273 câu trắc nghiệm Sinh học 12 Kết nối tri thức Bài 24 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án - Phần 1
40 câu hỏi
Quần thể là
tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới.
tập hợp các cá thể khác loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
tập hợp các cá thể cùng loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
tập hợp các cá thể cùng chi, cùng sinh sống trong một khoảng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo ra những thế hệ mới có thể sinh sản được.
Ví dụ nào sau đây không phải là một quần thể?
Tập hợp cây săng lẻ (Lagerstroemia angustifolia) ở Tương Dương, Tuyên Quang.
Tập hợp cò trắng (Egretta gaetta) ở Thung Nham, Ninh Bình.
Tập hợp cây bần chua (Sonneratia caseolaris) sống trong rừng ngập mặn.
Tập hợp đàn gà tre (Gallus gallus domesticus) nhốt trong lồng ở góc chợ.
Cho những nội dung dưới đây, nội dung nào không đúng khi nói về quần thể?
Quần thể là hệ thống mở, trong đó các cá thể thường xuyên trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường nhằm đảm bảo cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản, duy trì sự tồn tại của quần thể.
Giữa các cá thể trong quần thể có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cùng với ngoại cảnh hình thành một cấu trúc hoàn chỉnh.
Quần thể trong tự nhiên thường có xu hướng tập trung các cá thể tại một khu vực.
Khi phát tán tới khu vực địa lí mới cá thể không thích nghi sẽ bị đào thải.
Nhóm sinh vật nào sau đây không phải là một quần thể?
Các cây cọ sống trên một quả đồi.
Các con voi sống trong rừng Tây Nguyên.
Các con chim sống trong một khu rừng.
Các con cá chép sống trong một cái hồ.
Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?
Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.
Những con gà trống và gà mái nhốt ở một góc chợ.
Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.
Những con cá sống trong cùng một cái hồ.
Ví dụ nào sau đây không phải là tổ chức quần thể?
Tập hợp các con voi châu phi tại công viên quốc gia.
Tập hợp các cây tre trong bụi tre đầu làng.
Tập hợp đàn cá mòi dưới đại dương.
Tập hợp các con chim trong rừng.
“ Cầy Mongoose thay phiên nhau đứng ở vị trí cao để cảnh giới chim săn mồi cho cả đàn an toàn khi kiếm ăn”. Đây là ví dụ về
Quan hệ hỗ trợ.
Ăn thịt đồng loại.
Kí sinh đồng loại.
Quan hệ cạnh tranh.
“Các cây tre sống thành bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc”
Quan hệ hỗ trợ.
Ăn thịt đồng loại.
Kí sinh đồng loại.
Quan hệ cạnh tranh.
Trong quần thể, mối quan hệ nào sau đây giúp đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường, làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể?
Quan hệ hợp tác.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể.
Quan hệ cộng sinh.
Quan hệ cạnh tranh.
Nhóm cá thể nào dưới đây là một quần thể?
Cỏ ven bờ hồ.
Ếch xanh và nòng nọc của nó trong hồ.
Cây trong vườn.
Cá rô đồng và cá săn sắt trong hồ.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa nào sau đây?
Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Sự phân bố các cá thể hợp lý hơn, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường.
Đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Số lượng các cá thể trong quần thể luôn duy trì ở mức độ phù hợp.
Ví dụ nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?
Bồ nông xếp thành hàng đi kiếm ăn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ.
Các con hươu đực tranh giành con cái trong mùa sinh sản.
Cá ép sống bám trên cá lớn.
Cây phong lan bám trên thân cây gỗ trong rừng.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giúp các cá thể chống chịu với điều kiện bất lợi tốt hơn.
Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm giảm khả năng sinh sản của các cá thể.
Kết quả của quan hệ hỗ trợ là một nhóm cá thể của quần thể sẽ tách ra tìm nơi ở mới.
Các con đực tranh giành con cái là một biểu hiện của quan hệ hỗ trợ.
Các cây thông nhựa sống liền nhau thường có hiện tượng liền rễ. Các cây liền rễ sinh trưởng nhanh hơn và có khả năng chịu hạn tốt hơn các cây sống riêng rẽ. Đây là biểu hiện của mối quan hệ
hỗ trợ cùng loài.
cộng sinh.
hội sinh.
kí sinh.
Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?
Các cây cỏ trên một cánh đồng cỏ.
Các con cá ở hồ Tây.
Các con bướm trong rừng Cúc Phương.
Các cây thông nhựa trên một quả đồi ở Côn Sơn.
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
Hiện tượng cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần thể tự nhiên.
Khi mật độ các cá thể vượt quá sức chứa của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.
Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể được duy trì ở một mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Khi mật độ quá cao, nguồn sống khan hiếm, các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở.
Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể?
I. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của môi trường.
II. Quan hệ hỗ trợ trong quần thể đảm bảo cho quần thể khai thác được nhiều nguồn sống.
III. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua hiệu quả nhóm.
IV. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của cá thể.
2
4
1
3
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng cao quá mức tối đa thì
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Khi quần thể vượt quá “mức chịu đựng” thì thể thường xảy ra mối quan hệ
hỗ trợ.
cộng sinh.
hội sinh.
cạnh tranh.
“Hải tượng phương nam (Mirounga leonina) đực đánh nhau giành con cái”. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cả thể trong quần thể?

