264 Bài tập Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
Đề thi

264 Bài tập Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1133 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,84 gam một ancol đơn chức vào bình chứa Na dư thu được 6,48 gam muối và V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là

2,688

3,36

1,344

2,24

Xem đáp án

Đáp án là C

R-OH + Na odvnplzGHIlkLCLpTgx5dL2bcJnv4kiZO762EdMAfbJ-CVeplS-DvSGQAEHgZk_hlxZkaDxg3losVKVLmVxdqtJio4yEnS7RHUo3XeQEpraJ3axpjnoTfFre9uxzn5iFYQyPW-22jSqBli3leg R-ONa + gcMQzC4VfLd6_gkuHxhljiuYc1-ZS_ol1e6bsmmeNC3XQ5uR95GASJ3ZDCfyppsnQ6fgOBqZIzdNSycRluCIv3cyPDAAt5uvlAzjQz5yT-odwLMwxte90b2KX1DxVNghl7hYlgL5Mp0gbc3qwQH2 

Ta có mmuối = mrượu + nNa phản ứng . 22 

=> nNa phản ứng = 0.12 mol 

Suy ra IHpHwLZ0-xJB4wXxBRKSd8gEQibHwo9ClK-ajY76ZJIXBKIPR6HLj8PbP90Xq0zOL-pigAI25XIPv3yWt0SnDRQOiNJkC2AkHdTqd7z1f6pCypH9N9Stg2PFSKXym5H7iaruIVjrStccMn7m7g = 0.06 mol => V= 1,344 lít

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là một ancol no, mạch hở. Để đốt cháy 0,05 mol X cần 4 gam oxi. X có công thức là:

C4H8(OH)2

C2H4(OH)2

C3H6(OH)2

C3H5(OH)3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

 

Ancol X no, mạch hở dạng CnH2n + 2Om với m, n nguyên dương và m ≤ n.

♦ giải đốt:

CnH2n+2Om+ 3n+1-m2O2 toC nCO2 + (n+1) H2O

Để cho: nhận xét = 0,05 mol;

nO2 = 4 ÷ 32 = 0,125 mol

=> 3n+1-m2=0,1250,05

⇒ 3n – m = 4;

kết hợp điều kiện m, n nguyên và m ≤ n có m = n = 2

tương ứng với ancol X thỏa mãn là C2H4(OH)2.

 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH thì tạo ra bao nhiêu loại chất béo

17

6

16

18

Xem đáp án

Chọn đáp án B

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Vinyl clorua là sản phẩm của phản ứng cộng giữa axetilen với chất X theo tỉ lệ mol 1 : 1. X là

H2

H2O

Cl2

HCl

Xem đáp án

Chọn đáp án D

HC≡CH + X → CH2=CHCl

Dùng phép trừ bảo toàn nguyên tố có ngay X = HCl

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm −OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể tích khí đo ở đktc). Giá trị của V là

4,48

14,56

11,20

15,68

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Hỗn hợp X gồm 2 ancol đều no, đa chức, mạch hở 

⇒ X có dạng CnH2n + 2Om.

♦ giải đốt CnH2n + 2Om + O2 ―t0→ 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O.

Tương quan đốt có 

nX = ∑nH2O - ∑nCO2 = 0,2 mol.

⇒ n = ∑nCO2 : nX = 0,5 ÷ 0,2 = 2,5. 

X là hỗn hợp ancol đa chức nên m ≥ 2.

trong ancol, ta luôn có số O ≤ số C 

⇒ m < 2,5 → m = 2. Vậy có:

♦ đốt 0,2 mol C2,5H7O2 + O2 → 0,5 mol CO2 + 0,7 mol H2O.

⇒ bảo toàn nguyên tố Oxi có: 

nO2 cần đốt = (0,5 × 2 + 0,7 – 0,2 × 2) ÷ 2 = 0,65 mol.

