25 đề thi thử Toán THPT Quốc gia có lời giải chi tiết (Đề 23)
50 câu hỏi
Hàm số y=log73x+1 có tập xác định là:
−13;+∞.
−∞;−13.
0;+∞.
−13;+∞.
Đáp án A
Hàm số xác định khi 3x+1>0⇔x>−13. Tập xác định: D=−13;+∞.
Trong A, B lần lượt là diểm biểu diễn các số phức . Trọng tâm G của tam giác OAB là điểm biểu diễn số phức như trong hình vẽ. Giá trị z12+z22+z32 bằng:

799.
1969.
494.
974.
Đáp án B
Ta có: A3;0,B1;−3⇒G43;−1.
Suy ra z12+z22+z32=OA2+OB2+OG2=32+12+−32+432+−12=1969.
Cho hàm số y=fx có bảng biến thiên như sau:

Số điểm cực đại của hàm số đã cho bằng:
1
2
3
0
Đáp án B
Hàm số đạt cực đại tại các điểm x=±2.
Vậy số điểm cực đại của hàm số đã cho bằng 2.
Cho F(x) là một nguyên hàm của f(x) trên [0;1] , biết F1=2 và ∫−11x+1Fxdx=1. Giá trị tích phân S=∫−11x+12fxdx là:
S=6.
S=3.
S=2
S=9.
Đáp án A
Ta có: S=∫−11x+12fxdx=∫−11x+12dFx=Fxx+12−11−2∫−11x+1Fxdx=6
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
Đồ thị hàm số y=1f2020−x−2 có bao nhiêu tiệm cận đứng?
2
3
1
0
Đáp án B
Dựa vào bảng biến thiên, ta cófx=2 có 3 nghiệm.
Suy ra đồ thị hàm số y=1f2020−x−2 có 3 tiệm cận đứng
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng P:3x−2y+2z−5=0 và Q:4x+5y−z+1=0. Các điểm A, B phân biệt cùng thuộc giao tuyến của hai mặt phẳng (P) và (Q). Khi đó AB→ cùng phương với vectơ nào sau đây?
w→=3;−2;2.
v→=−8;11;−23.
k→=4;5;−1.
u→=8;−11;−23.
Đáp án D
Ta có: P⊥nP→=3;−2;2,Q⊥nQ→=4;5;−1.
Do AB⊂PAB⊂Q⇒AB⊥nP→AB⊥nQ→ nên đường thẳng AB có vectơ chỉ phương là: u→=nQ→;nP→=8;−11;−23.
Do AB→ cũng là một vectơ chỉ phương của AB nên AB→//u→=8;−11;−23
Giá trị lớn nhất M của hàm số y=fx=x5−5x3−20x+2 trên đoạn −1;3 là:
M=26.
M=46.
M=−46.
M=50.
Đáp án D
Ta có: f'x=5x4−15x2−20.
⇒f'x=0⇔5x4−15x2−20=0⇔x2=4x2=−1
. Do x2≥0⇒x2=4⇒x=±2.
Mà x∈−1;3 nên x=2.
Ta có f−1=26,f2=−46,f3=50.
So sánh các giá trị ta được giá trị lớn nhất của hàm số là M =50
Cho log1215=a. Khẳng định nào sau đây đúng?
log225+log25=5a2.
log25=−a.
log54=−2a.
log215+log2125=3a.
Đáp án A
Đáp án B sai vì theo giả thiết log1215=a⇔log2−15−1=a⇔log25=a.
Đáp án C sai vìlog54=log522=2log52=2log25=2a
Đáp án D sai vì log215+log2125=log25−1+log25−2=−log25−2log25=−3a.
Đáp án A đúng vì log225+log25=log252+log2512=2log25+12log25=5a2.
Gọi V là thể tích của hình lập phương ABCD.A’B’C’D’, V1 là thể tích tứ diện A’ABD. Hệ thức nào sau đây đúng?
V=3V1.
V=4V1.
V=6V1.
V=2V1.
Đáp án C
Gọi a là cạnh của hình lập phương.
Khi đó ta có V=a3 và V1=13.12a2.a=a36.
Vậy V=6V1.

