273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 2
42 câu hỏi
Trong một khu rừng rộng 100 ha ở Nghệ An có một quần thể voi gồm hoang dã 20 cá thể. Mật độ cá
thể của quần thể voi này là bao nhiêu?
5 con/ha.
2 con/ha.
0,5 con/ha.
0,2 con/ha.
Đáp án đúng là A
Để xác định mật độ cá mè trong ao ta cần phải xác định những yếu tố nào sau đây?
Số lượng cá mè và tỉ lệ tăng trưởng của quần thể.
Số lượng cá mè và thể tích của ao.
Số lượng cá mè, tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
Số lượng cá trắm và diện tích của ao.
Đáp án B
Mật độ là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì hiện tương nào sau đây xảy ra?
Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
Sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Đáp án đúng là C
Nhân tố sinh thái nào bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể?
Ánh sáng.
Nước.
Nhiệt độ.
Mối quan hệ giữa các sinh vật.
Đáp án D
Các nhân tố sinh thái vô sinh tác động trực tiếp và một chiều lên sinh vật mà không phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể; các nhân tố sinh thái hữu sinh là các yếu tố bị chi phối bởi mật độ các thể của quần thể.
Có 4 quần thể của cùng mộ loài được kí hiệu là A, B, C, D với số lượng cá thể và diện tích môi trường sống tương ứng như sau: Sắp xếp các quần thể trên theo mật độ giảm dần là
Quần thể | Số lượng cá thể | Diện tích môi trường sống (ha) |
A | 250 | 35 |
B | 325 | 28 |
C | 198 | 38 |
D | 228 | 25 |
C → A → B → D.
B → A → D →C.
B → D → A →C.
C → A → D →B.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Mật độ ở quần thể A là: 250/35 =7,14
Mật độ ở quần thể B là: 325/28 = 11,61
Mật độ ở quần thể C là: 198/38 = 5,21
Mật độ ở quần thể D là: 228/25 = 9,12
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về mật độ cá thể của quần thể?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống, mức độ tử vong và mức độ sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể có thể thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao so với sức chứa của môi trường sẽ làm tăng khả năng sinh sản của cá thể trong quần thể.
Đáp án D
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản nhất, vì mật độ cá thể của quần thể ảnh hưởng đến mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của các cá thể trong quần thể:
+ Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt giành thức ăn, nơi ở... dẫn tới tỉ lệ tử vong tăng cao, tỉ lệ sinh sản giảm.
+ Khi mật độ giảm, thức ăn dồi dào thì các cá thể trong quần thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau làm tỉ lệ sinh tăng, tỉ lệ tử vong giảm.
- Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống.
Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau:
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích khu phân bố (ha) | 25 | 240 | 193 | 195 |
Mật độ (cá thể/ha) | 10 | 15 | 20 | 25 |
Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể đều không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Quần thể A có kích thước nhỏ nhất.
II. Kích thước quần thề B lớn hơn kích thước quần thể C.
III. Nếu kích thước của quần thể B và quần thể D đều tăng 2%/năm thì sau một năm kích thước của hai quần thể này sẽ bằng nhau.
IV. Thứ tự sắp xếp của các quần thể từ kích thước nhỏ đến kích thước lớn là: A, C, B, D.
4
1
2
3
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Quần thể | A | B | C | D |
Diện tích khu phân bố (ha) | 25 | 240 | 193 | 195 |
Mật độ (cá thể/ha) | 10 | 15 | 20 | 25 |
Kích thước = mật độ x diện tích | 250 | 3600 | 3860 | 4875 |
(1) Đúng.
(2) Sai. Vì kích thước QT C lớn hơn B.
(3) Sai. Vì kích thước ban đầu của B và D khác nhau.
(4) Sai. Vì thứ tự đúng là ABCD
Để hiểu tác động của một số yếu tố lên thực vật Agrimonia ro.ellata trong hệ sinh thái rừng, các nhà khoa học đã trồng cây con vào các khu vực thí nghiệm. Quan sát tỷ lệ cây con sống sót, sinh trưởng khi có thảm thực vật bản địa hoặc không phải thực vật bản địa; có hoặc không có ốc sên, mật độ giun đất thấp hoặc cao. Kết quả được thể hiện trong hình dưới đây.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Loại trừ ốc sên có tác động làm tăng khả năng sống sót của Agrimonia ro.ellata trong điều kiện có mật độ giun đất cao.