⇒ V = 0,65 × 22,4 = 14,56 lít.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm CH3OH và C2H5OH với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 2,7 gam nước. Oxi hóa m gam X thành anđehit, rồi lấy toàn bộ lượng anđehit thu được cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thấy tạo thành 86,4 gam Ag. Các phản ứng xảy ra với hiệu suất 100%. Phần trăm khối lượng của C2H5OH trong X là

37,1%

62,9%

74,2%

25,8%

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Gọi số mol CH3OH là x mol; C2H5OH là y mol.

♦ phản ứng tách nước: 

⇒ nancol = 2nH2O = 2 × 2,7 ÷ 18 = 0,3 mol 

x + y = 0,3.

⇒ ∑nAg↓ = 4nHCHO + 2nCH3CHO = 0,8 mol 

⇒ 4x + 2y = 0,8.

Giải hệ được x = 0,1 mol và y = 0,2 mol 

⇒ mCH3OH = 3,2 gam; mC2H5OH = 9,2 gam.

⇒ %mC2H5OH trong X = 9,2 ÷ (9,2 + 3,2) × 100% ≈ 74,2%.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

X, Y là hai chất hữu cơ kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic, Z là axit cacboxylic no hai chức, T là este tạo bởi X, Y, Z. Đốt cháy 17,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T (đều mạch hở) cần dùng 10,864 lít O2 (đktc) thu được 7,56 gam nước. Mặt khác 17,12 gam E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,09 mol Br2. Nếu đun nóng 0,3 mol E với 450 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi sau đó lấy phần lỏng chứa các chất hữu cơ đi qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng m gam. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,00

8,50

9,00

10,50

Xem đáp án

Chọn đáp án B

♦ bớt H2O (✰) quy este về axit và ancol. 

Quan sát lại toàn bộ giả thiết:

Quan sát: 

3OH0RckMPn1GERnP6XAaf7JdZZkjK7wfK_33ITf_TJXZzNnh3_Ds5kFOVA8mw2rx4myaORe2WuPcKTcl56mnicmz_HbE9WqXb9pNElUGv1Bj6fJJzm6YOUNlEXd2rKBacAY0ViJu1qPwjKl9WQ

X, Y thuộc dãy đồng đẳng ancol anlylic nên 

nhận xét nX, Y = nBr2 phản ứng = 0,09 mol.

bài toàn đốt E đủ 3 giả thiết 

⇒ giải ra số mol C, số mol H2, số mol O như trên.

||⇒ tương quan đốt có: 

∑nCO2 - ∑nH2O = naxit + nH2O (✰) = 0,15 mol.

Lại có bảo toàn O: 

nancol X, Y + 4naxit – nH2O(✰) = 0,59

 ⇒ 4naxit – nH2O(✰) = 0,5 mol.

Giải hệ được 

naxit = 0,13 mol và nH2O(✰) = 0,02 mol.

⇒ Ctrung bình X, Y, Z = 0,57 ÷ (0,13 + 0,09) ≈ 2,59

 ⇒ Z là (COOH)2.

||⇒ BTKL trong E có 

mancol X, Y = 17,12 + 0,02 × 18 – 0,13 × 90 = 5,78 gam.

♦ chú ý một chút ở quy đổi: 1 este + 2H2O

 → 1 axit + 2 ancol đơn

Cộng axit và ancol trong E vào 2 vế, chuyển nước qua bên kia là cách ta quy đổi

⇒ nE = ∑nancol quy đổi + ∑naxit quy đổi – nH2O(✰) = 0,2 mol.

Dùng 0,3 mol E là gấp 1,5 lần tất cả các lượng trên 

⇒ KOH dư → phần chất lỏng là các ancol 0,135 mol các ancol nặng 8,67 gam 

⇒ mbình tăng = 8,67 – 0,135 = 8,535 gam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH. Số trieste tối đa được tạo ra là

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên theo danh pháp thay thế của chất: CH3-CH=CH-CH2OH là

but-2-en

but-2-en-1-ol

but-2-en-4-ol

butan-1-ol

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Chất cần đọc tên: CH3−CH=CH−CH2OH

• chọn mạch C dài nhất là C4 (butan), không có nhánh

• chức là ancol, có 1 nối đôi, đánh số bắt đầu từ C nhóm chức.