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có đường chéo bằng a3. Thể tích khối chóp A’.ABCD bằng:
22a3.
a33.
a3.
22a33.
Đáp án B
Hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có đường chéo bằng a3 nên có cạnh bằng a.
Khối chóp A’.ABCD có chiều cao AA'=a, diện tích đáy a2 có thể tích là: V=13.a.a2=13a3.

Cho các phát biểu sau:
(1): Hàm số y=fx đạt cực đại tại x0 khi và chỉ khi đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm qua x0.
(2): Hàm số y=fx đạt cực đại tại x0 khi và chỉ khi x0 là nghiệm của đạo hàm.
(3): Nếu f'x0=0 và f''x0=0 thì x0 không phải là cực trị của hàm số đã cho.
(4): Nếu f'x0=0 và f''x0>0 thì hàm số đạt cực đại tại .
(5): Nếu f'x0=0 và f''x0>0 thì hàm số đạt cực tiểu tại .
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Chọn B
Cho hàm số gx=∫xx2tsintdt xác định với mọi x> 0. Tính g'x được kết quả:
g'x=x2sinx2−sinxx4.
g'x=2x2sinx2−sinx2x4.
g'x=2x2sinx2−sinxx4.
g'x=x2sinx2−sinx2x4.
Đáp án B
Ta gọi F(t) là nguyên hàm của tsint .
Ta có gx=∫xx2tsintdt=Fx2−Fx.
⇒g'x=2x2F'x2−12xF'x⇒g'x=2x2sinx2−sinx2x4.
Tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y=mx+4x+m nghịch biến khoảng 1;+∞ là:
−1≤m≤2.
−1≤m<2.
−2<m<2.
0<m<2.
Đáp án B
Tập xác định của hàm số là D=−∞;−m∪−m;+∞.
Ta có y'=m2−4x+m2. Để hàm số nghịch biến trên khoảng 1;+∞ thì −m≤1m2−4<0⇔−1≤m<2.
Vậy giá trị cần tìm của m là −1≤m<2.
Cho mặt cầu SO;r và một điểm A với OA>R. Từ A dựng các tiếp tuyến với mặt cầu S(O;r), gọi M là tiếp điểm bất kì. Tập hợp các điểm M là:
một hình nón.
một đường tròn.
một đường thẳng
một mặt phẳng.
Đáp án B
Ta có: Sxq=2πa2⇔πrl=2πa2⇔r.2a=2a2⇔r=a⇒h=a3.
Thể tích của khối nón là V=13πr2h=πa333.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;-3;2). Có bao nhiêu mặt phẳng đi qua M và cắt các trục tọa độ tại A, B, C thỏa mãn OA=OB=OC≠0?
1
2
3
4
Đáp án B
Gọi H là hình chiếu vuông góc của M lên OA.
Xét tam giác OMA vuông tại M có: 1MH2=1MO2+1MA2⇒1MH2=1r2+1OA2−r2
không đổi và H cố định.
Vậy M thuộc đường tròn H;MH.

