyên và biểu thị trong hình vẽ bên.

Theo nghiên cứu, hai loài bọ cánh cứng ăn lá (A và B) đã tồn tại trên một hòn đảo biệt lập ở Thái Bình Dương trong hơn 100.000 năm (ảnh 1)


Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Từ biểu đồ cho thấy, quần thể loài C tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, đường cong tăng trưởng hình chữ J.

ĐúngSai
b

Do loài C có đa dạng di truyền cao hơn 2 loài còn lại nên loài C khi mới được đưa lên đảo nhanh chóng chiếm ưu thế và gia tăng số lượng.

ĐúngSai
c

Mức độ trùng lặp ổ sinh thái về thức ăn giữa loài B với loài C lớn hơn độ trùng lặp giữa loài C với loài A.

ĐúngSai
d

Đến năm 2004, mật độ cá thể loài C được dự đoán sẽ vượt quá 40 cá thể/m2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Nhìn vào biểu đồ, chúng ta thấy quần thể loài C tăng trưởng nhanh chóng từ những năm 1984 đến 2004, có hình dạng đường cong tăng trưởng kiểu chữ J, điển hình cho sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

b. Sai. Không có thông tin nào trong câu hỏi hoặc biểu đồ để khẳng định loài C có đa dạng di truyền cao hơn 2 loài còn lại. Việc loài C gia tăng số lượng nhanh chóng có thể do nó phù hợp với điều kiện môi trường hơn, chứ không nhất thiết là do đa dạng di truyền cao hơn.

c. Đúng. Biểu đồ cho thấy khi loài C gia tăng, loài B giảm mạnh hơn so với loài A. Điều này cho thấy mức độ cạnh tranh về nguồn thức ăn giữa loài B và loài C cao hơn so với loài A và loàiC.

d. Sai. Dựa vào biểu đồ, mật độ loài C vào năm 2004 chỉ khoảng 30 cá thể/m2. Với tốc độ tăng trường hiện tại, rất khó để dự đoán mật độ sẽ vượt quá 40 cá thể/m2 vào năm 2014, vì không có đủ dữ liệu để khẳng định điều này.

11. Đúng sai
1 điểm

Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canada (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình bên hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình bên mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ (quần thể con mồi) và quần thể mèo rừng Canada (quần thể sinh vật ăn thịt). Phân tích hình bên hãy cho biết nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)


a

Sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ là biến động không theo chu kì còn của quần thể mèo rừng Canada là biến động theo chu kì.

ĐúngSai
b

Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canada phụ thuộc vào sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ.

ĐúngSai
c

Sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể thỏ luôn tỉ lệ thuận với sự tăng hay giảm số lượng cá thể của quần thể mèo rừng Canada.

ĐúngSai
d

Kích thước quần thể thỏ luôn lớn hơn kích thước quần thể mèo rừng Canada.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a Sai. Biến động số lượng cá thể của quần thể thỏa và mèo rừng Canada đều là biến động theo chu kì.

b Đúng. Đây là tính chất của mối quan hệ vật ăn thịt con mồi.

c Sai. Quần thể mèo rừng tăng số lượng thì quần thể thỏ giảm số lượng và ngược lại tỉ lệ nghịch.

d đúng.lớn hơn kích thước của quần thể vật săn mồi.

12. Đúng sai
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

Ví dụ 1: Các loài thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo,...) tăng số lượng vào ban ngày, giảm vào ban đêm tương ứng với chu kì chiếu sáng ngày đêm và mức độ tiêu thụ của động vật nổi.

Ví dụ 2: Các Một số động vật thuỷ sinh (tôm, cua, cá) có chu kì sinh sản trùng khớp với chu kì hoạt động của thuỷ triểu.

Ví dụ 3: Ở rừng nguyên sinh Bắc Mỹ, số lượng mèo rừng (Lynx canadensis) và con mồi của chúng là thỏ rừng Canada (Lepus americanus) cùng biến động theo chu kì 9 - 10 năm

Ví dụ 4: Số lượng Cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) ở Bắc Đại Tây Dương giảm mạnh vào những năm 1990 do việc đánh bắt quá mức

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Tất cả ví dụ trên là kiểu biến động kích thước quần thể theo chu kì.