⇒ danh pháp: but-2-en-1-ol

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam etanol tác dụng hoàn toàn với một lượng Na vừa đủ thu được 0,224 mol H2. Giá trị của m là

0,92

1,38

20,608

0,46

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phản ứng: 

C2H5OH + Na → C2H5ONa + ½H2

đề cho nH2 = 0,224 mol 

⇒ nC2H5OH = 2nH2 = 0,448 mol.

⇒ m = mC2H5OH = 0,448 × 46 = 20,608 gam

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là

65

75

8

55

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CO2 + Ca(OH)2 (dùng dư) → CaCO3 ↓ + H2O.

75 gam CaCO3↓ ⇔ 0,75 mol

 ⇒ 8--lci5HlgK8O5z1-Q8O4Qfeauo2kUYg7NxXEnVuqrBPESdXix_r1Q0-eWWnzkP3Th2P7UB3ERtukIN8b0F6WvlizpBU1oo4osN0VxURh0LnOYDR8vhPc6yTAh1wUYTY30OioJSQsHPcejJxWQ mol.

Từ tỉ lệ các phản ứng và hiệu suất 81%

 ⇒ 0kncS4pkzWxQVdDXqhHPqMqrKZk1TN4HZYbEUnJ_vihTel72mJbmg8xAuYp-T8-SDxO60UuCva4cdmWSXg9AEMhSc2trUv4LJdAbygE7-i9TzSLWBpLh_yxqm_zgd7pvqHQzSHvk4Z4ce_5fKQ mol.

jKa-uLKzHj61Qd69H9aNDU0OvB7Nzuy-wknJYzSm75JuAj6OXfP5nimpYtBU7PAmPDRueA_1KlUCzhVfJPBkJ4RAEfH7GB9ZqPlnhoUWm-qa8BLd5qC0AE5yTdWjj7yN_oAd0T-K6J8hgj3M0w gam

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ancol no đơn chức có %O = 50% về khối lượng. CTPT của ancol là

CH2=CHCH2OH

CH3OH

C3H7OH

C6H5CH2OH

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ancol no, đơn chức dạng CnH2n + 2O có %mO trong ancol = 50%

⇒ Mancol = 16 ÷ 0,5 = 32 

→ ứng với ancol metylic CH3OH thỏa mãn.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm phenol và metanol. Đốt cháy hoàn toàn X được he1tZ1fmtKj3jPr1G9N9QP6lq34h2wle6fdP1wTiAiHeUjs6RfSOTjCXNGuK1zedYzMYfZU3VUNDH4HWjfwOr46BACSZmWh4lGTGCp8OFQQ1dH5cfcGxMqJM3NTYn1Eoi1NJylM26gwjoUkRpA. Vậy % khối lượng metanol trong X là

25%

59,5%

20%

50,5%

Xem đáp án

Chọn đáp án D

• đốt metanol: 

CH4O + 1,5O2 UeIjath1q7QPfqcyFLQoPQYclVZHnpk0WXLPfooXNzJuUgCJr_bfXIMZ6fvIGURypgmDXvSCz6iM20EMRiQsUj9M3FSCR-u2fg27dNTd3CDF-jF9fvnj_sp9w0w0mDz73qFS7orzU-QsE7E_fw CO2 + 2H2O

• đốt phenol: 

C6H5OH + 7O2 → 6CO2 + 3H2O

Tương quan đốt:

 i_E5NHjo-BttQDU-IKUDLwSoUzaUbSHog1g-tKM1thrSC4UoejKSYW-hj4UuJVuG6cquxz4O2-8SxG-3wzEmmt8t-VoinRtl-uRRtToc7RIe-ykiTFxsdmcbRV-SyhPiQia6Xnx1YcE1FgFTnQ 

mà giả thiết cho 

BzVDyx8JB8bzE7Zv6y0BngtKRKziH0FbDZcpaWX6uV-fPTiN-5R2uZLoHHgfdxQaOhjXkMWvJ0-uOcHtOSx1bh54Z77o8iFeLCF6kzQNVoB066DvjABjRkC6MP9ldFtChzuCDd1avnhthGFmcg 

