273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 6
30 câu hỏi
Hình bên mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến kích thước của quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có 4 yếu tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể.
II. Khi mật độ quá cao làm tăng mức di cư và tử vong.
III. Nếu điều kiện môi trường thuận lợi thì yếu tố tăng kích thước quần thể sẽ tăng cao và yếu tố làm giảm kích tước quần thể sẽ giảm.
IV. Nếu điều kiện môi trường bất lợi, mật độ cá thể quá cao so với khả năng cung cấp nguồn sống thì vốn genee quần thể sẽ giảm.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng kích thước quần thể:
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. [2], [4] là yếu tố làm giảm kích thước quần thể.
II. [1], [3] là yếu tố có thể làm nghèo vốn gene quần thể.
III. Nếu điều kiện môi trường thuận lợi thì yếu tố [1] sẽ làm tăng kích thước quần thể.
IV. Nếu điều kiện môi trường bất lợi, mật độ cá thể quá cao so với khả năng cung cấp nguồn sống thì yếu tố [4] sẽ góp phần làm vốn genee quần thể giảm.
1.
2.
3.
4.
Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình bên dưới.
Phân tích hình bên, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I- Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.
II- Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất.
III- Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm D.
IV- Sự tăng trưởng của quần thể này bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường.
4.
3.
1.
2.
Hình mô tả tóm tắt kiểu tăng trưởng kích thước quần thể:

Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
II. Kiểu tăng trưởng này khi nguồn sống đổi dào và cung cấp không đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.
III. Kiểu tăng trưởng này yếu tố ảnh hưởng như sau: mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng sinh học
IV. Kiểu tăng trưởng này khi nguồn thức ăn giới hạn, bệnh tật, vật ăn thịt,...thường xuyên.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tóm tắt kiểu tăng trưởng kích thước quần thể:

Bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là kiểu tăng trưởng trong điều kiện môi trường không bị giới hạn.
II. Kiểu tăng trưởng này diễn ra trong điều kiện môi trường có nguồn sống đổi dào và cung cấp không đầy đủ cho nhu cầu của từng cá thể.
III. Kiểu tăng này thì quần thể chỉ đạt kích thước tối đa, cân bằng với sức chứa của môi trường.
IV. Kiểu tăng trửng này quần thể có mức sinh sản tối đa, còn mức tử vong là tối thiểu, số lượng cá thể tăng theo tiềm năng sinh học.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật, hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Hình (1) tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.
II. Hình (2) tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
III. Kiểu tăng trưởng hình (1) thường không diễn ra trong thực tiễn mà chi diễn ra trong phòng thí nghiệm khi nuôi cấy vi sinh vật trong hệ nuôi cây liên tục.
IV. Kiểu tăng trưởng hình (2) khi môi trường sống không bị giới hạn bởi các nhân tố sinh thái như thức ăn, nơi ở, vật kí sinh....
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật:
Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. (1) là sức chứa của điều kiện môi trường.
II. (2) là điểm uốn, khi quần tăng kích thước đến điểm này thì sự tăng trưởng chậm lại.
III. Kiểu tăng trưởng ở đường (4) gặp phổ biến ở vi sinh vật.
IV. Kiểu tăng trưởng ở đường (3) thường gặp chủ yếu trong phòng thí nghiệm, điều kiện lí tưởng
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tốc độ tăng trưởng của dân số thế giới (Số liệu cập nhật năm 2022)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Sự gia tăng dân số nhanh chóng trong khoảng 800 năm trở lại đây.
II. Sự tăng trưởng của dân số thế giới đạt mức cao trong vòng 100 năm qua.
III. Dân số tăng cao kéo theo hệ quả là việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên như rừng, khoáng sản, đất đai, nguồn nước,... và gia tăng ô nhiễm môi trường.
IV. Dân số tăng cao kéo theo là nguyên nhân gây suy giảm chất lượng môi trường sống, tạo điều kiện lây lan nhiều loại dịch bệnh.
1.
2.
3.
4.
Hình mô tả tóm tắt tăng trưởng dân số thế giới, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Ước tính dân số thế giới năm 2050 khoảng 8 tỷ.
II. Giai đoạn 1950 – 1975 tốc độ tăng dân số thế giới thấp nhất.
III. Mặc dù quần thể người vẫn tiếp tục tăng trưởng nhưng tỉ lệ tăng trưởng bắt đầu chậm lại vào những năm 1960.
IV. Tỉ lệ tăng trưởng hằng năm đạt cao nhất là 2,2 % vào khoảng thập niên 60.
1.