ĐúngSai
b

Các ví dụ 1 là kiểu biến động theo chu kì ngày đêm.

ĐúngSai
c

Các ví dụ trên có thể do sự thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh theo chu kì.

ĐúngSai
d

Người ta có thể dựa trên ví dụ 3 để đánh bắt thủy sản một cách hiệu quả.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai ví dụ 4 là không theo chu kì

b,c, đúng

d sai ví dụ 2

13. Đúng sai
1 điểm

Cá mòi có kích thước khá nhỏ và thuộc bộ cá dầu nhỏ trong họ cá trích. Chúng có nhiều loại và mỗi loại lại có môi trường sống khác nhau, kéo theo đó các loại cá mòi cũng khác nhau về hàm lượng dinh dưỡng. Môi trường sống của chúng khá rộng khi mà chúng có thể sống ở nước mặn, nước ngọt hay nước lợ. Khi nghiên cứu một loài cá mòi, người ta đã vẽ được biểu đồ phân bố nhóm tuổi như hình bên. Biết loài cá này có tập tính di cư để sinh sản. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Cá mòi có kích thước khá nhỏ và thuộc bộ cá dầu nhỏ trong họ cá trích. Chúng có nhiều loại và mỗi loại lại có môi trường sống khác nhau (ảnh 1)


a

Loài cá mòi hoa có tập tính di cư để sinh sản.

ĐúngSai
b

Tuổi thành thục sinh dục của loài cá mòi hoa là 2 tuổi.

ĐúngSai
c

Nhân tố chủ đạo ảnh hưởng tới sự phân bố của cá mòi là hàm lượng muối.

ĐúngSai
d

Nhóm tuổi 2 và 3 có biên độ muối hẹp nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Loài cá mòi cờ hoa có tập tính di cư sinh sản vì ở độ tuổi 0-1; loài cá này tập trung chủ yếu ở cửa sông, nhưng ở độ tuổi 2- 4 thì loài này lại tập trung chủ yếu ở biển. Khi đến mùa sinh sản loài này sẽ di cư từ biển vào cửa sông để sinh sản do cá non sinh ra thích nghi với điều kiện sống ở cửa sông.

b. Sai. Tuổi thành thục sinh dục của cá là 4 tuổi vì ở tuổi này ta thấy cá xuất hiện ở cả cửa sông và biển, nên ở tuổi này cá sẽ di cư từ biển về cửa sông để tiến hành sinh sản.

c. Đúng. Nhân tố sinh thái chủ đạo là hàm lượng muối của môi trường vì ở cá non (0 tuổi) thích nghi với hàm lượng muối thấp ( cửa sông), còn ở cá trưởng thành thích nghi với hàm lượng muối cao (biển). Khi đến tuổi sinh sản, cá trưởng thành phải di cư về cửa sông, nơi có hàm lượng muối thấp để tạo môi trường thuận lợi cho cá non sinh sống.

d. Đúng. Nhóm tuổi 2 và 3 có biên độ muối hẹp nhất vì chúng chỉ sống ở vùng biển, nơi mà nồng độ muối trong môi trường ít dao động trong khi ở cửa sông nồng độ muối thường xuyên dao động, do vậy biên độ muối ở cửa sông dao động mạnh hơn so với ở biển.

14. Đúng sai
1 điểm

Cor Dijkstra và các cộng sự sau nhiều năm nghiên cứu về loài chim cắt châu Âu đã nhận thấy mức độ chăm sóc con cái có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống sót của chim bố mẹ. Các nhà nghiên cứu đã lấy bớt hoặc bổ sung thêm số con non trong mỗi tổ và theo dõi số lượng chim bố mẹ sống sót qua mùa đông, kết quả thể hiện trong hình bên. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Cor Dijkstra và các cộng sự sau nhiều năm nghiên cứu về loài chim cắt châu Âu đã nhận thấy mức độ chăm sóc con cái có ảnh hưởng tới tỉ lệ sống sót của chim bố mẹ (ảnh 1)


a

Chăm sóc con non không làm thay đổi tỉ lệ sống sót của chim bố và chim mẹ.