⇒ giả sử có 1 mol phenol thì tương ứng có 3 mol metanol 

⇒ mX = 190 gam

⇒ %mmetanol trong X = 3 × 32 ÷ 190 × 100% ≈ 50,5%

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H33COOH và C15H31COOH. Số loại trieste được tạo ra tối đa là

3

5

4

6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng glixerol thu được khi đun nóng 2,225 kg chất béo (loại tristearin) có chứa 20% tạp chất với dung dịch NaOH (coi như phản ứng xảy ra hoàn toàn) là

0,184 kg

1,780 kg

0,890 kg

1,840 kg

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Phản ứng:

 (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3

Có 2,225 kg tristearin (chứa 20% tạp chất) 

⇒ có 1780 gam (C17H35COO)3C3H5.

Từ tỉ lệ phản ứng có 

771vy5C_vHesXfgz8PzLahLUpEr7h7_IeGbo3qMXlSY3auJZ-w2jvoGPmtA1hO1mjjrKBzqprepfyAkBMXeXG__lJIimYenmqCKSP7CRGibh-rg3T_HSwM1WqJOuXCMtwRwT40dkKM_0TvlNjA mol.

a8TEgLNEvkdwU7gyEBHpmelphHgKtayGX6t7OQF2HSrknXqSQXAFGzOqGp3pHqO3RPGImcobscRUSCjyv6oZUrNs_cqqmlA6VJ6bUBUwBnY2e6jrr1lRmyznRIFBTwIzMc0TbQ3xFXPCK0U7wA gam 

⇔ 0,184 kg

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm ancol etylic, axit axetic và metyl fomat. Lấy m gam hỗn hợp X chia làm hai phần bằng nhau. Phần một đem đốt thu được 11,44 gam CO2. Phần hai phản ứng hết với 4,48 gam KOH. Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là

0,656 gam

4,600 gam

0,828 gam

2,300 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án B

1/2 m gam hỗn hợp X gồm x mol ancol etylic C2H5OH; y mol axit axetic CH3COOH và z mol metyl fomat HCOOCH3. pXPoMHvca2Evl3Ui-73BZptfQAQslMt0EPkaaYegZMJQN4S9so_3FNpOmQqEILlKXdhTgrXwN8EVHSNeJaIA8-BJM52_rC9czBkG2Y1POAt3MAR-J1CUbAtEVGUWmT3yWHlmO0511rxXmeCDIw

chỉ có este và axit cacboxylic phản ứng với KOH:

• CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.

• HCOOCH3 + KOH → HCOOK + CH3OH.

EsZUU3b1RedHIH7iy8qOxEOUbS4cAavIyszqK9rxbgQ2IaL6wtQUHVRL74mBhbqwLXuE7xUFZSaUvInGSi26fX91ujcNiAmdCk2rwqxRSAlD2ZDk4Zw0eMebRD--F1HdmIaUDKe_WZB5d9DA6g

Giải hệ được x = 0,05 mol 

và (y + z) = 0,03 mol.

⇒ trong m gam X có 2x = 0,1 mol ancol etylic C2H5OH.

⇒ Khối lượng của ancol etylic trong m gam X là 4,6 gam

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,8 gam CH3OH phản ứng với CuO dư, đun nóng thu được chất hữu cơ X. Cho X phản ứng với AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là

16,2

48,6

32,4

64,8

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Ta có các tỉ lệ như sau:

HCH2OH + CuO -> HCHO + Cu +H2O

HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O -> (NH4)2CO3 + 4Ag + 4NH4NO3

Để cho s2FqVaItOFbzT6vZDETVdzfIZvCFoQqdOcJoyMo7S9kJafs1DSS4z1KSGhSG3EfTDimOaKmdNBwToePpdNEJ8traJU5FRyL4XMIZy0zT0iZbSrEqoLb4AGplNykq747g8TgbJ9L6FagbOUwoYw mol

Lr_jjoIPMGXL2NWuIYBEdwPwS24RACbXiDc83FbuidqeiwNER0qZMA7w8GUwLIMheiKnmlRnmcovvowJ_G9eURqWl7ILCbmqJnQkNUkQ17tNq31pCalILxDIMumeX2IQgIJUm7g4vavslI8tBg mol.