hỗ trợ.
cộng sinh.
hội sinh.
cạnh tranh.
Cá pecca châu âu (Perca fluviatilis) ăn thịt các con cá cùng loài có kích thước nhỏ hơn, thậm chí là con của mình để tồn tại. Đây là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các cả thể trong quần thể?

Hỗ trợ nhau trong kiếm ăn.
Ăn thịt đồng loại.
Kí sinh đồng loại.
Cạnh tranh giành nguồn sống.
Khi nói về vai trò của quan hệ cạnh tranh trong quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
Đảm bảo sự tăng kích thước không ngừng của quần thể.
Đảm bảo số lượng của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Đảm bảo sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp.
Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật có thể dẫn tới
giảm kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu.
tăng kích thước quần thể tới mức tối đa.
duy trì số lượng cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
tiêu diệt lẫn nhau giữa các cá thể trong quần thể, làm cho quần thể bị diệt vong.
Quan hệ cạnh tranh là bao gồm
sự tranh giành về nguồn sống, con cái để giao phối hoặc nơi ở giữa các cá thể trong quần thể.
sự tranh giành nguồn sống như thức ăn, nơi ở, ánh sáng giữa các cá thể trong quần thể.
sự tranh giành về con cái để giao phối giữa các cá thể trong quần thể.
sự tranh giành về nguồn sống hoặc nơi ở giữa các cá thể trong quần thể.
Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Cạnh tranh giành nguồn sống, cạnh tranh giữa các con đực giành con cái (hoặc ngược lại) là hình thức phổ biến.
II. Quan hệ cạnh tranh đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
III. Cạnh tranh gay gắt làm quan hệ giữa các cá thể trở nên đối kháng là nguyên nhân chủ yếu gây diễn thế sinh thái.
IV. Hiện tượng tỉa thưa ở thực vật và di cư ở động vật làm giảm nhẹ sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
3.
2.
1.
4.
Những trường hợp nào sau đây là do cạnh tranh cùng loài gây ra?
I. Những cá thể có sức sống kém sẽ bị đào thải, kết quả giảm mật độ cá thể của quần thể.
II. Các cá thể đánh nhau, dọa nạt nhau bằng tiếng hú dẫn tới một số cá thể buộc phải tách ra khỏi đàn.
III. Khi thiếu thức ăn, một số động vật ăn thịt lẫn nhau.
IV. Thực vật tự tỉa thưa làm giảm số lượng cá thể của quần thể.
V. Sự quần tụ giữa các cá thể cùng loài làm tăng khả năng thác nguồn sống của môi trường.
I, II, III, IV.
I, II, III, V.
II, III, IV, V.
I, III, IV, V.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?
I. Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.
II. Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể.
III. Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
IV. Quan hệ cạnh tranh làm tăng nhanh kích thước của quần thể.
4.
1.
3.
2.
Quan sát hình ảnh mô tả quần thể cây săng lẻ (Lagerstroemia angustifolia) ở Tương Dương, Tuyên Quang (a) và quần thể cò trắng (Egretta garzetta) ở Thung Nham, Ninh Bình (b)