ĐúngSai
b

Số lượng con non trong một tổ càng lớn thì tỉ lệ sống sót qua mùa đông của chim bố mẹ càng giảm.

ĐúngSai
c

Có sự tham gia chăm sóc con non ở chim cắt mẹ cao hơn so với chim cắt bố.

ĐúngSai
d

Giảm số con non trong tổ giúp tăng tỉ lệ sống sót của chim cắt mẹ hơn chim cắt bố so với hai thí nghiệm còn lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sai Biểu đồ cho thấy rõ ràng số lượng con non có ảnh hưởng lớn đến tỉ lệ sống sót của chim bố mẹ.

Đúng. Biểu đồ cho thấy khi tăng số con non, tỉ lệ sống sót của chim bố và mẹ đều giảm rõ rệt, trong khi giảm số con non tỉ lệ sống sót cao hơn.

Sai. Biểu đồ không cung cấp dữ liệu về mức độ chăm sóc giữa chim bố và chim mẹ, chỉ so sánh tỉ lệ sống sót

Sai. Dù giam số con non giúp cả chim bố và mẹ sống sót cao hơn, không có bằng chứng cho thấy chim mẹ được hưởng lợi nhiều hơn chim bố

15. Đúng sai
1 điểm

Đồ thị bên mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian. Trong đó, A, B, C biểu diễn các giai đoạn tăng trưởng của quần thể; t1, t2 là thời điểm cụ thể trong quá trình tăng trưởng của quần thể.

Đồ thị bên mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường tương đối ổn định theo thời gian (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Ở giai đoạn A, sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể là thấp do kích thước quần thể ban đầu nhỏ.

ĐúngSai
b

Đường cong tăng trưởng của quần thể từ giai đoạn A đến C là đường cong chữ J.

ĐúngSai
c

Ở thời điểm t2, kích thước quần thể tăng cao, nguồn sống trở nên thiếu hụt, cạnh tranh cùng loài tăng.

ĐúngSai
d

Trong giai đoạn từ thời điểm t1 đến t2, quần thể có tổng số cá thể sinh ra và nhập cư lớn hơn tổng số cá thể chết đi và xuất cư.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Vì quần thể ở giai đoạn A đang thích nghi với môi trường nên có tốc độ tăng trưởng thấp, kích thước nhỏ hơn các giai đoạn khác.

b. Sai. Vì nếu xét từ A – B quần thể mới tăng trưởng theo đồ thị chữ J. Tại C, tốc độ tăng trưởng giảm.

c. Đúng. Do kích thước quần thể vượt qua mức cân bằng.

d. Đúng. Do kích thước quần thể đang tăng.

16. Đúng sai
1 điểm

Loài cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) là một loài nằm trong danh mục cho phép đánh bắt bởi chính phủ. Các nhà khoa học đã tiến hành một khảo sát về thời gian để 50% cá thể trưởng thành cũng như là chiều dài cơ thể cá. Nhưng đến năm 1992, chính phủ sau khi thấy sự giảm sút trầm trọng của cá tuyết đã ra lệnh cấm và ngừng việc đánh bắt cá tuyết. Nghiên cứu đã so sánh được sự biến động về hai đặc điểm trên trước và sau khi ngừng đánh bắt cá tuyết. Kết quả của cuộc khảo sát được thể hiện ở biểu đồ dưới đây:

Loài cá tuyết Đại Tây Dương (Gadus morhua) là một loài nằm trong danh mục cho phép đánh bắt bởi chính phủ (ảnh 1)


Xét các phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Thời gian để 50% cá trưởng thành tỷ lệ thuận với kích thước cá sau khi ngừng đánh bắt.

ĐúngSai
b

Nếu tiếp tục đánh bắt thì quần thể cá tuyết sẽ tiếp tục giảm xuống và hoàn toàn bị xóa sổ.

ĐúngSai
c

Các con cá dần dần có thể sẽ có sự tiến hóa và chọn lọc để có thể chống lại sự săn bắt của con người.