Cho hai số thực x, y thỏa mãn x≥0;y≥0x+y=1. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=4x2+3y4y2+3x+25xy. Khi đó có giá trị bằng:
198316.
2152.
108
Đáp án D
Ta có: P=4x2+3y4y2+3x+25xy=16xy2+34xy+12x3+y3 =16xy2+34xy+12x+yx+y2−3xy=16xy2−2xy+12.
Ta có: 0≤x≤x+y24=14;xy=0⇔x=0 hoặc y=0;xy=14⇔x=y=12.
Đặt t=xy thì P=ft=16t2−2t+12 với t∈0;14 f't=32t−2;f't=0⇔t=116;f0=12;f116=19116;f14=252.
Vậy M=252;m=19116. Do đó M+8m=108.
Thể tích của khối nón có độ dài đường sinh bằng 2a và diện tích xung quanh bằng 2πa2 là:
πa33.
πa333.
πa336.
πa332.
Đáp án B
Ta có: Sxq=2πa2⇔πrl=2πa2⇔r.2a=2a2⇔r=a⇒h=a3.
Thể tích của khối nón là V=13πr2h=πa333.
Có một mảnh bìa hình chữ nhật ABCD với AB=4a,AD=2a. Người ta đánh dấu M là trung điểm của AB, N và P là các điểm thuộc CD sao choDN=CP=a. Sau đó người ta cuốn mảnh bìa lại sao cho cạnh BC trùng với cạnh AD tạo thành một hình trụ. Thể tích của tứ diện AMNP với các đỉnh A, M, N, P nằm trên hình trụ vừa tạo thành bằng:

4a33π2.
8a33π2.
16a33π2.
32a33π2.
Đáp án C
Mảnh bìa sau khi được cuốn lại trở thành hình trụ như hình vẽ với A≡B,D≡C.
Ta dễ thấy AM⊥NP và dAM,NP=AD=2a. Khi đó: VAMNP=16.AM.NP.dAM,NP.sinAM,NP=16.AM.NP.AD
Vì 2πR=AB nên R=2aπ⇒AM=NP=2R=4aπ⇒VAMNP=16a33π2.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A'B'C' có thể tích 216cm3 và diện tích của tam giác ABC' bằng 243cm2. Tính sin góc giữa AB và mặt phẳng (A'BC).
sinα=34
sinα=1313
sinα=25
sinα=35
Gọi AB = x, M là trung điểm của AB, N là trung điểm của BC.
Khi đó SΔABC=12C'M.x=243⇒C'M=483x
⇒CC'=C'M2−CM2=483x2−x322.
Mà V=216=CC'.SABC=x234483x2−x322⇒x=43
⇒AB=43,AA'=63.
Kẻ AH⊥A'N⇒AH=AN.AA'AN2+AA'2=33.
Ta có sinAB,(A'BC)=dA,(A'BC)AB=AHAB=34.
Cho số phức z thỏa mãn iz+2−i=0. Khoảng cách từ điểm biểu diễn của z trên mặt phẳng tọa độ Oxy đến điểm M3;−4 là
25
13
210
22
Ta có:iz+2−i=0⇔iz=i−2⇔z=i−2i=i−2−i1=1+2i
Điểm biểu diễn của số phức z là A1;2.
Khi đó AM=3−12+−4−22=40=210.
Biết đồ thị hàm số C:y=x3+ax2+bx+c đi qua điểm A1;6 và có cực đại bằng 4 tại x=3. Tính giá trị của hàm số tại .
y3=44
y3=36
y3=22
y3=12
Ta có: A1;6∈C⇒a+b+c=5 (1)
Ta có: y'=3x2+2ax+b, hàm số có cực đại bằng 4 tại x=−1⇒B−1;4 là điểm cực đại.
⇒y−1=4y'−1=0⇒a−b+c=5 22a−b=3 3.
Từ (1), (2) và (3) ⇒a=32b=0c=72⇒C:y=x3+32x2+72.
Vậy giá trị của hàm số tại x=3 là y(3)=44.
Cho hàm số y=fx xác định, có đạo hàm trên R f−x+22+fx+23=10x thỏa mãn: . Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=fx tại điểm có hoành độ bằng 2 là:
y=2x−5
y=2x−3
y=−2x+5
y=−2x+3
Từ f−x+22+fx+23=10x (*), cho x=0 ta có
f22+f23=0⇔f2=0f2=−1.
Đạo hàm hai vế của (*) ta được:
−2f−x+2.f'−x+2+3fx+22.f'x+2=10.
Cho x = 0 ta được −2f2.f'2+3f22.f'2=10⇔f2.f'2.3f2−2=10 (**).
Nếu f(2)=0 thì (**) vô lý.
Nếu f(2)=1, khi đó (**) trở thành: −f'2.−3−2=10⇔f'2=2
Phương trình tiếp tuyến y=2x−2−1⇔y=2x−5.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.