2.
3.
4.
Sự biến động số lượng của thỏ rừng và mèo rừng tăng giảm đều đặn 10 năm 1 lần. Hiện tượng này biểu hiện của sự biến động theo
chu kì ngày đêm.
chu ki mùa.
chu kì nhiều năm.
chu kì tuần trăng.
Sự thay đổi làm tăng hay giảm kích thước quần thể được gọi là
sự biến động kích thước.
sự biến động số lượng.
sự biến động di truyền.
sự biến động cấu trúc.
Biến động số lượng cá thể của quần thể được chia thành hai dạng, đó là
biến động theo chu kì ngày đêm và theo chu kì mùa.
biến động không theo chu kì và biến động theo chu kì.
biến động theo chu kì mùa và theo chu kì nhiều năm.
biến động theo chu kì ngày đêm và biến động không theo chu kì.
Nhân tố nào sau đây là nhân tố hữu sinh gây biến động số lượng cá thể của quần thể?
Khí hậu.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong đàn.
Lũ lụt.
Nhiệt độ xuống quá thấp.
Trong đợt rét hại tháng 1/2008 ở Việt Nam, rau và hoa quả mất mùa, cỏ chết và ếch nhái ít hẳn là biểu hiện của loại biến động nào sau đây?
Biến động nhiều năm.
Biến động theo mùa
Biến động tuần trăng.
Biến động không theo chu kì.
Ví dụ nào sau đây không phản ánh nguyên nhân biến động số lượng cá thể của quần thể?
Ở chim, sự cạnh tranh giành nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản và nở trứng.
Những loài động vật ít có khả năng bảo vệ vùng sống như cá, hươu, nai… thì khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt.
Đối với những loài có khả năng bảo vệ vùng sống như nhiều loài thú (hổ, bào…) thì khả năng cạnh tranh để bảo vệ vùng sống có ảnh hưởng lớn tới số lượng cá thể trong quần thể.
Lối sống bầy đàn làm hạn chế nguồn dinh dưỡng ảnh hưởng đến sức sống của các cá thể trong quần thể.
Ở các vùng nông thôn, ruồi và muỗi thường xuất hiện với số lượng lớn vào mùa hè và giảm nhiều vào mùa đông. Đây là biểu hiện của
biến động số lượng theo chu kỳ mùa.
biến động số lượng theo chu kỳ tháng.
biến động số lượng theo chu kỳ nhiều năm.
biến động số lượng không theo chu kỳ.
Một quần thể ếch đồng có số lượng cá thể tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô. Đây là kiểu biến động
theo chu ki tuần trăng.
không theo chu kì.
theo chu kì mùa
theo chu kì nhiều năm.
Nhân tố nào sau đây khi tác động đến quần thể côn trùng, sự ảnh hưởng của nó không phụ thuộc vào mật độ quần thể?
Con người.
Nhiệt độ.
Thức ăn (lá cây).
Nấm kí sinh trên côn trùng.
Những loài vi khuẩn có những thời điểm bùng phát số lượng rất mạnh, nhưng có những thời điểm hầu như mất hẳn. Trong điều kiện tự nhiên, hiện tượng đó phụ thuộc vào nhân tố chủ yếu nào sau đây?
Chế độ nhiệt - ẩm và ánh sáng biến động nhanh, lúc thuận lợi lúc không thuận lợi.
Nguồn thức ăn.
Chịu tác động kiểm soát của vật ăn thịt.
Số lượng các đối tác để gây bệnh lúc tăng, lúc giảm.
Ở miền Bắc Việt Nam, vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC, số lượng bò sát và ếch nhái giảm mạnh. Đây là dạng biến động số lượng cá thể
theo chu kì tuần trăng.
không theo chu kì.
theo chu kì năm.
theo chu kì mùa.
Khi nói về nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
sự thay đổi của khí hậu có thể làm tăng hoặc giảm số lượng cá thể của quần thể.
khí hậu là nhân tố sinh thái vô sinh phụ thuộc vào mật độ cá thể của quần thể.
điều kiện tự nhiên không thuận lợi thì số lượng cá thể của quần thể sinh vật thường giảm.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong một đàn có ảnh hưởng lớn đến sự biến động số lượng cá thể quần thể.