ĐúngSai
d

Thời gian để 50% cá trưởng thành có xu hướng giảm so trước khi ngừng đánh bắt cá do các cá thể cá có thể sống, phát triển một cách bình thường và không bị bắt liên tục khi kích thước cơ thể chưa thực sự trưởng thành.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai do thời gian để 50% cá trưởng thành tỷ lệ nghịch với kích thước cá sau khi ngừng đánh bắt – thời gian để 50% cá trưởng thành giảm, còn kích thước cá thì tăng

b sai vì các con cá sẽ có thể tiến hóa và có khả năng chống lại sự săn bắt của con người chứ không hoàn toàn bị tuyệt chủng

c đúng do các con cá có thể sẽ tiến hóa để chống lại sự săn bắt của con người

d đúng vì thời gian để 50% cá trưởng thành sẽ giảm đi do không chịu áp lực bị đánh bắt nên các cá thể cá có thể phát triển một cách bình thường

17. Đúng sai
1 điểm

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bo cần bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên. Theo kết quả nghiên cứu, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bo cần bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015 (ảnh 1)


a

Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính là quần thể sói và nguồn sống.

ĐúngSai
b

Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến năm 2000 bởi vì nguồn sống dồi dào.

ĐúngSai
c

Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định.

ĐúngSai
d

Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói không liên quan chặt chẽ với nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Kích thước của quần thể nai phụ thuộc vào hai yếu tố sinh thái chính:

- Quần thể chó sói: nai là con mồi của chó sói do đó số lượng nai sẽ phụ thuộc vào số lượng chó sói. Khi số lượng chó sói tăng thì số lượng nai sẽ giảm và ngược lại.

- Nguồn sống: Nơi làm tổ, thức ăn, nơi ẩn náu. cũng là nhân tố giới hạn kích thước của quần thể nai. Khi nguồn sống dồi dào, các cá thể tăng khả năng hỗ trợ lẫn nhau khai thác nguồn sống, chống lại tác động bất lợi của môi trường, vật ăn thịt. cho nên tăng khả năng sinh sản, giảm tỷ lệ tử vong – kích thước quần thể tăng. Khi nguồn sống hạn hẹp, cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng, dẫn đến tăng tỷ lệ tử vong, giảm khả năng sinh sản kích thước quần thể giảm.

b Đúng. Quần thể chó sói tăng nhanh từ năm 1990 đến năm 2000 bởi vì từ năm 1985 đến 1995 kích thước của quần thể nai tăng cao - nguồn sống dồi dào.

Sau năm 2000 kích thước quần thể chó sói giảm nhanh rồi duy trì ở mức xung quanh ngưỡng 200 - 300 cá thể do số lượng nai giảm mạnh.

c Đúng. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên đảo ổn định, ít thay đổi thì kích thước quần thể nai sẽ ổn định bởi vì: Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược lại.

d Sai. Chó sói – vật ăn thịt sẽ khống chế kích thước quần thể nai. Sự tăng hay giảm kích thước quần thể của nai và chó sói có liên quan chặt chẽ với nhau.

18. Đúng sai
1 điểm

Hai đồ thị dưới đây mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hai đồ thị dưới đây mô tả mối quan hệ giữa tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và mật độ quần thể ở hai loài I và II. Nhận định nào sau đây đúng hay sai? (ảnh 1)


a

Loài I là loài sinh sản vô tính, loài II là sinh sản hữu tính.

ĐúngSai
b

Ở các điểm A, B, D, mật độ quần thể được giữ tương đối ổn định là nhờ các nhân tố phụ thuộc mật độ.

ĐúngSai
c

Khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi.

