250 câu trắc nghiệm Câu đồng nghĩa trong Tiếng Anh cơ bản (P4)
40 câu hỏi
If it hadn’t been for his carelessness, we would have finished the work.
He was careless because he hadn't finished the work.
If her were careful, we would finish the work.
If he had been more careful, we would have completed the work.
Because he wasn't careless, we didn’t finish the work.
Đáp án C
Giải thích: Nếu không vì sự bất cẩn của anh ta thì chúng tôi đã hoàn thành công việc rồi.
The captain to his men: 'Abandon the ship immediately!"
The captain invited his men to abandon the ship immediately.
The captain suggested his men abandon the ship immediately.
The captain ordered his men to abandon the ship immediately.
The captain requested his men to abandon the ship immediately.
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc order sb + to V (đề nghị ai làm gì)
The girl is talking to a man with a ponytail. She is my friend.
The girl who is talking to a man with a ponytail is my friend.
The girl, whom a man with a ponytail is talking to, is my friend.
My friend is the girl, who is talking to a man with a ponytail.
The girl, who is talking to a man with a ponytail, is my friend.
Đáp án A
Mệnh đề quan hệ "who" thay thế cho chủ ngữ là người trong câu
She doesn’t want to go to their party. We don't want to go either.
Neither she nor we don’t want to go to their party.
Neither we nor she wants to go to their party.
Either we or she doesn't want to go to their party.
Neither we nor she want to go to their party.
Đáp án B
Giải thích: Đảo ngữ Cấu trúc: "Neither S nor S + clause"
Workers are not allowed to use the office phone for personal calls.
They don't let workers use the office phone.
Workers are not permitted to use the office phone for personal purpose.
The office phone is supposed to be used by workers only.
They don't allow workers to make phone calls.
Đáp án B
Câu đề đưa ra có nghĩa là: Nhân viên không được phép sử dụng điện thoại của cơ quan cho những cuộc gọi cá nhân.
Các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Họ không cho phép nhân viên sử dụng điện thoại của cơ quan.
B: Nhân viên không được phép sử dụng điện thoại cơ quan vì mục đích cá nhân.
C: Điện thoại cơ quan được cho là chỉ được sử dụng bởi nhân viên.
D: Họ không cho phép nhân viên gọi điện thoại.
Jane refused to attend his birthday party, which made him feel sad.
Jane's refusal to attend his birthday party made him feel sad.
He felt sad not to be able to attend her birthday party.
Jane made him sad despite her refusal to attend his birthday party.
Jane refused to attend his birthday party because it made her sad.
Đáp án A
Ta có câu đề đưa ra là: Jane đã từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy, việc này làm anh ấy rất buồn.
Các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Việc Jane từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy làm anh ấy rất buồn.
B: Anh ấy buồn vì không thể tham dự bữa tiệc sinh nhật của cô ấy. -> khác nghĩa
C: Jane làm anh ấy buồn bất chấp việc cô ấy từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy. -> nghĩa không phù hợp
D: Jane đã từ chối tham dự bữa tiệc sinh nhật của anh ấy vì nó làm cô ấy buồn.-> khác nghĩa
Much as he loved her, he didn't forgive her for what she had done.
He didn't forgive her for what she had done as he loved her.
He didn't forgive her for what she had done because she didn't love him.
She didn't love him as much as he loved her.
Although he loved her, he didn't forgive her for what she had done.
Đáp án D
Câu đề đưa ra là: Dù anh rất yêu cô nhưng anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm.
Ta có các phương án lựa chọn lần lượt có nghĩa là:
A: Anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm vì anh yêu cô .-> khác nghĩa
B: Anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm bởi vì cô không yêu anh.-> khác nghĩa
C: Cô không yêu anh nhiều như anh yêu cô.-> khác nghĩa
D: Dù anh yêu cô nhưng anh đã không tha thứ cho cô bởi những gì cô đã làm.
We bought two bicycles. Neither of them worked well.
We bought two bicycles, of which neither worked well.
We bought two bicycles which neither of worked well.
