
40 câu hỏi
Thủy luyện
Điện phân dung dịch
Điện phân nóng chảy
Nhiệt luyện
Đáp án C
Na, Ca, Al là những kim loại mạnh
→ phương pháp điều chế chúng là dùng điện phân nóng chảy hợp chất (muối, bazơ, oxit) của chúng
9,0
8,0
8,5.
9,5
Đáp án C
Thí nghiệm 1:
2OH- + Zn2+ → Zn(OH)2
2OH- + Zn(OH)2 → ZnO22- + H2O
Thí nghiệm 2:
3OH- + Al3+ → Al(OH)3
OH- + Al(OH)3 → AlO2- + H2O.
Ở thí nghiệm 2, từ đồ thị thấy 4a = 3b
Và 4b = 0,32 → b = 0,08 → a = 0,06
Với x mol NaOH
Tổng khối lượng kết tủa = 0,048.(78+99) = 8,496g
Cu
Zn
Ag
Pb
Đáp án B
Lời giải chi tiết
Để bảo vệ vỏ ống thép, người ta gắn các khối Zn vào phía ngoài ống. Phần ngoài bằng thép là cực dương, khối Zn là cực âm. Kết quả là ống thép được bảo vệ, Zn là “vật hi sinh” bị ăn mòn.
Ở anot (cực âm): Zn bị oxi hóa:
Zn → Zn2+ + 2e
Ở catot (cực dương): O2 bị khử:
2H2O + O2 + 4e → 4OH
4
1
3
2
Đáp án C
Các chất vừa phản ứng được với dd NaOH, vừa phản ứng HCl: Al, Al2O3, Al(OH)3.
8,5
2,2
2,0
6,4
Đáp án C
Ta có: n(H2) = 0,2 → n(Zn) = 0,2 → m(Zn) = 13 (g)
→ m(Cu) = 2 (g) → m = 2 (g)
70ml
200ml
140ml
150ml
Đáp án C
M + nH2O → M(OH)n + n/2 H2.
Ta có: n(H2) = 0,035 mol → n(OH-) = 0,07 mol
→ n(H+) = 0,07
→ V = 0,07 : 0,5 = 0,14 lít
30,01%
43,90%
40,02%
35,01%
Đáp án D
Quy đổi hỗn hợp X về Mg a mol, Fe b mol và NO3 c mol
1: 2
1 : 1
1 3.
2 :1
Đáp án B
Al4C3 + 12H2O → 3CH4 + 4Al(OH)3
CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2
2Al(OH)3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + 4H2O
4x y
2y ← y → y
4x – 2y - y
Ca(AlO2)2 + 2CO2 + 4H2O → 2Al(OH)3 + Ca(HCO3)2.
Vì cùng thu được a gam kết tủa nên có: 4x – 2y = 2y → x = y
Nên tỉ lệ trong hh X là: 1 : 1.
Ta có: a+b=0,6
Cô cạn Y, nung muối đến khối lượng không đổi thu được rắn là MgO a mol và Fe2O30,5b mol.
Giải hệ: a=0,41; b=0,19.
Muối trong Y gồm các muối nitrat kim loại và NH4NO3.
Bảo toàn H:
Bảo toàn O: 3c=1,35= 1,35
Giải được số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X lần lượt là 0,12 và 0,07 mol.
Mg
Cu
Cr.
Al
Đáp án A
Mg + CuSO4 → Cu + MgSO4.
4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O
nhôm có tính khử mạnh hơn sắt
trên bề mặt nhôm có lớp Al(OH)3 bảo vệ
nhôm có tính khử yếu hơn sắt
trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ
Đáp án D
Khi để trong không khí nhôm khó bị ăn mòn hơn sắt là do trên bề mặt nhôm có lớp Al2O3 bảo vệ
5,1
3,9
6,7
7,1
Đáp án A
{Mg; Al} + 0,125 mol O2 → 9,1 gam hỗn hợp oxit.