ĐúngSai
d

Trong hai loài I và II, loài I dễ bị tuyệt chủng hơn khi mật độ quần thể giảm mạnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng, loài I có thể là loài sinh sản vô tính, loài II có thể là loài sinh sản hữu tính. Loài sinh sản hữu tính có tỷ lệ sinh thấp khi mật độ quần thể thấp (gặp khó khăn trong việc tiếp cận và giao phối với bạn tình). Loài sinh sản vô tính có tỷ lệ sinh cao khi mật độ quần thể thấp, do có nguồn tài nguyên dồi dào và không phụ thuộc vào cá thể khác để giao phối

b. Sai, ở điểm B, mật độ quần thể không được duy trì ổn định (mặc dù B là điểm cân bằng giữa tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử), mật độ quần thể có xu hướng tăng lên chứ không giữ nguyên.

c. Đúng, khi mật độ quần thể nhỏ hơn giá trị C, sự gia tăng về kích thước quần thể là có lợi, do: Khi mật độ quần thể thấp, số lượng cá thể giao phối là không đủ nhiều, đồng thời tần suất kết cặp và giao phối của 2 giới cũng bị suy giảm → quần thể tăng trưởng với tốc độ chậm. Sự gia tăng về kích thước quần thể sẽ giải quyết được những trở ngại trên.

d. Sai, khi mật độ quần thể bị suy giảm mạnh, loài II dễ bị tuyệt chủng hơn loài I, do tỷ lệ sinh của quần thể loài II giảm, trong khi tỷ lệ tử không đổi, dẫn đến tăng trưởng quần thể âm → kích thước quần thể giảm dần qua các thế hệ và cuối cùng là tuyệt chủng. Ngược lại, ở loài I, khi mật độ quần thể thấp thì tỷ lệ sinh cao, cho nên khó bị tuyệt chủng hơn

19. Đúng sai
1 điểm

Tại một quần thể thỏ biệt lập với các quần thể cùng loài lân cận, ghi nhận tỉ lệ sinh và tốc độ tăng trưởng của quần thể qua các năm, người ta thu được bảng số liệu sau:

Năm

1

2

3

4

Tỉ lệ sinh sản

5%

3%

4%

5%

Tốc độ tăng trưởng

2%

-25%

1,5%

2%

Khi nhận xét về quần thể này, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Để tồn tại, quần thể buộc phải sinh nhiều con hơn số con có thể sống sót.

ĐúngSai
b

Năm thứ 2, tác động sàng lọc của chọn lọc tự nhiên là mạnh hơn so với các năm khác.

ĐúngSai
c

Cấu trúc di truyền của quần thể thỏ biến động qua các năm là không đáng kể, có thể xem là không đổi.

ĐúngSai
d

Tỉ lệ sinh cao hơn so với tốc độ tăng trưởng, chứng tỏ quần thể có biến động cấu trúc di truyền do hoạt động di – nhập gene.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a đúng, tốc độ tăng trưởng nhỏ hơn tỉ lệ sinh chứng tỏ quần thể có tỉ lệ tử, vì vậy để duy trì và phát triển thì quần thể phải sinh nhiều.

b đúng, vì tốc độ tăng trưởng giảm mạnh, chứng tỏ có thể có biến động di truyền.

c sai, năm thứ 2, có thể cấu trúc di truyền quần thể thỏ thay đổi do biến động di truyền.

d sai, quần thể thỏ biệt lập nên không có di – nhập gene.

20. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 1,9 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10 ha (tại thời điểm t) (ảnh 1)


a

Quần thể A có tổng cộng 2180 cây.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần thể D bé hơn kích thước của quần thểC.

ĐúngSai
c

Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là A, B, D, C.

ĐúngSai
d

Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha bé hơn 10000 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Kích thước của quần thể được tính theo công thức:

Kích thước = Mật độ × Diện tích.

Quần thể

Quần thể

A

B

C

D

Kích thước

1300×1,6 = 2080

 

1600×1,9 = 3040

 

2200×1,5 = 3300

 

2600×1,2 = 3120

 

a sai.

b đúng. Kích thước quần thể D bé hơn kích thước quần thể D (3120 < 3300)

c đúng. Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là A, B, D, C.

d sai Tổng số cá thể cây của 4 loài = 2080 + 3040 + 3300 +3120 = 11540

21. Đúng sai
1 điểm

Cho các ví dụ sau:

Ví dụ 1. Nuôi bò lấy sữa thì cần phải tăng tỉ lệ bò cái, nuôi để lấy thịt thi tăng tỉ lệ bò đực.