We bought two bicycles neither of which worked well.
We bought two bicycles, neither of which worked well.
Đáp án D
Câu bài ra có nghĩa là: Chúng tôi mua 2 chiếc xe đạp. Không cái nào trong số chúng hoạt động tốt cả.
Đọc kỹ 4 lựa chọn ta thấy lựa chọn D là đáp án đúng vì nếu muốn dùng đại từ quan hệ để thay thế cho "two bicycles" ở đây ta chỉ cần thay "them" bằng đại từ quan hệ "which" và thêm dấu phẩy trước "neither" là hoàn đúng về mặt cấu trúc ngữ pháp. Các lựa chọn còn lại chưa đúng về mặt ngữ pháp
“Cigarette?”, he asked. “No, thanks.” I said
He asked for a cigarette ,and I immediately refused.
He mentioned a cigarette, so I thanked him.
He offered me a cigarette, but I promptly declined.
He asked if I was smoking, and I denied at once.
Đáp án C
Câu đề đưa ra là: Anh ta hỏi tôi "Cậu hút thuốc lá nhé?". Tôi trả lời "Không. Cảm ơn bạn."
Đáp án phù hợp nghĩa với câu đề ra phải là đáp án C: Anh ấy mời tôi hút thuốc nhưng tôi đã nhanh chóng từ chối.
“If I were you, I would rather go by train than by bus.”
She said that if she had been me, she would have gone by train than by bus.
She advised me to go by train rather than by bus
She meant going by train was more interesting than going by bus.
Wherever she went, she always travelled by train.
Đáp án B
Dịch nghĩa: “ Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi bằng tàu thay vì bằng xe bus”
Khi ai đó nói “If I were you, I would …” thì ý của họ đang khuyên bạn về điều gì.
Much as I admire her achievements, I don't really like her.
I don't really like her even though I admire her achievements.
I don't really like her because I don't admire her achievements.
Whatever her achievements, I don't really like her.
I like her achievements, so I admire her.
Đáp án A
Dịch nghĩa: “ Mặc dù tôi rất ngưỡng mộ thành tựu của cô ấy, tôi không thực sự thích cô ấy lắm.”
A. Tôi không thực sự thích cô ấy mặc dù tôi rất ngưỡng mộ thành tựu của cô ấy.
B. Tôi không thực sự thích cô ấy bởi vì tôi không ngưỡng mộ thành tựu của cô ấy lắm.
C. Cho dù thành tựu của cô ấy là gì, tôi không thích cô ấy.
D. Tôi thích thành tựu của cô ấy vì vậy tôi ngưỡng mộ cô ấy
He can hardly understand this matter because he is too young.
This matter is too hard to understand.
Hardly can he understand this matter because he is too young.
The matter is difficult but he can understand it.
He is young but he can understand this matter.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Anh ấy khó có thể hiểu được vấn đề này bởi vì anh ấy quá trẻ.
A. Vấn đề này quá khó để hiểu.
B. Khó có thể khiến anh ấy hiểu vấn đề này vì anh ấy quá trẻ.
C. Vấn đề này quá khó nhưng anh ấy có thể hiểu nó.
D. Anh ấy trẻ nhưng anh ấy có thể hiểu vấn đề này
He behaved in a very strange way. That surprised me a lot.
What almost surprised me was the strange way he behaved.
He behaved very strangely, which surprised me very much.
His behavior was a very strange thing, that surprised me most.
I was almost not surprised by his strange behavior.
Đáp án B
Dịch nghĩa: Anh ấy đã cư xử một cách rất lạ lùng. Điều đó làm tôi ngạc nhiên.
A. Cái làm tôi hầu như ngạc nhiên là cách cư xử lạ lùng của anh ấy
B. Anh ấy đã cư xử một cách rất lạ lùng, và điều này làm tôi rất ngạc nhiên.
C. Hành xử của anh ấy rất là lùng, điều đó làm tôi ngạc nhiên
D. Tôi hầu như không ngạc nhiên bởi cách cư xử lạ lùng của anh ấy.
Smoking is an extremely harmful habit. You should give it up immediately.