Quần thể ruồi nhà ở đa số vùng nông thôn xuất hiện nhiều vào một khoảng thời gian nhất định trong năm (thường là mùa hè), còn vào thời gian khác thì hầu như giảm hẳn. Đây là dạng biến động số lượng nào sau đây?
Theo chu kỳ năm.
Theo chu kỳ mùa.
Không theo chu kỳ.
Theo chu kì ngày đêm.
Thỏ ở Australia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virus gây bệnh u nhầy. Trong ví dụ này nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể có đặc điểm nào sau đây?
Phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Không phụ thuộc vào mật độ quần thể.
Theo chu kì ngày đêm.
Theo chu kì hàng năm.
Trong các kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể, ví dụ nào sau đây là kiểu biến động theo chu kì?
Quần thể chim cu gáy tăng số lượng vào mùa thu hoạch lúa, ngô.
Quần thể cây tràm rừng U Minh giảm số lượng sau vụ cháy rừng.
Quần thể cá trắm cỏ giảm số lượng sau khi tát ao.
Quần thể mối ở chân đê giảm số lượng sau một trận lũ.
Đồ thị mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể diệc xám ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết kết luận nào sau đây đúng?

Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kì.
Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kì.
Từ năm 1928 đến năm 1948: sự biến động số lượng có tính chu kì.
Từ năm 1952 đến năm 1962: sự biến động số lượng không có tính chu kì.
Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?
Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều.
Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều.
Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8OC.
Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm.
Khi nói về các nguyên nhân gây ra biến động số lượng cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?
I- Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh.
II- Do sự thay đổi của tập quán kiếm mồi của sinh vật.
III- Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh.
IV- Do sự lớn lên của các cá thể trong quần thể.
I, II.
I, III.
II, IV.
I, II, III, IV.
Cho các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Các Một số động vật thuỷ sinh (tôm, cua, cá) có chu kì sinh sản trùng khớp với chu kì hoạt động của thuỷ triểu.
Ví dụ 2: Các loài thực vật nổi (vi khuẩn lam, tảo,...) tăng số lượng vào ban ngày, giảm vào ban đêm tương ứng với chu kì chiếu sáng ngày đêm và mức độ tiêu thụ của động vật nổi.
Ví dụ 3: Ở rừng nguyên sinh Bắc Mỹ, số lượng mèo rừng (Lynx canadensis) và con mồi của chúng là thỏ rừng Canada (Lepus americanus) cùng biến động theo chu kì 9 - 10 năm
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I. Tất cả ví dụ trên là kiểu biến động kích thước quần thể theo chu kì.
II. Các ví dụ 1 là kiểu biến động theo chu kì ngày đêm.
III. Các ví dụ trên có thể do sự thay đổi nhân tố sinh thái vô sinh, hữu sinh theo chu kì.
IV. Người ta có thể dựa trên ví dụ 2 để đánh bắt thủy sản một cách hiệu quả.
1.
2.
3.
4.
Cho biểu đồ sau đây về sự biến động số lượng cá thể của quần thể thỏ và mèo rừng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I- Đường số 1 biểu thị sự biến động của quần thể thỏ và đường số 2 biểu thị sự biến động số lượng của mèo rừng
II-Sự biến động số lượng của cả hai loài đều là dạng biến động theo chu kỳ 9 – 10 năm.
III- Sự biến động số lượng của quần thể thỏ kèm theo sự biến động của quần thể mèo rừng và ngược lại.
IV- Giá trị kích thước lớn nhất mà quần thể thỏ đạt đến gần gấp đôi so với giá trị kích thước lớn nhất của quần thể mèo rừng.
1.
2.
3.
4.
Cho các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Mật độ cấy tối ưu của giống lúa thuần VNR20 ở Bắc Trung Bộ trong vụ Xuân (tháng 1) là 45 – 50 khóm/m2 với 2 - 3 cây/khóm.
Ví dụ 2: Mật độ trồng thanh long khoảng 900 - 1100 trụ/ha với cây cách cây 3 - 3,5 m, hàng cách hàng 3 - 3,5 m. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Đây là 2 ví dụ nói lên đặc trưng mật độ quần thể.
II.Đây là 2 ví dụ hiểu biết quần thể trong thực tiễn được ứng dụng trong nông nghiệp
III. Nếu muốn mang lại hiệu quả kinh tế cao thì trồng lúa NVR20 ở các mùa trong năm.
IV. Muốn tăng năng suất lúa VNR20 thì trồng mật độ cao hơn khoảng 70-80 khóm/m2.
1.
2.
3.
4.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