Ví dụ 2: ở loài Rùa tai đỏ (Trachemys scripta), trứng được ấp ở nhiệt độ trên 31 °C sẽ nở ra con cái, trong khi nhiệt độ dưới 28 °C sẽ nở ra con đực

Ví dụ 3: Nai sừng tấm Á - Âu (Alces dices) có tỉ lệ đực: cái sơ sinh khoảng 53:47 và khi trưởng thành là 23: 77.

Ví dụ 4: Nhiệt độ ấp trứng ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính của cá sấu Mỹ (Alligator mississippiensis), trên 34°C trứng nở ra toàn con đực và dưới 30°C trứng nở ra toàn con cái.

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Ví dụ 1 là việc ứng dụng tỉ lệ giới tính nhằm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

ĐúngSai
b

Ví dụ 2 chứng minh ảnh hưởng của ánh sáng đến tỉ lệ giới tính quần thể.

ĐúngSai
c

Ví dụ 3 là chứng minh cho tỉ lệ đực cái thay đổi tùy vào giai đoạn phát triển.

ĐúngSai
d

Ví dụ 4 là chứng minh cho tỉ lệ giới tính của quần thể lệ thuộc vào nhiệt độ môi trường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai

Ví dụ 1 là việc ứng dụng tỉ lệ giới tính nhằm giảm hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi🡪 tăng

b sai

ánh sáng đến tỉ lệ giới tính 🡪nhiệt độ

c đúng

d đúng

22. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về mức sinh sản quần thể?

a

Mức sinh sản không phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cá thể cái trong quần thể.

ĐúngSai
b

Là số lượng cá thể được sinh ra trong một khoảng thời gian nhất định.

ĐúngSai
c

Là sự tăng lên về số lượng cá thể trong quần thể vào một khoảng thời gian nhất định do một số cá thể từ nơi khác di chuyển đến.

ĐúngSai
d

Lệ thuộc vào số trứng hoặc con non trong một lứa, khả năng bảo vệ và chăm sóc trứng hoặc con non của bố mẹ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. sai Mức sinh sản không phụ thuộc vào khả năng sinh sản của các cá thể cái trong quần thể🡪 phụ thuộc

c. Là sự tăng lên về số lượng cá thể trong quần thể vào một khoảng thời gian nhất định do một số cá thể từ nơi khác di chuyển đến🡪 nhập cư

23. Đúng sai
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng hay sai khi nói về mức nhập cư quần thể là đúng?

a

Là yếu tố góp phần giảm kích thước quần thể.

ĐúngSai
b

Là số cá thể di cư khỏi quần thể trong khoảng thời gian nhất định.

ĐúngSai
c

Thể hiện rõ đối với những loài có khả năng phát tán và di cư.

ĐúngSai
d

Là sự giảm lên về số lượng cá thể trong quần thể vào một khoảng thời gian nhất định do một số cá thể từ nơi khác di chuyển đến.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a sai

giảm – tăng

d sai

giảm - tăng

24. Đúng sai
1 điểm

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường: Loài A và B được nuôi riêng và nuôi chung. Kết quả khảo sát số lượng cá thể ở mỗi trường hợp được minh họa bằng sơ đồ bên dưới. Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Khi nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài vi sinh vật (A và B), người ta đã nuôi trong cùng một điều kiện môi trường (ảnh 1)

a

Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.

ĐúngSai
b

Mối quan hệ sinh thái phù hợp nhất giữa loài A và B là quan hệ cạnh tranh.

ĐúngSai
c

Sau 8 tuần khi nuôi riêng chỉ có loài A vượt số lượng 100 cá thể.

ĐúngSai
d

Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai. Vì không có cơ sở Loài A và B có mối quan hệ họ hàng gần gũi.

b. Sai. Nếu là quan hệ cạnh tranh thì khi nuôi chung, số lượng cá thể của 2 loài phải giảm đi, thực tế không phải như vậy.

c. đúng. Sau 8 tuần khi nuôi riêng chỉ loài A vượt số lượng 100 cá thể.

d. Đúng. Trong cùng một thời gian, loài A có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn loài B.

25. Đúng sai
1 điểm

Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình. Biết rằng trên đảo này không có loài bản địa nào có thể sử dụng hươu làm thức ăn, và trong suốt thời gian khảo sát, các biến đổi khí hậu là không đáng kể.