When you give up smoking immediately, you will affect your health with this harmful habit.
Stop your smoking immediately so it will become one of your extremely harmful habits.
You should give up smoking immediately and you will fall into an extremely harmful habit.
As smoking is an extremely harmful habit, you should give it up immediately.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Hút thuốc lá là thói quen cực kỳ có hại. Bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.
A. Dừng hút thuốc lá ngay, vì thể nó sẽ trở thành một trong những thói quen cực kỳ có hại của bạn.
B. Khi bạn từ bỏ hút thuốc ngay lập tức, sức khoẻ của bạn sẽ ảnh hưởng bởi thói quen có hại này.
C. Bạn nên từ bỏ hút thuốc là ngay lập tức và bạn sẽ rơi vào một thói quen cực kỳ có hại.
D. Vì hút thuốc là thói quen cực kỳ có hại nên bạn nên từ bỏ nó ngay lập tức.
We were late for the show by the time we had found a taxi.
The taxi was late, so we missed the start of the show.
We found a taxi in order not to be late for the show.
We eventually found a taxi to go to the show, which had already begun.
It took a long time to find a taxi but the show began later then expected.
Đáp án C
Dịch câu: Chúng tôi đã bị trễ chương trình trước khi chúng tôi bắt được một chiếc taxi
= C. Chúng tôi cuối cùng đã tìm thấy một chiếc taxi để đi đến chương trình, cái mà đã bắt đầu rồi.
“ You should take more care of your health or you may regret it,” the doctor said to her.
She might regret taking more care of her health, which was the doctor’s advice to her.
The doctor advised her to take more care of her health or she might regret it.
The doctor recommened her taking more care of her health so that she wouldn’t regret it.
It will be a good idea if she takes more care of her health, otherwise she might regret it.
Đáp án B
Dịch câu: Bạn nên chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn hoặc bạn có thể hối tiếc," bác sĩ nói với cô ấy.
= B. Bác sĩ khuyên cô nên chăm sóc sức khoẻ nhiều hơn hoặc cô ấy có thể hối tiếc.
Now people believe that lifelong learning is the key to success. Today’s labour market is competitive and demanding.
Competitive and demanding people believe that lifelong learning is the key to success in today’s labour market.
Lifelong learning is believed to be the key to success in today’s competitive and demanding labour market.
Today’s labour market is competitive and demanding because people believe that lifelong learning is the key to success.
Believing that lifelong learning is the key to success, people now live in a competitive and demanding labour market.
Đáp án B
Dịch câu: Bây giờ mọi người tin rằng học tập suốt đời là chìa khóa thành công. Thị trường lao động ngày nay có tính cạnh tranh cao.
= B. Học tập suốt đời được coi là chìa khóa thành công trong thị trường lao động cạnh tranh và đòi hỏi ngày nay.
He has been giving most of his money to charity. He hopes to ease the pain and suffering of the disadvantaged.
Giving most of his money to charity, he hopes to ease the pain and suffering of the disadvantaged.
Easing the pain and suffering of the disadvantaged made him give most of his money to charity.
He has been giving most of his money to the disadvantaged to ease their pain and suffering.
Hoping to ease the pain and suffering of the disadvantaged, he has given them most of his money.
Đáp án: A
Giải thích:
Dịch: Anh ấy đã dành hầu hết tiền để làm từ thiện. Anh hy vọng sẽ giảm bớt đau đớn và đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn.
A. Dành phần lớn số tiền của mình để làm từ thiện, anh ấy hy vọng có thể xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn. → đúng
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ ở dạng chủ động (điều kiện: 2 mệnh đề đồng chủ ngữ): lược bỏ chủ ngữ trong mệnh đề trạng ngữ và chuyển động từ thành dạng V-ing.