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Số lượng cá thể ở quần thể (a) lớn hơn số lượng cá thể ở quần thể (b).
II. Không gian sống quần thể (a) giống quần thể (b)
III. Các cá thể quần thể (b) giao phối để duy trì thế hệ con cháu.
IV. Các cá thể quần (a) chịu ảnh hưởng của các nhân tố vô sinh và hữu sinh.
1.
2.
3.
4.
Cho các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ đúng về quần thể?
I. Các cây bần chua (cây lậu) sống trong rừng ngập mặn tạo thành quần thể bần chua.
II. Các cá thể voi đực sống trong rừng.
III. Quần thể voi châu phi (Loxodonta africana) tại công viên quốc gia Murchison Falls.
IV. Quần thể thông ba lá (Pinus kesỉya) tại Đà Lạt, Việt Nam.
1.
2.
3.
4.
Hình trên mô tả mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài:

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Đây là hình thức cạnh tranh cùng loài.
II. Quan hệ cạnh tranh cũng là đặc điểm thích nghi của quần thể sinh vật.
III. Hiện tượng này giúp điều chỉnh số lượng cá thể quần thể mức phù hợp.
IV. Hình thức này khá phổ biến trong thể.
1.
2.
3.
4.
Dựa trên hình vẽ sau đây thể hiện các cá thể cùng một loài ở các giai đoạn A, B, C:

Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I. Sơ đồ này là hiện tượng tỉa thưa tự nhiên.
II. Các cây ở hình 1 có khả năng thích nghi tốt nhất.
III. Hiện tượng này xảy ra do sự canh tramh cùng loài.
IV. Mỗi quan hệ cùng loài này dẫn tới sự tuyệt diệt các cá thể cùng loài.
1.
4.
2.
3.
Số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống” được gọi đặc trưng gì của quần thể?
Kích thước.
Kiểu tăng trưởng.
Sự phân bố trong không gian.
Mật độ cá thể.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ cá thể trong quần thể?
Mật độ cá thể liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, số lần gặp nhau giữa con đực và con cái trong mùa sinh sản.
Mật độ cá thể trong quần thể thường không đổi theo điều kiện môi trường sống, theo mùa hoặc theo năm.
Mật độ cá thể của quần thể cho biết số lượng các cá thể trong vùng phân bố của quần thể.
Số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà mọi sinh cảnh mà loài đó sinh sống.
Phát biểu sau đây sai về mật độ cá thể trong quần thể?
Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.
Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ sinh sản lớn hơn tỉ lệ tử vong.
Khi mật độ cao, các cá thể sẽ hỗ trợ mạnh mẽ hơn để tăng số lượng.
Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống.
sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên.
sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu.
Nghiên cứu trên nấm Entomophaga grylli cho thấy, ở nhiệt độ 15, 25 và 350C, mật độ nấm tương ứng khoảng 300 000, 400 000, 10 000 tế bào/mL. Mật độ của nấm Entomophaga grylli phụ thuộc vào yếu tố nào?
Hàm lượng nước.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Ví dụ: Ở cá tầm biển (Brachyistius frenatus), khi số lượng cá thể tăng lên quá cao, chỗ ẩn nấp an toàn không đủ cho mọi cá thể dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng lên do tác động của vật săn mồi. Tỉ lệ tử vong của cá thể trong quần này tăng là do?
mật độ cá thể tăng lên.
tỉ lệ giới tính tăng lên.
ảnh hưởng của kiểu phân bố.
ảnh hưởng cua nhóm tuổi.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về mật độ quần thể?
I. Khi mật độ thấp, nguồn sống dồi dào, tỉ lệ sinh sản lớn hơn tỉ lệ tử vong.
II. Mật độ cá thể biểu thị mức độ khai thác nguồn sống của quần thể.
III. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích.
IV. Mức tăng mật độ tương quan thuận với mức tăng ô nhiễm môi trường.
1.
2.
3.
4.
Trong nghề nuôi cá, để thu được năng suất tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì biện pháp nào sau đây là phù hợp?
Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn.
Nuôi nhiều loài cá với mật độ cao nhằm tiết kiệm diện tích nuôi trồng.
Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn.
Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau.
Ở vườn quốc gia Cát Bà trung bình có khoảng 15 cá thể chim chào mào/ ha đất rừng. Đây là vi dụ minh họa cho đặc trưng nào của quần thể?
Nhóm tuổi
Mật độ cá thể.
Ti lệ giới tính.
Sự phân bố cá thể
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