Hỏi có bao nhiêu giá trị nguyên của m để đồ thị hàm số y=gx=f2xfx−m có đúng 3 tiệm cận đứng?
1
2
3
4
Ta có limx→2−gx=limx→2−f2xfx−m=+∞ nên ∀m, đồ thị hàm số y=gx luôn có một tiệm cận đứng x = 2 .
Mặt khác, từ bảng biến thiên của hàm số y=fx thì phương trình f(x) tối đa 2 nghiệm.
Vậy để đồ thị hàm số y=gx có đúng 3 tiệm cận đứng thì điều kiện cần là phương trình f(x)=m có đúng 2 nghiệm phân biệtx1,x2 khác 2 ⇔3<m<6.
Khi đó limx→x1+gx=limx→x1+f2xfx−m=+∞, limx→x2+gx=limx→x2+f2xfx−m=+∞ nên đồ thị hàm số có 2 tiệm cận đứng là đường thẳng x=x1 và x=x2.
Vậy với 3<m<6 thì đồ thị hàm số y=g(x) có đúng 3 tiệm cận đứng. Do m nguyên nên có 2 giá trị của m thỏa mãn bài toán là m=4 và m= 5 .
Trong mặt phẳng cho một hình lục giác đều cạnh bằng 2. Thể tích của hình tròn xoay có được khi quay hình lục giác đó quanh đường thẳng đi qua hai đỉnh đối diện của nó bằng
2π
6π
8π
π
Thể tích V của hình tròn xoay bao gồm thể tích của khối trụ và 2 khối nón như hình vẽ.
Ta có: R=12AC=2.32=3 (R là bán kính đáy của trụ và nón).
Chiều cao h của khối trụ là h = 2.
Chiều cao h' của khối nón h'=22=1.
Thể tích của khối tròn xoay: V=πR2h+2.13πR2h'=π32.2+23π32.1=8π.
Cho x > 0 và y thỏa mãn: x2−xy+3=02x+3y≤14. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=3x2y−xy2−2xx2−1. Khi đó tích Mm có giá trị bằng
32
16
9
- 16
Từ điều kiện ta có: y≤14−2x3⇒y=x2+3x≤14−2x3⇒x∈1;95.
Thế y=x2+3x vào P ta được: P=5x2−9x.
Bài toán trở thành tìm GLTN, GTNN của biểu thức: P=5x2−9x với x∈1;95.
Xét P=5x2−9x với x∈1;95
P'=5x2+9x2>0
nênm=minP=P1=−4, M=maxP=P95=4 .
Vậy M.m=−16.
Nếu log8a+log4b2=5 và log4a2+log8b=7 thì giá trị của log2ab bằng
9
18
1
3
Điều kiện: a>0b>0.
Ta có: log8a+log4b2=5⇔13log2a+log2b=5 (1);
log4a2+log8b=7⇔log2a+13log2b=7 (2).
Cộng (1) và (2) theo vế với vế ta được:
.43log2a+43log2b=12⇔log2a+log2b=9⇔log2ab=9
Biết số phức z thỏa mãn z−1≤1 và z−z¯ có phần ảo không âm. Phần mặt phẳng biểu diễn số phức z có diện tích là
π
2π
π2
π2
: Đặt z=x+yi⇒z¯=x−yi khi đó ta có:
z−1≤1⇔x+yi−1≤1⇔x−1+yi≤1⇔x−12+y2≤1 (1).
Lại có z−z¯=x+yi−x−yi=2yi có phần ảo không âm suy ra y≥0 (2).
Từ (1) và (2) ta suy ra ra phần mặt phẳng biểu diễn số phức z là nửa hình tròn tâm I(1;0) bán kính r =1, diện tích của nó bằng 12r2π=π2 (đvdt).