B. Việc xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn đã khiến anh ấy dành phần lớn số tiền của mình để làm từ thiện. → sai nghĩa
Cấu trúc: make sb do sth: khiến/ bắt ai làm gì
C. Anh ấy đã đưa hầu hết số tiền của mình cho những người có hoàn cảnh khó khăn để xoa dịu nỗi đau khổ của họ. → sai nghĩa
Cấu trúc: to V: để làm gì
D. Với mong muốn xoa dịu nỗi đau, sự đau khổ của những người có hoàn cảnh khó khăn, anh ấy đã cho họ phần lớn số tiền của mình. → bị thiếu thông tin
You ask such a question because you didn’t pay enough attention.
Had it not been for your attention, you wouldn’t ask such a question.
Had it not been for your inattention, you wouldn’t ask such a question.
Had you paid enough attention, you wouldn’t have asked such a question.
Had you not paid enough attention, you wouldn’t ask such a question.
Đáp án B
Dịch câu: Bạn hỏi một câu hỏi như vậy bởi vì bạn đã không chú ý đủ.
= B. Nếu không vì sự thiếu chú ý của bạn, bạn sẽ không hỏi một câu hỏi như vậy.
Were it not for the money, this job wouldn’t be worthwhile.
This job offers a poor salary.
This job is rewarding at all.
The only thing that makes this job worthwhile is the money.
Although the salary is poor, the job is worthwhile.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Nếu không phải vì tiền, công việc này không đáng.
A. Công việc này trả lương thấp.
B. Công việc này hoàn toàn đáng làm.
C. Điều duy nhất làm công việc này đáng làm là tiền.
D. Mặc dù lương thấp, nhưng công việc này đáng làm
Invitations were sent out as soon as the date of the conference was chosen.
Before sending out invitations, the date of the conference was chosen.
Choose the date of the conference before sending out invitations.
Hardly had the date of the conference been chosen when invitations were sent out.
After choosing the date of the conference, invitations were sent out.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Thiếp mời được gửi đi ngay sau khi ngày hội nghị được chọn.
A. Trước khi gửi đi các thiếp mời, ngày hội nghị đã được chọn.
B. Chọn ngày hội nghị trước khi gửi thiếp mời.
C. Ngay khi ngày hội nghị được chọn thiếp mời được gửi đi.
D. Sau khi chọn ngày hội nghị, thiếp mời được gửi đi.
Giải thích: Câu này nhấn mạnh vào thời gian qua cụm as soon as (ngay sau khi) nên dùng cấu trúc hardly… when.
No matter how hard Fred tried to lose weight, he did not succeed.
However hard Fred tried, he could not lose weight.
Fred tried very hard to lose weight and succeeded.
It was hard for Fred to lose weight because he never succeeded.
It did not matter whether Fred could lose weight.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Dù Fred có cố gắng giảm cân như thế nào, anh ấy không thành công.
A. Dù Fred cố gắng như thế nào, anh ấy không thể giảm cân.
B. Fred rất cố gắng giảm cân và thành công.
C. Rất khó để Fred giảm cần vì anh ấy không bao giờ thành công.
D. Không ảnh hưởng gì nếu Fred có thể giảm cân
I lent him some money. I wanted him to continue his study at college.
I lent him some money so as he will continue his study at college.
I lent him some money in order that he could continue his study at college.
I lent him some money so that to continue his study at college.
I lent him some money for him continue his study at college.
Đáp án B
Cấu trúc chỉ mục địch: in order that + S + V: để…
Dịch nghĩa: Tôi cho anh ấy mượn một ít tiền. Tôi muốn anh ấy tiếp tục việc học ở đại học. B. Tôi cho anh ấy mượn tiền để anh ấy có thể tiếp tục việc học ở đại học.
Everyone was watching the little dog. They were greatly amused at it.
Everyone felt great and amused when the little dog was watching them.
The little dog was watching everyone with great amusement.
The little dog was greatly amused by the way everyone was watching it.
Everyone was greatly amused at the little dog they were watching.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Mọi người đang xem chú chó nhỏ. Họ rất thích thú với nó.