II. Tác động của ốc sên không phụ thuộc vào các yếu tố tác động khác.
III. Giun đất làm tăng tỷ lệ sống sót của Agrimonia ro.ellata.
IV. Thực vật không phải bản địa và ốc sên cùng làm giảm khả năng sống sót của cây con.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
I sai, vì khi có ốc sên có tác động làm tăng khả năng sống sót của Agrimonia ro.ellata trong điều kiện có mật độ giun đất cao.
II sai, vì tác động của ốc sên không phụ thuộc vào các yếu tố tác động mật độ giun đất cao hay thấp.
III đúng, vì có giun đất cao làm tăng tỷ lệ sống sót của Agrimonia ro.ellata.
IV sai, vì thực vật không phải bản địa và ốc sên cùng làm tăng khả năng sống sót của cây con.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây về mật độ quần thể là sai?
I. Mật độ cá thể của quần thể giảm mạnh sẽ tăng số lượng kẻ thù, tăng dịch bệnh, tăng cạnh tranh dẫn đến tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản.
II. Mật độ cá thể của quần thể tăng sẽ cũng làm tỉ lệ tử vong lớn hơn tỉ lệ sinh sản, tăng xuất cư, kết quả làm giảm mật độ quần thể.
III. Khi mật độ cá thể tăng lên quá cao, chỗ ẩn nấp an toàn không đủ cho mọi cá thể dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng lên do tác động của vật săn mồi.
IV. Khi mật độ cao, các cá thể của quần thể động vật sẽ ít cạnh tranh gay gắt để giành nguồn sống.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
II. III đúng
I. Mật độ cá thể của quần thể giảm → tăng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mật độ quần thể?
I. Mật độ cá thể ảnh hưởng đến khả năng sử dụng nguồn sống của quần thể, từ đó, ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
II. Khi mật độ cá thể giảm mạnh, các cá thể cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn; xảy ra hiện tượng di cư của một nhóm cá thể hoặc cả quần thể.
III. Khi mật độ cá thể giảm mạnh, sự tác động của vật ăn thịt, vật kí sinh và dịch bệnh cũng ít tác động hơn lên quần thể.
IV. Khi mật độ cá thể tăng cao, các yếu tố gây bất lợi cho quần thể nhiều hơn và làm tăng kích thước quần thể.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
I,III đúng
IV sai – giảm kích thước
Cho các ví dụ sau:
Ví dụ 1: nghiên cứu trên nấm Entomophaga grylli cho thấy: ở nhiệt độ 15, 25 và 35°C thì số tế bào nấm tương ứng khoảng 300 000, 400 000 và 10 000 tế bào/mL.
Vi dụ 2: Nghiên cứu xác định số lượng cây tràm trên đất than bùn dày tại vườn quốc gia U Minh Thượng (Kiên Giang) khoảng 4 000 - 5 000 cây/ha (năm 2009).
Ví dụ 3: Năm 2020 Tạ Hổng Lĩnh và cộng sự, khảo nghiệm và hoàn thiện quy trình canh tác giống lúa thuần HD11 phục vụ mục tiêu phát triển lúa gạo Quốc gia đã có kết luận khi trồng với mật độ 40 khóm/m2, giống lúa HD11 cho năng suất cao nhất.
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Các ví dụ trên là kích thước cá thể.
II. Ví dụ 2, 3 là mật độ cá thể của quần thể trên một đơn vị thể tích.
III. Ví dụ 1 là mật độ cá thể của quần thể trên một đơn vị diện tích.
IV. Ví dụ 3 để ứng dụng trong trồng trọt và chăn nuôi dựa vào mật độ cá thể phù hợp giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
IV đúng
Trong quần thể, thường không có kiểu phân bố nào sau đây?
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân tầng.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo nhóm.
Đáp án đúng là B
Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là:
phân bố ngẫu nhiên.
phân bố theo chiều thẳng đứng.
phân bố theo nhóm.
phân bố đồng đều.
Đáp án đúng là C
Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?.