Tráng bạc:

91aFPRm5JCUbCNdOw5_GnvmhKr-Sb4mjubpAQDBCE5RQCOY5P_5kKy3eWWi4Wg-7zvgcqkCy9qjew0MHm8ymcT_4cnz51K39rmQDJRZ74GCtyB7ptvDdZM2TqCUKsSFW7KmjkmxVrAGuL4LeJQ mol.

jX5S2bxqc46JJazgJh6Nof0pSIoskgMoxbkrq3_eJZ2yj0P4Td77x_oWTQfJ2m8z7uKvABZC8PnHonevwQUFkXgGZNdCEgfGNsyubR6nr9fEEVQ-7AgYs900PvR_KGWMveG2UXDIF0m4tYLSKQ gam

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Glixerin đun với hỗn hợp CH3COOH và HCOOH (xúc tác H2SO4 đặc) có thể được tối đa bao nhiêu este có dạng (RCOO)3C3H5

2

8

6

4

Xem đáp án

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng: 

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?

Phản ứng trùng hợp

Phản ứng cộng

Phản ứng tách

Phản ứng thế

Xem đáp án

Chọn đáp án D

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm (C2H4, C2H5OH) cần dùng vừa đủ V lít khí O2 (đktc), thu được 13,2 gam CO2. Giá trị của V là

6,72

8,96

10,08

4,48

Xem đáp án

Chọn đáp án C

⮚ C2H5OH = C2H4.H2O: phần H2O không cần O2 để tốt và cũng không ảnh hưởng gì đến số mol CO2 sinh ra là 0,3 mol quy về đốt C2H4 cần V lít O2 thu được 0,3 mol CO2.

phản ứng:

C2H4 + 3O29MWMEkIFJKJWgT7JXIQnczspdiumUiobaZ_FR6HwXsG5mFtom0ARoxcKFtvkL1f9Q74Fj6Wx1E5OmygbF-mccAAhBoHG3AbwoDVitaUbhK5OjEKGcZRjbZZFr3HnmbymYMfEXhRlI0qCY8iFfg 2CO2 + 2H2O.

 nO2=3nCO2 : 2= 0,45 mol-> VO2=0,45 . 22,4 =10,08 (l)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Những hợp chất nào sau đây có đồng phân hình học (cis-trans)?

CH3CH=CH2 (I);

CH3CH=CHCl (II);

CH3CH=C(CH3)2 (III);

C2H5-C(CH3)=C(CH3)-C2H5 (IV);

C2H5-C(CH3)=CCl-CH3 (V).

(III), (IV)

(I), (IV), (V)

(II), (IV), (V)

(II), (III), (IV), (V)

Xem đáp án

Chọn đáp án C

cần biết điều kiện để có đồng phân hình học là:

“hai nhóm thế đính vào cùng một cacbon ở nối đôi phải khác nhau”.

⇒ Quan sát công thức cấu tạo triển khai của các chất:

⇒ các chất (I) và (III) không thỏa mãn yêu cầu, chúng không có đồng phân hình học.

còn lại, các chất (II), (IV) và (V) thỏa mãn

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức, no (có H2SO4 đặc làm xúc tác) ở 140°C. Sau phản ứng thu được hỗn hợp Y gồm 21,6 gam nước và 72 gam ba este có số mol bằng nhau. Công thức 2 ancol nói trên là

C2H5OH và C3H7OH

C2H5OH và C3H7OH

CH3OH và C2H5OH

C3H7OH và C4H9OH

Xem đáp án

Chọn đáp án C

phản ứng ete hóa:

cứ 2 ancol – 1H2O → 1 ete.