A. Mọi người cảm thấy tuyệt và thích thú khi chú chó nhỏ nhìn họ.
B. Chú chó nhỏ đang nhìn mọi người với sự thích thú tuyệt vời.
C. Chú chó nhỏ rất thích thú bởi cách mọi người đang nhìn nó.
D. Mọi người rất thích thú với chú chó nhỏ mà họ đang nhìn.
John was not here yesterday. Perhaps he was ill.
John needn’t be here yesterday because he was ill.
Because of his illness, John shouldn’t have been here yesterday.
John might have been ill yesterday, so he was not here.
John must have been ill yesterday, so he was not here.
Đáp án C
Dịch nghĩa: John không ở đây hôm qua. Có lẽ anh ấy bị ốm.
Lưu ý:
Should + have + PII: đáng lẽ không nên làm gì nhưng đã làm
Must+ have + PII: chắc chắn đã làm gì trong quá khứ
Might/May + have + PII: có thể đã làm gì trong quá khứ
No one but the experts was able to realize that the painting was in imitation. It greatly resembled the original.
It was hard for ordinary people to judge between the fake painting and the real one, but not the experts.
It was obvious that only a person with a great talent could fake a painting so successfully.
It was almost impossible for amateurs to realize that the painting was not authentic, though the experts could judge it quite easily.
The painting looked so much like the authentic one that only the experts could tell it wasn’t genuine.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Không ai ngoại trừ chuyên gia có thể nhận ra bức tranh bị giả mạo. Nó thực sự giống bản gốc
A. Thật khó để người bình thường có thể đánh giá bản gốc và bản nhái, chứ không phải chuyên gia
B. Dĩ nhiên là chỉ người có tài năng mới có thể giả mạo bức tranh thành công như thế này
C. Dường như là không thể để người nghiệp dư nhận ra đây là bức tranh giả mạo, cho dù chuyên gia có thể đánh giá nó một cách khá dễ dàng
D. Bức tranh nhìn rất giống bản gốc mà chỉ có chuyên gia mới có thể nói rằng nó không phải làthật
“I will pay back the money, Linda”, said Helen.
Helen apologized to Linda for borrowing her money.
Helen offered to pay Linda the money back.
Helen suggested paying back Linda’s money.
Helen promised to pay back Linda’s money.
Đáp án D
Dịch nghĩa: “Tôi sẽ trả lại tiền cho bạn, Linda” Helen
A. Helen xin lỗi Linda vì mượn tiền cô ấy
B. Helen đề nghị trả lại Linda tiền
C. Helen đề nghị trả lại tiền của Linda
D. Helen hứa sẽ trả lại tiền của Linda
Lưu ý: Câu gián tiếp với động từ đặc biệt
Nobody has cleaned the room for two months.
The room for two months hasn’t been cleaned.
The room has been cleaned by nobody for two months.
The room hasn’t been cleaned for two months.
The room hasn’t been cleaned by somebody for two months.
Đáp án C
Chẳng có ai lau dọn phòng trong 2 tháng
A. Căn phòng trong 2 tháng chưa được lau dọn
B. Căn phòng được lau dọn bởi không ai trong 2 tháng
C. Căn phòng không được lau dọn trong 2 tháng
D. Căn phòng không được lau dọn bởi ai đó trong 2 tháng
Lưu ý: Trạng từ thời gian đứng ở cuối câu, không đứng sau chủ ngữ
The purpose of any invention is to make our lives better, so good or bad; it depends on the way by which we use these inventions.
Whether an invention is good or bad depends on the way by which we use it because the purpose of any invention is to make our lives better.
We can use either good or bad inventions to make our lives better.
The purpose of any invention, whether good or bad, is to make our lives better. This depends on the way by which we use these inventions
Good or bad as they are, all inventions have the same purpose to make our lives better.
Đáp án A
Dịch nghĩa: Mục đích của bất cứ phát minh nào là khiến cuộc sống chúng ta tốt hơn, cho dù có tốt hay xấu, nó phụ thuộc vào cách mà chúng ta sử dụng những phát minh này.