Cho đồ thị C:y=fx=x. Gọi (H) là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C), đường thẳng x=9 và trục Ox. Cho điểm M thuộc đồ thị (C) và điểm A(9;0). Gọi V1 là thể tích khối tròn xoay khi cho (H) quay quanh trục Ox, V2 là thể tích khối tròn xoay khi cho tam giác AOM quay quanh trục Ox. Biết rằng V1=2V2. Tính diện tích S phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng OM.

S=3
S=27316
S=332
Ta có V1=π∫09x2dx=81π2.
Gọi H là hình chiếu của M lên trục Ox, đặt OH = m (với 0<m≤9), ta có Mm;m, MH=m vàAH=9−m .
Suy ra V2=13π.MH2.OH+13π.MH2.AH=13π.MH2.OA=3mπ.
Theo giả thiết, ta có V1=2V2 nên 81π2=6mπ⇔m=274. Do đóM274;332.
Từ đó ta có phương trình đường thẳng OM là y=239x.
Diện tích S phần hình phẳng giới hạn bởi đồ thị (C) và đường thẳng OM là
S=∫0274x−239xdx=23xx−39x20274=27316.
Cho hàm số y=fx có đạo hàm liên tục trên R. Đồ thị hàm số y=f'x như hình vẽ. Hàm số gx=2fx−x2 đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?
−∞;−2
−2;2
2;4
2;+∞
Ta có g'x=2f'(x)−x=0⇔x=−2;x=2;x=4.
Lập trục xét dấu:

Hàm số đồng biến trên từng khoảng (-2;2) và .4;+∞
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng P:3x−3y+2z−15=0 và ba điểm A1;2;0;B1;−1;3,C1;−1;−1, . Điểm Mx0;y0;z0 thuộc (P) sao cho 2MA2−MB2+MC2 nhỏ nhất. Giá trị 2x0+3y0+z0 bằng
11
5
15
10
Xét điểm I thỏa 2IA→−IB→+IC→=0→ suy ra I(1;2;-2).
2MA2−MB2+MC2=2MI→+IA→2−MI→+IB→2+MI→+IC→2=2MI2+2IA2−IB2+IC2.
2MA2−MB2+MC2 nhỏ nhất khi và chỉ khi MI nhỏ nhất hay M là hình chiếu của I lên .
Lúc đó, đường thẳng MI có phương trình x=1+3ty=2−3tz=−2+2t suy ra x0=1+3ty0=2−3tz0=−2+2t.
Mà 3x0−3y0+2z0−15=0⇔31+3t−32−3t+2−2+2t−15=0⇔t=1
Vậy .2x0+3y0+z0=21+3t+32−3t+−2+2t=6−t=5
Giá trị của n thỏa mãn: C2n+11−2.2C2n+12+3.22.C2n+13−4.23.C2n+14+...+2n+1.22n.C2n+12n+1=2021 bằng
1010
1009
2020
2021
Xét kC2n+1k=k.2n+1!k!2n+1−k!=2n+1.2n!k−1!2n−k−1!=2n+1.C2nk−1 với 1≤k≤2n+1.
Ta có VT=2n+1C2n0−C2n121+C2n222−...+C2n2n22n=2n+11−22n=2n+1 .
Do đó: 2n+1=2021⇔n=1010.
Miền phẳng trong hình vẽ giới hạn bởi y=f(x) và parabol y=x2−2x. Biết ∫−121fxdx=34. Khi đó diện tích hình phẳng được tô trong hình vẽ bằng