Bảo toàn khối lượng có: m = 9,1 – 0,125. 32 = 5,1 gam
N2
NO
N2O
NO2
Đáp án C
Ta có:
Cô cạn dung dịch thu được rắn khan chứa Al(NO3)3 0,1 mol và NH4NO3
Gọi n là số e trao đổi của X
thỏa mãn X là N2O
16,64 gam
14,40 gam
18,88 gam
15,52 gam
Đáp án D
Cho hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch chứa FeCl3 và CuCl2 sau phản ứng thu được dung dịch X và rắn Y. Cho AgNO3 dư vào X thấy AgNO3 phản ứng 0,54 mol và thu được kết tủa là AgCl và Ag.
Giải được số mol AgCl và Ag lần lượt là 0,48 và 0,06 mol.
Gọi số mol FeCl3 lần lượt là a thì số mol CuCl2 là 1,5a
Bảo toàn Cl:
Ta có số mol Ag là 0,06 nên số mol FeCl2 trong X phải là 0,06 mol.
Do vậy chỉ có Al phản ứng với dung dịch muối ban đầu vì số mol FeCl2 nhỏ hơn FeCl3.
Do vậy rắn Y chứa Fe 0,14 mol, Cu 0,12 mol
77,44 gam
72,80 gam
38,72 gam
50,08 gam
Đáp án D
Hòa tan hết Na2O và Al tỉ lệ 1:1 ta thu được dung dịch chứa Na2SO4, Al2SO4 và H2SO4 dư có thể có.
Ta có:
Nhận thấy lúc thêm x và y y mol NaOH đều trong giai đoạn kết tủa giảm tức hòa tan kết tủa nên lúc này tương ứng 1 mol Al(OH)3 bị hòa tan thì có 1 mol NaOH được thêm
Do vậy:
X chứa Al2(SO4)3 0,08 mol và Na2SO4 0,16 mol
Số mol Al gấp 1,5 lần số mol Mg
Trong X có 2 kim loại có số mol bằng nhau.
Ở thí nghiệm 1, Al bị hòa tan hoàn toàn
Phần trăm khối lượng của Na là 23,76%.
Đáp án B
Thí nghiệm 1 cho m gam X vào H2O thu được V lít khí còn khí cho 2m gam vào NaOH thì thu được 3,5V lít tương đương khi cho m gam X vào NaOH thu được 1,75V lít.Do vậy trong X số mol Al nhiều hơn Na.
Gọi số mol của Na trong m gam X là x, suy ra khi cho m gam X vào H2O thì Al dư, nên Al phản ứng theo Na.
Khi cho m gam X tác dụng với NaOH thu được 1,75V lít khí tức 3,5x mol khí. Lúc này cả Al và Na đều hết.
Mặt khác cho 4m gam X vào HCl thu được 9V lít hay cho m gam X vào HCl thì thu được 2,25V lít hay 4,5x mol khí.
Vậy số mol Mg và Na bằng nhau
58,20
50,40
57,93
50,91
Đáp án A
Ta có khối lượng mỗi phần là 30,66 gam.
Cho phần một tác dụng với NaOH dư thu được 0,09 mol H2 do vậy trong X chứa Al dư.
Vậy trong mỗi phần chứa Fe, Al2O3 và Al dư 0,06 mol.
Cho phần 2 tác dụng với 1,74 mol HNO3 thu được 0,18 mol NO. Cô cạn dung dịch Y thu được các muối, nung rắn tới khối lượng không đổi thu được rắn chứa Al2O3 và Fe2O3 có số mol bằng nhau.
Gọi số mol của Fe, Al2O3 trong mỗi phần lần lượt là a, b
Và a=2b+0,06
Giải hệ: a=0,3; b=0,12.
Gọi x là số mol NH4NO3 có thể tạo ra.
Bảo toàn N:
Bảo toàn e:
Vậy NO3– trong muối là 1,5 mol.