BTKL có 

mancol = mete + g954CL-9mFrC1qVGDWKhDZAHNvTwazeohNCMxMGSr1Ouyb4dJ33whvTdigNc0MXTuYjAJ6KlmamN1jSiUtUtrbKuPmEb6Cyv9eO_xU7_hAPV9UnuG5o4w7R1qMTGkA4ZctBb0Tyv7sX9U-RkUQ = 93,6 gam.

nancol = 2WESXmj5Ij8wyjuzI3ZxXsogVGnwcVgHFgqr9fNVnXurZnXASpiev7IYW3VlkUHETs5EaSJuc5KTopU8_vUJRBp6GCexK-V_Yz4G0GQxwLSnLWZdi58_LongWi5nk9tWBU4By1gZCJeoSJ7uq_A = 2 × 21,6 ÷ 18 = 2,4 mol.

Mtrung bình 2 ancol = 93,6 ÷ 2,4 = 39 

→ phải có 1 ancol là CH3OH.

Lại để ý 3 ete có số mol bằng nhau 

→ 2 ancol có số mol bằng nhau

⇒ Mancol còn lại = 39 × 2 – 32 = 46 là C2H5OH.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm phenol và etanol phản ứng hoàn toàn với natri (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, để phản ứng hoàn toàn với m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là

7,0

14,0

21,0

10,5

Xem đáp án

Chọn đáp án B

hỗn hợp X gồm phenol: C6H5OH và etanol: C2H5OH.

• phản ứng với NaOH chỉ có phenol: 

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O.

⇒ nphenol = nNaOH = 0,1 mol.

• phản ứng với Na thì có cả phenol và etanol: 

HWeU5supuP2NQyXtd6dL_li5SbE8sZIuYX3PW0xGgEBPLS246HjW35np1VobBfxxZPLP-etw4XraDhSPoTn32xkl3CzFiyl7C0AKkdoNy5mLsoKouNcqkp_Yw0Kj2G_9RV04Zy1H1wN1XD0TcQ.

0CQfiBrYzyAbMcDtDzXk7i4v067jirJ18KZAkikL8YJt6cOoosrr9ZVPToiI20A7byfwQRJlO8lf5-vEPLPrV2StQUJhX0EKxzTQIkD3dPy9Egf4yRkaMJZiJt0V8MNKs3ICZWDLck1DkyHfGg

NHrbWqA0b9yCLnjrwF-Nok9TeeSLfEZYvQqp4NiPfEdpn-nIjfqePFyh9JZyA4C0kcTq7wPFm5rnPjyjV4dff3AfOqzYY7in69t3DEGi9qI0TJnq5BOc__duhF9CqhnNLFciOih7H1UieycUeA

BUqVAujLpL8xscKMqnUnxBV_KxcP7T-6OvoPrvA6Lk7dy66EVkdTrVJCAI7aoTq0z2TBdVR7qLriKA8luRSdeX2IXAqCP3TSgUEVbAII1rxMHtw9rfnIHut0a0AkcmH9DNlmRXKaa4VYEyX2-g

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu ancol đồng phân có công thức phân tử là C4H10O?

6

2

4

8

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Có 4 đồng phân ancol có công thức phân tử là C4H10O gồm

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là

dung dịch phenolphtalein

dung dịch nước Br2

dung dịch NaOH

dung dịch HCl

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: etyl axetat, etanol, axit acrylic, phenol, anilin, phenyl amoni clorua, ancol benzylic, p-crezol. Trong dãy các chất trên, số chất phản ứng với NaOH là

6

5

4

3

Xem đáp án

Chọn đáp án B

các hợp chất hữu cơ thuộc loại: este, phenol và axit cacboxylic trong dãy thỏa mãn đều phản ứng được với dung dịch NaOH:

• etyl axetat: CH3COOC2H5  + NaOH → CH3COONa + C2H5OH

• axit acrylic: CH2=CHCOOH + NaOH → CH2=CHCOONa + H2O

• phenol: C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

• p-crezol: p-CH3C6H4OH + NaOH → p-CH3C6H4ONa + H2O.

