
40 câu hỏi
HCl.
Na2CO3.
H2SO4.
NaCl.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+, Mg2+, trong nước cứng, đối với nước cứng tạm thời ta có thề đun nóng, dùng một lượng vừa đủ Ca(OH)2 hay dùng OH-, CO32-, PO43- để kết tủa các ion Mg2+ và Ca2+. Tương tự để làm mềm nước cứng vĩnh cửu hay toàn phần ta cũng dùng muối tan chứa ion CO32- và PO43-.
1.
2.
3.
4.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Chỉ có phát biểu d là đúng vì
a. sai vì CO không khử được các oxit của kim loại kiềm thổ.
b. sai vì Fe có thể được điều chế bằng nhiệt luyện hoặc thủy luyện.
c. sai vì K tác dụng với nước.
0,40
0,45
0,48
0,50
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Giai đoạn 1: Tạo đến 102,6 gam kết tủa
là Ba(OH)2 chơi với (x mol) Al2(SO4)3
Fe
Cr
Mg
Zn
Đáp án D
10,4
10,0
8,85
12,0
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Thành phần chính của quặng đolomit là CaCO3 và MgCO3.
Có thể dùng dung dịch HCl để làm mềm nước cứng tạm thời.
Dung dịch NaHCO3 làm mềm nước cứng vĩnh cửu.
Thạch cao sống có thành phần chính là CaSO4.H2O
Đáp án A
Thạch cao sống có công thức CaSO4.2H2O, bền ở nhiệt độ thường.
CaCO3 là nguyên liệu được dùng trong ngành công nghiệp gang, thép.
Công thức hóa học của phèn chua là NaAl(SO4)2.124H2O.
Các kim loại Na và Ba đều khử được nước ở điều kiện thường.
Đáp án C
0,325.
0,375.
0,400.
0,350.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Từ trục hoành của đồ thị, tại vị trí số
mol axit là 0,2 mol →2b = 0,2.2 → b = 0,2
Tại vị trí số mol axit là a
5.
6.
7.
8.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
→ Các chất thỏa mãn là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Si, NaHCO3.
26,15.
24,55.
28,51.
30,48.
Đáp án B
KAl(SO4)2.12H2O
LiAl(SO4)2.12H2O
NaAl(SO4)2.12H2O
(NH4)Al(SO4)2.12H2O
Đáp án A
1.
3.
2.
4.
Đáp án C
0,9.
2,0.
1,1.
0,8.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
29.
28.
30.
27.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
1,72.
1,56.
1,66.
1,2.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
7.
6.
5.
4.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
Dung dịch X chứa BaCl2 và Ba(OH)2. Số chất thỏa mãn là:
Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, NaHCO3
186,4.
233,0.
349,5.
116,5.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
4,30.
5,16.
2,58.
3,44.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Dễ tan trong nước.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
Là oxit lưỡng tính.
Dùng để điều chế nhôm.
Đáp án A
2,88%
97,12%
40,00%
60,00%
Đáp án D
7:9
9:7
11:9
9:11
Đáp án D
Định hướng giải
9.
6.
8.
7.
Đáp án A
Định lý tư duy giải
(1) Do Al3+ thủy phân ra H+ nên sẽ có kết tủa Al(OH)3 tạo thành.
(4) Do NH4+ thủy phân ra H+.
(10) Tương tự như (6)
Dung dịch Na2SO4.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Na2CO3.
Dung dịch HCl.
Đáp án D
4.
1.
3.
2.
Đáp án D
10,4.
27,3.
54,6.
23,4.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
25,78%
34,61%
38,14%
40,94%
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
158,3
181,8
172,6
174,85
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
26%
30%
42%
45%
Đáp án C
Định hướng tư giải
13
2
12
7
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
3
4
5
6
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
+ Điện phân nóng chảy NaCl có ngay Na
1,4
2,5
2,0
1,0
Đáp án D
Định hướng từ duy giải
10,2.
9,7.
5,8.
8,5.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải
205
160
180
245
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
H2SO4
AgNO3
NaOH
Ba(OH)2
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
Ta dùng thuốc thử là Ba(OH)2.
+ Với AlCl3 cho kết tủa keo trắng sau đó tan dần.
+ Với NaNO3 không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Với K2CO3 có kết tủa trắng BaCO3.
+ Với NH4NO3 có khí mùi khai NH3 thoát ra.
Ba(HCO3)2
KCl
NH4HCO3
Na2CO3
Đáp án C
Fe.
Na.
Mg
Al.
Đáp án C
Cl2
HCl.
NH3
CO2
Đáp án C
224.
168.
280.
200.
Đáp án D
900.
300.
800.
400.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
101,68 gam.
88,20 gam.
101,48 gam.
97,80 gam.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