Muối trong Y gồm Al(NO3)3 0,3 mol, Fe(NO3)2 0,3 mol và NH4NO3 0,03 mol.
Cho Y tác dụng với Na2CO3 dư thu được kết tủa là Al(OH)3 0,3 mol và FeCO3 0,3 mol.
Al có tính lưỡng tính
Ở phản ứng (2), H2O đóng vai trò là chất oxi hóa
Ở phản ứng (1), anion Cl‒ trong axit HCl đóng vai trò là chất oxi hóa
Ở phản ứng (2), NaOH đóng vai trò là chất oxi hóa
Đáp án B
ở phản ứng (2), trong H2O số oxi hóa của H là +1, sau phản ứng trong H2 số oxi hóa là 0 → chất oxi hóa
Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và có tính khử
BaSO4 và BaCrO4 hầu như không tan trong nước
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính và có tính khử
SO3 và CrO3 đều là oxit axit
Đáp án C
Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều lưỡng tính
0,16 mol
0,06 mol
0,08 mol
0,10 mol
Đáp án D
Cho toàn bộ X tác dụng với HCl loãng nóng thu được 0,12 mol H2.
Ta thấy do vậy Al dư
Vậy X chứa Cr 0,06 mol, Al2O3 0,03 mol và Al dư
X tác dụng với lượng dư NaOH
1,9.
1,4
0,7
2,5
Đáp án A
Cho HCl 0,5M và H2SO4 0,25M vào 0,5 mol NaAlO2 và 0,5 mol NaOH thu được dung dịch X và 0,2 mol kết tủa Al(OH)3
Để cho lượng axit lớn nhất thì axit phải tham gia trung hòa hết NaOH, tạo kết tủa tới tối đa rồi sau đó hòa tan kết tủa tới khi còn 0,2 mol
0,20
0,05
0,15
0,10
Đáp án D
Đồng thời ta cũng giải được số mol Ba, Na lần lượt là 0,1 và 0,06 mol.
Ta có:
Trong X chứa 0,3a mol Al(NO3)3 và 0,2a mol Al2(SO4)3.
Giả sử số mol SO42- lớn hơn số mol Ba2+
suy ra
vậy kết tủa chứa BaSO4 0,1 mol.
vô lý
Vậy số mol SO42- nhỏ hơn số mol Ba2+ vậy kết tủa chứa 0,6a mol BaSO4
Số mol Al(OH)3 tối đa có thể tạo ra là 0,7a mol
do vậy kết tủa có bị hòa tan một phần
3
2
1
4
Đáp án C
Phát biểu đúng là c.
+ Phát biểu a: Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+; Mg2+.
+ Phát biểu b: Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch chuyển từ màuvàng sang màu da cam.
+ Phát biểu d: Cr(OH)2 không có tính lưỡng tính.
+ Phát biểu e: các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân
2,24
7,84
6,72
4,48
Đáp án D
Xesi (Cs) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại kiềm
Liti (Li) là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất trong tất cả các kim loại
Ở điều kiện thường, các kim loại kiềm đều khử được nước tạo dung dịch kiềm
Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần
Đáp án D
Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy giảm dần
15
8
9
11
Đáp án C
Cho m gam kim loại Mg, Al tác dụng với 0,25 mol Cu(NO3)2
và 0,5 mol Ag sau phản ứng thu được (m+57,8) gam 2 kim loại chắc chắn là Cu và Ag
Do sinh ra Cu nên Ag hết do vậy thu được 0,5 mol Ag và x mol Cu.
Cho lượng kim loại tác dụng với HNO33 dư thu được 0,3 mol NO
Bảo toàn e:
4
3
2
5
Đáp án B
Các chất là Al2O3; Zn(OH)2 và Pb(OH)2. Các chất này đều lưỡng tính
→ tác dụng được với HCl và NaOH
25,48 gam
23,08 gam
21,12 gam
24,00 gam
Đáp án D
Ta có:
Ta có:
Dẫn Y qua bình đựng Br2 dư thấy Br2 phản ứng 0,12 mol.