A. Một phát minh tốt hay xấu phụ thuộc vào cách mà chúng ta sử dụng nó bởi vì mục đích của bất cứ phát minh nào là khiến cuộc sống chúng ta tốt hơn.
Giải thích: C sai vì this này thay thế cho câu: “The purpose of any invention, whether good or bad, is to make our lives better”. B và D sai nghĩa.
The student was very bright. He could solve all the math problems.
He was such bright student that he could solve all the math problems.
The student was very bright that he could solve all the math problems.
He was so bright a student that he could solve all the math problems.
Such bright was the student that he could solve all the math problems.
Đáp án C
Giải thích: Cấu trúc: S + to be + so + adj + that + Clause
= S + to be + such + a/an + adj + N + that + Clause : Ai quá như thế nào đến nỗi mà ...
Dịch nghĩa: Học sinh rất thông minh. Anh ta có thể giải quyết tất cả các bài toán.
C. Cậu ta là quá thông minh đến nỗi cậu ta có thể giải quyết tất cả các bài toán.
I spent a long time getting over the disappointment of losing the match.
It took me long to stop disappointing you.
Getting over the disappointment took me a long time than the match.
Losing the match disappointed me too much.
It took me long to forget the disappointment of losing the match.
Đáp án D
Giải thích: Cấu trúc: It takes sb + time + to do sth: Mất bao lâu của ai để làm gì
Dịch nghĩa: Tôi đã dành một thời gian dài vượt qua sự thất vọng về việc thua trận đấu.
“If I were you, I would go to the doctor.” David said to Claudia.
David advised Claudia not to go to the doctor.
David told Claudia that he would go to see the doctor.
David advised Claudia to go to the doctor.
David told Claudia to become a doctor.
Đáp án C
Giải thích: advise sb to do sth: khuyên ai đó làm gì
Dịch nghĩa: "Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đến bác sĩ." David nói với Claudia.
C. David khuyên Claudia nên đi khám bác sĩ.
The old man is working in this factory. I borrowed his bicycle yesterday.
The old man whom I borrowed his bicycle yesterday is working in this factory.
The old man whom is working in this factory I borrowed his bicycle yesterday.
The old man whose bicycle I borrowed yesterday is working in this factory.
The old man is working in this factory which I borrowed his bicycle yesterday.
Đáp án C
Dịch nghĩa: Người đàn ông già làm việc trong nhà máy này. Tôi đã mượn chiếc xe đạp của ông ấy hôm qua.
A. Người đàn ông già mà tôi đã mượn xe đạp hôm qua đang làm việc tại nhà máy này.
B. Người đàn ông già mà đang làm việc trong nhà máy này tôi đã mượn xe đạp của ông ấy hôm qua.
C. Người đàn ông già mà có chiếc xe đạp mà tôi mượn hôm qua đang làm việc tại nhà máy này.
D. Người đàn ông già đang làm việc tại nhà máy mà tôi đã mượn xe đạp của ông ấy ngày hôm qua.
The girl forgot to set the alarm clock. Therefore, she is in a hurry now.
The girl is not in a hurry now although she forgot to set the alarm clock.
The girl is not in a hurry now in spite of forgetting to set the alarm clock
The girl forgot to set the alarm clock because she is in a hurry now.
The girl is in a hurry now because she forgot to set the alarm clock.
Đáp án D
Dịch nghĩa: Cô gái quên đặt đồng hồ báo thức. Vì vậy, cô ấy đang vội vàng bây giờ.
A. Cô gái không vội vàng ngay bây giờ mặc dù cô quên đặt đồng hồ báo thức.
B. Cô gái không vội vàng ngay bây giờ mặc dù quên đặt đồng hồ báo thức.
C. Cô gái đã quên đặt đồng hồ báo thức vì cô đang vội.
D. Cô gái đang vội bây giờ vì cô quên đặt đồng hồ báo thức.
Henry tasted the pleasures of modern city life. Then he found life in his village hard and unattractive.
Having tasted the pleasures of modern city life, Henry found life in his village hard and unattractive.
After Henry found life in his village hard and unattractive, he tasted the pleasures of modern city life.