Phân bố đều.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Đáp án đúng là C
Trong quần thể, kiểu phân bố nào sau đây giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường?.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đồng đều.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố tự do.
Đáp án đúng là A
Hình a) mô tả kiểu phân bố?
Phân bố đồng đều.
phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân tầng
Đáp án đúng là A
Hình mô tả phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là

hình a.
hình b.
hình c.
hình a và b.
Đáp án đúng là C
Hình mô tả phân bố giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể là

hình a.
hình b.
hình c.
hình a và b.
Đáp án đúng là B
Kiểu phân bố của xương rồng (Carnegiea gigantea) mọc ở sườn dốc là
Phân bố đồng đều.
phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân tầng
Đáp án đúng là A
Kiểu phân bố của đàn chim hải âu lông mày đen (Thalassarche melanophris) ở quần đảo Falkland làm tổ trong mùa sinh sản là
Phân bố đồng đều.
phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân tầng
Đáp án đúng là A
Kiểu phân bố của Đàn ngựa vằn (Equus quagga) ở nơi có nhiều thức ăn là
Phân bố đồng đều.
phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo nhóm.
Phân tầng
Đáp án đúng là A
Kiểu phân bố cá thể trong quần thể thường xảy ra khi điều kiện môi trường không đồng nhất là kiểu phân bố nào?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đồng đều.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố ngẫu nhiên.
Đáp án đúng là A
Kiểu phân bố nào thường xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?
Phân bố đều và phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm.
Phân bố theo nhóm.
Phân bố đều và phân bố theo nhóm.
Đáp án đúng là A
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án đúng là D
Hình thức phân bố ngẫu nhiên trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
Các cá thể cạnh tranh gay gắt về nguồn sống, nơi ở, chỉ có những cá thể thích nghi nhất mới tồn tại.
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi từ môi trường.
Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án A.
B, C, D đều là đặc điểm của hình thức phân bố đồng đều
Trong quần thể, kiểu phân bố nào sau đây giúp sinh vật hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường?
Phân bố theo nhóm.
Phân bố ngẫu nhiên.
Phân bố theo chiều thẳng đứng.
Phân bố đồng đều.
Đáp án đúng là A
Trường hợp nào các cá thể trong quần thể phân bố ngẫu nhiên?
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể hỗ trợ chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
Điều kiện sống phân bố không đồng đều, các cá thể cạnh tranh gay gắt.
Điều kiện sống phân bố đồng đều, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Điều kiện sống phân bố đồng đều, các cá thể không có sự cạnh tranh gay gắt.
Đáp án đúng là D
A, B - Phân bố theo nhóm.
C - Phân bố đồng đều
Kiểu phân bố đồng đều của các cá thể trong quần thể có ý nghĩa sinh thái như thế nào?
Tạo sự cân bằng về tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong của quần thể.
Làm tăng khả năng chống chịu của các cá thể trước các điều kiện bất lợi của môi trường.
Duy trì mật độ hợp lí của quần thể.
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể.
Đáp án đúng là D
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đống đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Đáp án đúng là D
Khi nói về kiểu phân bố theo nhóm của các cá thể trong quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường.
Xảy ra khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Kiểu phân bố này thường ít gặp.
Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
Đáp án đúng là D
Khi nói về sự phân bố của cá thể trong quần thể thì phân bố đồng đều có ý nghĩa gì?
Làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Các cá thể hỗ trợ lẫn nhau chống lại những điều kiện bất lợi của môi trường
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng từ môi trường.
Đáp án đúng là C
Kiểu phân bố nào sau đây là kiểu phân bố phổ biến của quần thể?
Theo chiều ngang.
Đồng đều.
Ngẫu nhiên.
Theo nhóm.
Đáp án đúng là D
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về cách phân bố của quần thể sinh vật?
I. Phân bố đều có ý nghĩa giảm sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
II. Phân bố theo nhóm giúp các cá thể tăng khả năng hỗ trợ chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
III. Phân bố nhẫu nhiên giúp tận dụng nguồn sống tiềm tàng của môi trường.
IV. Phân bố theo nhóm trong điều kiện môi trường phân bố không đồng đều, là dạng phổ biến nhất.
I, II, III, IV.