⮚ ngoài ra: TH muối phenylamoni clorua cũng có khả năng phản ứng NaOH:

⮚ C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O.

Theo đó, tổng có 5 chất thỏa mãn yêu cầu

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chai đựng ancol etylic có nhãn ghi 25° có nghĩa là

cứ 100 gam dung dịch thì có 25 ml ancol nguyên chất

cứ 100 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất

cứ 75 ml nước thì có 25 ml ancol nguyên chất

cứ 100 gam dung dịch thì có 25 gam ancol nguyên chất

Xem đáp án

Chọn đáp án C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 400 gam benzen có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam phenol. Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình đạt 78%.

320 gam

618 gam

376 gam

312 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol no, đơn chức tác dụng được với CuO tạo anđehit là

ancol bậc 1

ancol bậc 1 và ancol bậc 2

ancol bậc 3

ancol bậc 2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt ancol etylic tinh khiết và ancol etylic có lẫn nước, có thể dùng chất nào sau đây?

CuSO4 khan

H2SO4 đặc

CuO, t°

Na

Xem đáp án

Chọn đáp án A

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho neopentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số sản phẩm monoclo tối đa thu được là

1

3

5

2

Xem đáp án

Chọn đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hóa (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

34,20

27,36

22,80

18,24

Xem đáp án

Chọn đáp án D

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đồng phân cấu tạo có công thức phân tử là C8H10O, chứa vòng benzen, tác dụng được với Na, không tác dụng với dung dịch NaOH là

6.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ancol A có cấu tạo là

jcZP-wQDSqXpQ-_uaQP-GiwcWC2S2gVC49kbr8Kbrpi2mFz14syfMcsaMAsVL3KRm4podjhCSLsAAaXyfvrXdWjJmFA0rj5AC1wKX7yLZ3m3i0HF2jrLMTKlQlAp9wd9rBY0p1t9allxGIWAVw

Tên gọi của A là

4-metylpentan-2-ol.

2-metylpentan-l-ol.

4-metylpentan-l-ol.

3-metylpentan-2-ol.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một mẩu natri vào ống nghiệm đựng phenol nóng chảy, thấy

sủi bọt khí.

màu hồng xuất hiện.

thoát khí màu vàng.

có kết tủa trắng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

C6H5OH + Na → C6H5ONa + ½H2

⇒ có khí thoát ra

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 23 gam C2H5OH tác dụng với 24 gam CH3COOH (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng 60%. Khối lượng este thu được là

21,12 gam.

26,40 gam.

22,00 gam.

23,76 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nước của chất X được dùng làm chất tẩy uế, ngâm mẫu động vật làm tiêu bán, dùng trong kĩ nghệ da giày do có tính sát trùng. Chất X là chất nào dưới đây

CH3CH2OH.

HCHO.

HCOOH.

C6H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một ancol no, đơn chức và một axit cacboxylic no, hai chức (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol X cần dùng 0,42 mol O2, thu đuợc CO2và H2O. Mặt khác đun nóng 0,16 mol X có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác thấy chúng phản ứng vừa đủ với nhau (giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100%) thu đuợc 9,04 gam hỗn hợp Y gồm hai sản phẩm hữu cơ Z và T (MZ > MT). Phần trăm khối luợng của Z trong hỗn hợp Y là

70,8%

35,4%.

29,2%.

64,6%.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp E chứa CH3OH; C3H7OH; CH2=CHCOOCH3; (CH2=CHCOO)2C2H4 (trong đó CH3OH và C3H7OH có số mol bằng nhau). Đốt cháy 5,22 gam E cần dùng 6,384 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối luợng dung dịch giảm m gam. Giá trị gần nhất của m là:

8,0 gam.

10,0 gam.

11,0 gam.

12,0 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ethylic alcohol không phản ứng với chất nào sau đây?

CuO/t°.

Na.

HCOOH.

NaOH

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C2H5OH + CuO to CH3CHO + Cu + H2O

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

C2H5OH + HCOOH H2SO4dac,to HCOOC2H5 + H2O

C2H5OH + NaOH không phản ứng.