If Henry had tasted the pleasures of modern city life, he would have found life in his village hard and unattractive.
Although Henry tasted the pleasures of modern city life, he found life in his village hard and unattractive.
Đáp án A
Henry đã nếm trải những thú vui của cuộc sống thành thị hiện đại. Sau đó anh ấy cảm thấy cuộc sống ở làng quê anh ấy thật khó khăn và nhàm chán.
Kiến thức: Rút gọn hai mệnh đề cùng chủ ngữ, mang nghĩa chủ động, hành động xảy ra trước đưa về dạng “ Having + Ved/ V3”
Books help broaden the mind. Books also provide a good source of entertainment.
Books help broaden the mind, but they provide a good source of entertainment.
Books help broaden the mind, and they provide a good source of entertainment.
Books help broaden the mind, for they provide a good source of entertainment.
Books help broaden the mind, or they provide a good source of entertainment.
Đáp án B
Sách giúp mở mang đầu óc. Sách cũng cung cấp nguồn giải trí hay.
A. Sách giúp mở mang đầu óc, nhưng chúng cung cấp nguồn giải trí hay. => sai nghĩa
B. Sách giúp mở mang đầu óc, và chúng cung cấp nguồn giải trí hay.
C. Sách giúp mở mang đầu óc bởi vì chúng cung cấp nguồn giải trí hay. => sai nghĩa
D. Sách giúp mở mang đầu óc, hoặc chúng cung cấp nguồn giải trí hay. => sai nghĩa
Without my tutor’s help, I couldn’t have made such a good speech.
Had my tutor not helped me, I couldn’t make such a good speech.
If my tutor didn’t help me, I couldn’t make such a good speech.
If it hadn’t been for my tutor’s help, I couldn’t have made such a good speech.
If my tutor hadn’t helped me, I could have made such a good speech.
Đáp án C
Không có sự giúp đỡ của gia sư, tôi không thể có được bài diễn văn hay như vậy.
Kiến thức: Câu điều kiện loại 3
Without/But for + noun = If it hadn’t been for + noun, S + would/ could have Ved.
This is my first visit to Paris.
I have never visited Paris before.
I am used to visiting Paris.
I used to visit Paris.
I have visited Paris many times before.
Đáp án A
Đây là chuyến đi đến Paris đầu tiên của tôi.
A.Tôi chưa bao giờ đến Paris trước đây.
B. Tôi quen với việc tham quan Paris. => sai nghĩa
C. Tôi đã từng đến Paris => sai nghĩa
D. Tôi đã đến Paris nhiều lần trước đây. => sai nghĩa
"You got an A in Chemistry. Congratulations!" Peter said to his classmate.
Peter encouraged his classmate to get an A in Chemistry.
Peter persuaded his classmate to get an A in Chemistry.
Peter insisted on getting an A in Chemistry for his classmate.
Peter congratulated his classmate on getting an A in Chemistry.
Đáp án D
Peter nói với bạn cùng lớp: “ Bạn được điểm A môn hóa học. Chúc mừng nhé!”
A.Peter khuyến khích bạn cùng lớp nhấn điểm A môn hóa. => sai nghĩa.
B. Peter thuyết phục bạn cùng lớp nhận điểm A môn hóa. => sai nghĩa
C. Peter nài nỉ điểm A môn hóa cho bạn cùng lớp. => sai nghĩa
D. Peter chúc mừng bạn cùng lớp về việc nhận được điểm A môn hóa.
It is rumored that the oil price is going to increase by 5 %.
People rumor about going to increase the oil price by 5%.
The oil price is rumored to be on the point of increasing by 5%.
The oil price rumors to be on the point of increasing by 5%.
It is rumored to be going the oil price to increase by 5%.
Đáp án B
It is rumored that the oil price is going to increase by 5 %. Có tin đồn rằng giá dầu sẽ tăng 5%.
= B. The oil price is rumored to be on the point of increasing by 5%.
Giá dầu được đồn là sẽ tăng lên 5%.