98
32
38
83
Từ hình vẽ ta thấy S=∫−121fx−x2−2xdx=∫−121fxdx−∫−121x2−2xdx=34−−38=98
Xét tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn(O;R) . Gọi V1,V2,V3 lần lượt là thể tích của các khối tròn xoay sinh ra khi quay tam giác OCA quanh trung trực của đoạn thẳng CA, quay tam giác OAB quanh trung trực của đoạn thẳng AB, quay tam giac OBC quanh trung trực của đoạn thẳng BC. Khi biểu thức V1+V2 đạt giá trị lớn nhất, tínhV3 theo
V3=23π9R3
V3=32π81R3
V3=57π81R3
V3=8π81R3
V1=13OP.S1=13OPπAC22=π3OP.PA2=π3OPOA2−OP2=π3OPR2−OP2V2=13OQ.S2=13OQπAB22=π3OQ.QA2=π3OQOA2−OQ2=π3OQR2−OQ2
Xét hàm fx=xR2−x2. Với 0≤x<R.
Khi đó f'x=R2−3x2.f'x=0⇔x=R3x=−R3.
Lập bảng biến thiên, thấy rằng maxx∈0;Rgx=fR3.
Khi đó, áp dụng choV1,V2 : V1+V2=π3OPR2−OP2+OQR2−OQ2 đạt giá trị lớn nhất khi OP=OQ=R3.
Hay khi đó tam giác ABC cân tại A (do OP =OQ).
Mà lúc đó AB=2R2−OQ2=2R2−R23=2R63.
Do tam giác ABC cân A nên khi đó AM⊥BC.
Ta có SABC=12AM.BC=AB.AC.BC4R⇒AM=AB.AC2R=4R2.692R=4R3.
MàAM=AO+OM⇒OM=4R3−R=R3 .
VậyV3=13OM.S3=13OM.π.MC2=π3OMR2−OM2=π3.R3R2−R29=8πR381

Cho z−1=5, giá trị lớn nhất của P=z−i2−z¯−22 bằng
1+105
1+83
1+85
1+125
Ta có z−1=5⇔x−12+y2=52
Lại có P=z−i2−z¯−22=x2+y−12−x−22−y2=4x−2y−3=4x−1−2y+1
Theo bất đẳng thức Cauchy – Schwarz ta có:
P=4x−1−2y+1≤42+22x−12+y2+1=20.52+1=105+1.
Một chậu nước hình nón cụt có chiều cao 3dm, bán kính đáy lớn là 2dm và bán kính đáy nhỏ là 1dm. Cho biết thể tích nước bằng37189 thể tích của chậu, chiều cao của mực nước là