I, II,IV.
I, IV.
III.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là A
Khi nói về sự phân bố cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
Phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Các câu A, B, C đúng.
D sai vì phân bố theo nhóm thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều chứ không phải đồng đều.
Vậy chọn đáp án D
Hình dưới đây mô tả các kiểu phân bố các cá thể trong quần thể. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?

I. Kiểu phân bố (c) giúp tăng hiệu quả hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể nhằm chống lại các điều kiện bất lợi.
II. Kiểu phân bố (a) các cá thể có xu hướng tập trung thành từng nhóm ở nơi có điều kiện sống thuận lợi..
III. Kiểu phân bố (b) gặp ở môi trường sống của các cá thể đồng đều.
IV. Kiểu phân bố (b) này ít gặp trong tự nhiên nhưng phổ biến ở các quần thể cây trồng.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là C
I.III.IV đúng
Khi nói về sự phấn bố cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
II. Phân bố ngẫu nhiên thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
III. Phân bố đồng đều có ý nghĩa làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
IV. Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
4.
1.
2.
3.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
I Đúng. Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố phổ biến nhất, giúp các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
II Đúng. Phân bố ngẫu nhiên xảy ra khi các điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, các cá thể không có đặc tính kết hợp nhóm và ít phụ thuộc vào nhau
III Đúng. Phân bố đồng đều làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
IV Đúng. Phân bố đồng đều trong trường hợp các điều kiện sống phân bố đồng đều trong môi trường, có sự cạnh tranh gay gắt giữa những cá thể trong quần thể.
Tỉ lệ giới tính của quần thể là gì?
Là tỉ lệ đực: cái của quần thể.
Là số lượng cá thể cái trong quần thể.
Là số lượng cá thể đực trong quần thể.
Là tỉ lệ giới tính trong quần thể tại các thời điểm khác nhau.
Đáp án đúng là A
Đặc trưng nào có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?.
Tỉ lệ giới tính.
Sự phân bố.
Nhóm tuổi.
Kích thước của quần thể.
Đáp án đúng là A
Ví dụ: “Hiệu quả sinh sản của quần thể rùa giảm mạnh khi tỉ lệ cá thể rùa đực thấp”. Đây là ảnh hưởng của đặc trưng nào của quần thể?
Tỉ lệ giới tính.
Sự phân bố.
Nhóm tuổi.
Kích thước của quần thể.
Đáp án đúng là A
Dùng methyl testosterone tác động vào cá vàng cái sẽ gây biến đổi kiểu hình thành giới đực trong khi cặp NST giới tính không đổi; ở rùa tai đỏ (Trachemys scripta) nếu trứng được ấp trong điều kiện nhiệt độ từ 26 đến 280C sẽ nở thành con đực, từ 31 đến 320C sẽ nở thành con cái. Từ những ví dụ này, có thể rút ra kết luận rằng:
tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật có thể thay đổi vào những giai đoạn nhất định.
tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật có thể thay đổi theo thời gian.
tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài cơ thể.
tỉ lệ giới tính của quần thể dinh vật có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong cơ thể.
Đáp án đúng là D
Có bao nhiêu yếu tố nào sau đây làm thay đổi tỉ lệ giới tính trong quần thể?
I. Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng nhiệt độ.
II. Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng nguồn dinh dưỡng.
III. Tùy loài có thể chịu ảnh hưởng giai đoạn phát triển.
IV. Tất cả các loài đều ảnh hưởng bới ánh sáng.
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D
Khi nói đến tỉ lệ giới tính, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Tỉ lệ giới tính thường xấp xỉ 1:1, tuy nhiên, tỉ lệ giới tính có thể thay đổi phụ thuộc vào đặc điểm của từng loài, môi trường
II. Đối với loài sinh sản hữu tính, tỉ lệ giới tính biểu thị tiềm năng sinh sản của quần thể.
III. Tỉ lệ giới tính của quần thể là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái.
IV. Trong chăn nuôi, có thể ứng dụng tỉ lệ giới tính nhằm tăng hiệu quả kinh tế của các đàn gà, vịt, bò....
1.
2.
3.
4.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là D








