
40 câu hỏi
4.
1.
3.
2.
Đáp án C.
4.
6.
7.
5.
Đáp án B
Định hướng trả lời
(1) Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
(4) AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3↓ + NH4Cl
(5) NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3↓ + NaHCO3
(6) C2H4+KMnO4 + H2O → C2H4(OH)2 + MnO2↓ + KOH.
0,9.
1,2.
1.
1,1.
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
Zn(OH)2
Al(OH)3
Al
KCl
Đáp án D.
CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O
CaO + CO2→ CaCO3
Ca(HCO3)2→ CaCO3↓ + CO2↑ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2.
Đáp án C.
1,560
5,064
2,568
4,128
Đáp án D.
NaCl, NaOH.
NaCl.
NaCl, NaHCO3, NH4Cl, BaCl2.
NaCl, NaOH, BaCl2.
Đáp án B.
Hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3
Hỗn hợp MgCO3 và CaCO3.
Nước vôi.
Hỗn hợp K2CO3 và CaCO3.
Đáp án A.
72,94
75,98
62,08
68,42
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
Mẩu Ba tan, có khí bay ra, không có kết tủa xuất hiện.
Mẩu Ba tan, có khí bay ra, có kết tủa xuất hiện.
Mẩu Ba tan, có khí bay ra, có kết tủa xuất hiện sau đó kết tủa bị tan một phần.
Mẩu Ba tan, có khí bay ra và sau phản ứng thu được hỗn hợp kết tủa.
Đáp án B.
Rắn X gồm Ag, Al, Cu.
Kim loại Al đã tham gia phản ứng hoàn toàn.
Dung dịch Y gồm Al(NO3)3, Ni(NO3)2.
Rắn X gồm Ag, Cu và Ni.
Đáp án A.
5,12
3,84
2,56
6,96
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
19,7
39,4
17,1
15,5
Đáp án A.
13,0
1,0
1,2
12,8
Đáp án A.
38,38
39,38
40,88
41,88
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
2,24
4,48
3,36
1,12
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
1.
3.
2.
4.
Đáp án B.
7.
6.
5.
4.
Đáp án C.
45,56%; 54,44%
55,56%; 44,44%
44,44%; 55,56%
54,44%; 45,56%.
Đáp án B.
Định hướng tư duy giải
0,785
1,590
1,570
0,795
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
5
6
4
7
Đáp án B.
Fe
Cr
Mg
Zn
Đáp án D.
0,112 lít.
0,448 lít.
0,224 lít.
0,336 lít.
Đáp án C.
4,05
2,7
5,4
3,7
Đáp án B.
10,4
10,0
8,85
12,0
Đáp án A.
Thành phần chính của quặng manhetit là Fe3O4.
Cho Fe vào dung dịch NaOH thu được khí H2.
Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kim loại Cu.
Các kim loại Zn, Al, Na đều chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Đáp án A.
3.
5.
6.
4.
Đáp án C.
0,07
0,06
0,09
0,08
Đáp án D.
Định hướng tư duy giải
0,2.
0,1.
0,4.
0,3.
Đáp án A.
Trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
Nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần từ Li đến Cs
Tất cả kim loại kiềm đều phản ứng với H2O để tạo ra dung dịch kiềm.
Kim loại Na được dùng để làm tế bào quang điện.
Đáp án D.
Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3 và MgCO3.
Có thể dùng dung dịch HCl để làm mềm nước cứng tạm thời.
Dung dịch NaHCO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Thạch cao sống có thành phần chính là CaSO4.H2O
Đáp án A.
6,048
6,72
7,392
Đáp án khác
Đáp án C.
Định hướng tư duy giải
1,485g;2,74 g.
1,62g;2,605g.
2,16g;2,065g.
0,405g; 3,82g
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Vì có Al dư nên dung dịch sau phản ứng là Ba(AlO2)2
15.
25.
10.
20.
Đáp án C
0,15.
0,18.
0,12.
0,16.
Đáp án A.
Định hướng tư duy giải
Ca(NO3)2.
NaCl.
HCl.
Na3PO4.
Đáp án D.
17,04
19,44
11,19
13,64
Đáp án B.
0,373.
0,36.
0,32.
0,16.
Đáp án B.
Ca3(PO4)2.CaF2
Ca3(PO4)2
3Ca3(PO4)2.CaF2
3Ca3(PO4)2.2CaF2
Đáp án C.
8
5
6
7
Đáp án D.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