Gọi số mol Al4C3, CaC2 và Ca lần lượt là a, b, c.
Do vậy khí X thu được gồm 3a mol CH4, b mol C2H2 và c mol H2.
Mặt khác:
Cho X qua Ni thu dược hỗn hợp Y chỉ gồm các hidrocacbon nên số mol của Y là 3a+b mol
Mặt khác bảo toàn liên kết π:2b-c=0,12
Giải hệ: a=b=0,1; c=0,08
12,70%
7,94%
6,35%
8,12%
Đáp án B
Cho 5,52 gam Mg, Al tác dụng với 0,54 mol NaHSO4 và 0,08 mol HNO3 thu được dung dịch X chỉ chứa muối trng hòa và hỗn hợp Y gồm 3 khí không màu
Ta có:
do vậy Y có H2, N2 và N2O
Cho NaOH dư vào X thu được kết tủa là Mg(OH)2
Do dung dịch X chứa chứa muối trung hòa nên H+ hết, mặt khác do sinh ra khí H2 nên NO3- hết.
Dung dịch X sẽ chứa Mg2+ 0,14 mol, Al3+ 0,08 mol, NH4+, Na+ 0,54 mol và SO42-0,54 mol.
Bảo toàn điện tích:
Bảo toàn N:
Gọi số mol N2, N2O và H2 lần lượt là a, b,c
Bảo toàn e:
Giải hệ: a=0,01; b=0,02; c=0,05
5,6
22,8
28,2
11,3
Đáp án B
Cho phần 1 tác dụng với HCl thì thu được Y chứa muối của Al, Zn, Mg và FeCl2.
Cho AgNO3 vào Y thì thu được kết tủa AgCl và Ag.
Phần 2 tác dụng với Cl2 thu được muối gồm muối của Al, Zn, Mg và FeCl3.
Cho Z tác dụng với AgNO3 thu được 93,275 gam kết tủa AgCl.
Lượng kết tủa chênh lệch là do FeCl2 ở Y và FeCl3 ở Z.
Gọi số mol của Fe là a
dầu hoả
nước vôi trong
giấm ăn
ancol etylic
Đáp án D
Tiêu hủy kim loại Na, K bằng ancol etylic với phản ứng:
Na + H2O → NaOH + ½ H2và K + H2O → KOH + ½ H2.
Phản ứng này khá êm dịu, không gây nguy hiểm, không tạo ra chất độc hại, dễ xử lí
20,60 gam
43,40 gam
21,00 gam
23,25 gam
Đáp án A
Đặt n(Mg2+) = a và n(HCO3-) = b
→ BT điện tích: 0,2. 2 + 2a = 0,3. 2 + b
→ 2a – b = 0,2
Khi cho ½ X tác dụng với Na2CO3 dư: kết tủa là MgCO3 và CaCO3
→ 84. a/2 + 100. 0,2/2 = 16,3
→ a = 0,15
→ b = 0,1
Phần 2: Ca2+ (0,1); Mg2+ (0,075); SO42- (0,15); HCO3- (0,05)
Cô cạn, nung nóng:
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O và CO32- → O2-+ CO2.
→ m(chất rắn) = 0,1. 40 + 0,075. 24 + 0,15. 96 + 0,025. 16 = 20,6 (g)
KHS
KHCO3
NaHSO4
AlCl3
Đáp án D
AlCl3 + 4KOH (dư) → KAlO2 + 3KCl + 2H2O
→ 3 chất tan gồm KAlO2, KCl, KOH dư
(Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 dư thu được 2a gam dung dịch Z chứng tỏ phản ứng không tạo kết tủa hoặc khí)
0,35
0,32
0,30
0,36
Đáp án A
Nhìn vào đồ thì, phải mất 1 khoảng mol NaOH mới bắt đầu xuất hiện kết tủa chứng tỏ X có H2SO4 dư, và lượng mol đó tác dụng với axit.