Tại một hòn đảo, người ta thả vào đó 5 cặp hươu khỏe mạnh và theo dõi sự phát triển của quần thể này, người ta lập được đồ thị như hình (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Kích thước tối đa của quần thể là khoảng 100 cá thể.

ĐúngSai
b

Tại thời điểm đạt khoảng 40 cá thể, tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.

ĐúngSai
c

Kích thước của quần thể hươu chủ yếu phụ thuộc vào nguồn thức ăn trên đảo.

ĐúngSai
d

Giai đoạn được đánh dấu (X) trên hình được gọi là trạng thái cân bằng của quần thể hươu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Sai. Kích thước tối đa là kích thước lớn nhất là quần thể có thể đạt được và cân bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường. Thấy rằng ở đồ thị, khi đạt đến 100 cá thể, kích thước ngay lập tức giảm xuống và dao động về quanh mức gần 80, do đó 100 không phải là kích thước tối đa.

b. Đúng. Vì ở khoảng 40 cá thể, đồ thị đạt độ dốc lớn nhất, chứng tỏ tốc độ tăng trưởng là lớn nhất.

c. Đúng. Do không có kẻ thù, nguồn sống quyết định kích thước quần thể là chủ yếu, ở đây lớn nhất là thức ăn.

d. Đúng. Lúc này, kích thước quần thể dao động quanh mốc gần 80 cá thể và có thể tăng lên hoặc giảm xuống.

26. Đúng sai
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả các đường cong tăng trưởng của ba quần thể khác nhau của một loài động vật.

Hình vẽ dưới đây mô tả các đường cong tăng trưởng của ba quần thể khác nhau của một loài động vật. (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Cả ba quần thể đều có kiểu tăng trưởng theo đường cong tăng trưởng thực tế.

ĐúngSai
b

Quần thể C có sức chứa của môi trường lớn nhất.

ĐúngSai
c

Quần thể A có tiềm năng tăng trưởng lớn nhất.

ĐúngSai
d

Khi điều kiện sống thay đổi theo chiều hướng bất lợi, đường cong tăng trưởng của ba quần thể lệch về phía bên trái.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hình vẽ dưới đây mô tả các đường cong tăng trưởng của ba quần thể khác nhau của một loài động vật. (ảnh 2)

- Điều kiện môi trường thuận lợi: Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

(đường cong tăng trưởng hình chữ J)

- Điều kiện môi trường không hoàn toàn thuận lợi: Tăng trưởng quần thể giảm.

(đường cong tăng trưởng hình chữ S)19

Cách giải:

a đúng, vì đồ thị có hình chữ S.

b sai, số cá thể tối đa của loài C nhỏ hơn loài A, B → sức chứa của môi trường nhỏ nhất.

c đúng, vì số lượng cá thể của loài A có thể tăng tới mức tối đa trong khoảng thời gian ngắn.

d sai, khi điều kiện sống thay đổi theo chiều hướng bất lợi, đường cong tăng trưởng của ba quần thể lệch về phía bên phải vì khi đó tốc độ sinh trưởng giảm.

27. Đúng sai
1 điểm

Hình bên môn tả mối quan hệ giữa lượng mưa và số lượng cá thể chim sẽ trên đảo Daphne

Hình bên môn tả mối quan hệ giữa lượng mưa và số lượng cá thể chim sẽ trên đảo Daphne (ảnh 1)

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về biến động kích thước quần thể?

a

Sự tăng số lượng cá thể của các quần thể chim sẻ là kiểu biến động theo chu kì.

ĐúngSai
b

Nhân tố tác động gây biến động là nhân tố hữu sinh.

ĐúngSai
c

Hiện tượng tăng đột ngột này do điều kiện môi trường thuận lợi đối với loài chim sẻ.