X gồm: Al2(SO4)3 và H2SO4 dư.
Ta có: n(Al) = 0,18. BTNT (Al):
n(Al3+ trong X) = 0,18; gọi n(H+) dư = y
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,28
→ 0,28 = y +3a
Tại thời điểm n(NaOH) = 0,76
→ 0,76 = y + 3a. 3 + (0,18 – 3a). 4
→ y = 0,16 và a = 0,04 → n(H2SO4) dư = 0,08
→ x = 0,08 + 3 n(Al2(SO4)3) = 0,08 + 3. 0,09 = 0,35
0,90
0,84
0,86
0,88
Đáp án C
Tại thời điểm: m(kết tủa) = const
→ Mg(OH)2 và BaSO4.
→ n(kết tủa) = b + (1,5a + b + 0,5a) = 0,94
Tại thời điểm đó,
n(Ba(OH)2) = 1,1 → n(OH-) = 2,2
→ 4a + 2b + c = 2,2
Khối lượng chất rắn ban đầu:
40b + 51a = 27,68
→ a = 0,48 và b = 0,08 và c = 0,12
→ x = n(SO42-) = 0,86
8,6%
5,4%
9,7%
6,5%
Đáp án A
24
25
28
26
Đáp án B
Quá trình trao đổi e:
Do vậy phản ứng sau khi cân bằng là
Tổng hệ số là 2 + 3 + 8 + 2 + 6 + 4 = 25
Cho 0,10 mol Ba vào dung dịch loãng chứa 0,20 mol H2SO4
Cho 0,150 mol Ca vào dung dịch chứa 0,225 mol NaHCO3
Cho 0,40 mol K vào dung dịch chứa 0,40 mol CuSO4
Cho 0,70 mol Na vào dung dịch chứa 0,20 mol AlCl3
Đáp án A
Cho 0,1 mol Ba vào 0,2 mol H2SO4 thu được 0,1 mol kết tủa BaSO4nặng 23,3 gam
10
12
6
8
Đáp án D
Ta có:
Cho AgNO3 dư vào X thu được kết tủa gồm AgCl 0,72 mol (bảo toàn nguyên tố Cl) và Ag 0,06 mol.
Nếu cho NaOH dư vào X thì lượng NaOH phản ứng 0,78 mol, do vậy
Do
Ta có: và khối lượng rắn tăng do vậy Fe dư
Gọi số mol Mg là a mol, Fe là b mol
Rắn Y sẽ chứa Cu 0,12 mol và Fe 0,1+b mol
Dung dịch X chứa MgCl2 a mol, AlCl3 0,06 mol và FeCl2 0,06 mol
140.
. 150
70.
120
Đáp án B
Ta có:
Dung dịch Y chứa 0,23 mol AlCl3.
Cho dung dịch chứa 0,3 mol Ba(OH)2 và 0,37 mol NaOH tác dụng với Y thu được dung dịch Z.
Z chứa Ba2+ 0,3 mol, Na+ 0,37 mol, AlO2- 0,23 mol, OH- dư 0,05 mol.
Cho H2SO4 vào Z.
Để kết tủa Al(OH)3 lớn nhất thì :
Để kết tủa BaSO4 lớn nhất thì :
Lúc kết tủa BaSO4 tối đa thì Al(OH)3 bị hòa tan nhưng lượng BaSO4tạo thành lớn hơn Al(OH)3 bị hòa tan nên kết tủa vẫn tăng
39,2%.
43,4%.
35,1%.
41,3%.
Đáp án A
Do chứa muối trung hòa nên dung dịch Y chứa Al3+ a mol, Zn2+ b mol, NH4+ c mol và SO42- 0,585 mol.
Bảo toàn điện tích:3a+2bc=0,585 .2
Hỗn hợp khí Z chứa CO2 x mol, N2 y mol và H2 z mol
Bảo toàn nguyên tố N:
Trong X
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