ĐúngSai
d

Biến động này gây tác động biến đổi tần số alen rất lớn ở những quần thể có kích thước cơ thể nhỏ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

b sai nhân tố hữu sinh🡪 vô sinh

28. Đúng sai
1 điểm

Hình mô tả tốc độ tăng trưởng của dân số thế giới (Số liệu cập nhật năm 2022, BCE:trước công nguyên, CE:sau công nguyên)

Hình mô tả tốc độ tăng trưởng của dân số thế giới (Số liệu cập nhật năm 2022, BCE:trước công nguyên, CE:sau công nguyên) (ảnh 1)


a

Trước công nguyên, loài người (Homo sapiens) có quy mô dân số nhỏ và tốc độ tăng dân số nhanh.

ĐúngSai
b

Từ thế kỉ XVIII trở đi, với sự phát triển vượt bậc về y học, khoa học và công nghệ, … dẫn đến tăng nhanh kích thước quần thể.

ĐúngSai
c

Dân số loài người tăng từ 2 tỉ thành 8 tỉ trong khoảng 300 năm.

ĐúngSai
d

Mật độ dân số quá cao cũng là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường sống, tạo điều kiện lây lan nhiều loại dịch bệnh.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a nhanh🡪 chậm

c 300 năm🡪 95 năm

29. Đúng sai
1 điểm

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo Hawai sau hai năm bị săn bắt, người ta thu được tháp tuổi như hình bên.

Cấu trúc tuổi của quần thể có tính đặc trưng và phụ thuộc vào môi trường sống. Khi điều tra quần thể chim trĩ (Phasianus colchicus) tại các khu rừng trên đảo (ảnh 1)

Nhận định nào sau đây đúng hay sai?

a

Việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.

ĐúngSai
b

Nếu dừng khai thác quần thể quay lại tỷ lệ nhóm tuổi ban đầu.

ĐúngSai
c

Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản

ĐúngSai
d

Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi sinh sản.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a. Đúng. Sau hai năm bị săn bắt, số cá thể ở lứa tuổi sinh sản giảm mạnh => chủ yếu khai thác nhóm tuổi trưởng thành => Tỷ lệ nhóm tuổi thay đổi, quần thể có 75% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 25% cá thể ở lứa tuổi sinh sản. Kích thước của quần thể ít biến động (trước khai thác: 3062; sau hai năm khai thác: 3021) => việc khai thác nằm trong khả năng tự phục hồi của quần thể.

b. đúng. Khi tập trung khai thác các cá thể trưởng thành khiến cho số lượng cá thể ở nhóm tuổi trưởng thành của quần thể giảm mạnh. Tuy nhiên việc khai thác đều đặn theo thời gian một số lượng nhất định cá thể của quần thể, số cá thể còn lại sẽ tăng khả năng sinh sản, bù lại số đã bị săn bắt => Cơ chế tự điều chỉnh của quần thể.

Khi dừng khai thác, mật độ của quần thể tăng => quần thể tự điều chỉnh, giảm khả năng sinh sản của các cá thể => số lượng cá thể giảm => quần thể quay lại tỷ lệ nhóm tuổi ban đầu.

c. Đúng. Trước và sau khi bị săn bắt đều không thấy xuất hiện nhóm tuổi sau sinh sản.

d. Đúng. Trước khi bị săn bắt, quần thể có 51% cá thể ở lứa tuổi trước sinh sản; 49% cá thể ở lứa tuổi sinh sản

30. Đúng sai
1 điểm

Ở 1 loài động vật thường sinh sản trong giai đoạn từ 4 - 6 năm tuổi. Khi bắt ngẫu nhiên 100 cá thể thuộc loài này ở mỗi vùng khác nhau, các nhà khoa học đã thống kế được tỉ lệ (%) theo độ tuổi (tính theo năm) ở từng vùng như sau, nhận định nào sau đây đúng hay sai?

Ở 1 loài động vật thường sinh sản trong giai đoạn từ 4 - 6 năm tuổi. Khi bắt ngẫu nhiên 100 cá thể thuộc loài này ở mỗi vùng khác nhau (ảnh 1)


a

Quần thể ở vùng A có tháp tuổi dạng suy thoái.

ĐúngSai
b

Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.

ĐúngSai
c

Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý giúp cân bằng sinh thái.

ĐúngSai
d

Tuổi quần thể của loài này là trung bình dao động từ 9 tuổi – 10 tuổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

abd sai c đúng