2dm
0,8dm
1dm
1,5dm
Ta có thể tích của chậu là V=π3.31+4+2=7π.
Gọi chiều cao của mực nước là 3x với (x>0). Ta có bán kính của mặt nước là 1+x.
Ta có phương trình π3.3x1+1+x2+1+x=371897π⇔x=13.
Vậy chiều cao của mực nước là 1dm.
Cho hàm số f(x) có đạo hàm liên tục và nhận giá trị dương trên 0;+∞ thỏa mãn điều kiện 1f2x=1x2+2xf'xf3x với mọi x∈1;+∞ đồng thời f2=1. Giá trị của f(4) là
233
23
43
169
Ta có1f2x=1x2+2xf'xf3x⇔f2x−2xfx.f'xf4x=1x2⇔xf2x'=1x2 .
Suy ra∫xf2x'dx=∫1x2dx⇔xf2x=−1x+C .
Lại có f(2)=1 nên C=52.
Do đó: xf2x=52−1x=5x−22x⇒f2x=2x25x−2.
Suy raf24=169⇒f4=43 .
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 2sin2x+3cos2x=m.3sin2x có nghiệm?
7
4
5
6
Ta có: 2sin2x+3cos2x=m.3sin2x⇔2sin2x+31−sin2x=m.3sin2x.
Đặt t=sin2x,t∈0;1. Phương trình đã cho trở thành:2t+31−t=m.3t⇔23t+31−2t=m .
Xét hàm số ft=23t+31−2t, với t∈0;1. Ta cóf't=23t.ln23−2.31−2t.ln3
f''t=23'.ln232+4.31−2t.ln32>0,∀t∈0;1
f'(t) liên tục và đồng biến trên [0;1] nên f't≤f'1=23ln29<0,∀t∈0;1.
f(t) liên tục và nghịch biến trên f1≤ft≤f0,∀t∈0;1 nên .
Suy ra 1≤m≤4 thì phương trình có nghiệm.
Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=2mx+m−2x+1 cắt đường thẳng d:y=x+3 tại hai điểm phân biệt A, B sao cho tam giác IAB có diện tích bằng 3, với I−1;1. Tổng tất cả các phần tử của S bằng
72
-10
3
5
Phương trình hoành độ giao điểm 2mx+m−2x+1=x+3⇔fx=x2+4−2mx+5−m=0 ( x≠−1). Đồ thị (C) của hàm số y=2mx+m−2x+1 cắt đường thẳng d:y=x+3 tại hai điểm phân biệt khi và chỉ khi Δ'>0f−1≠0⇔m2−3m−1>0m≠−2(*). (C) cắt d tại A, B suy ra xA,xB là nghiệm của phương trình
f(x) = 0
, theo định lí Vi-ét ta có xA+xB=2m−4xAxB=5−m .
AxA;xA+3,BxB;xB+3 suy ra AB=2xA−xB2=2xA+xB2−8xAxB=8m2−24m−8.
Ta có AB=2xA−xB2=2xA+xB2−8xAxB=8m2−24m−8 (thỏa mãn *).
Suy ra tổng các phần tử của S là 3.
Cho phương trình 4log92x+mlog13x+16log13x+m−29=0 (m là tham số). Để phương trình có hai nghiệm x1,x2 thỏa mãn x1x2=3 thì giá trị m thỏa mãn.
1<m<2
3<m<4
0<m<32
2<m<3
Ta có:4log92x+mlog13x+16log13x+m−29=0 x>0⇔4log32x2+mlog3−1x+16log3−12x+m−29=0⇔412log3x2−mlog3x−13log3x+m−29=0
Đặtt=log3x . Khi đó phương trình (1) ⇔t2−m+13t+m−29=0 (2).
Phương trình đã cho có hai nghiệmx1,x2 thỏa mãn x1x2=3⇔log3x1x2=1
⇔log3x1+log3x2=1⇔t1+t2=1 (với t1=log3x1 và t2=log3x2).
Áp dụng hệ thức Vi-ét cho phương trình (2) ta có t1+t2=1⇔m+13=1⇔m=23.
Vậy 0<m<32 là mệnh đề đúng.
Cho hàm số y=fx là hàm chẵn, liên tục trên R và ∫−22fx2020x+1dx=29. Khi đó ∫02fxdx bằng
292
29
58
30
Ta có: M=∫−22fx2020x+1dx=∫−20fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx
Xét N=∫−20fx2020x+1dx, đặt t=−x⇒x=−t, suy ra dx=−dt.
Đổi cận:x=−2⇒t=2;x=0⇒t=0. Khi đóN=∫20f−t2020−t+1−dt=∫02ft2020−t+1dt=∫022020t.ft2020t+1dt=∫022020x.fx2020x+1dx
Do đó: ∫02fxdx=∫022020x.fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx=∫−20fx2020x+1dx+∫02fx2020x+1dx=M=29.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu S:x−12+y−22+z−22=9 và hai điểm M4;−4;2,N6;0;6. Gọi E là điểm thuộc mặt cầu(S) sao cho EM+EN đạt giá trị lớn nhất. Phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E là
x−2y+2z+8=0
2x+y−2z−9=0
2x+2y+z+1=0
2x−2y+z+9=0
Mặt cầu (S) có tâm I1;2;2 và bán kính R=3.
Gọi K là trung điểm của MN⇒K5;−2;4 và K nằm ngoài mặt cầu (S).
Do đó IK→=4;−4;2, MN→=2;4;4, MN=6 và IK⊥MN.
Ta cóEM+EN≤2EM2+EN2=2EK2+MN22=2EK2+36 .
Bởi vậy đạt giá trị lớn nhất khi và chỉ khi EM=EN và EK lớn nhất.
Vì IK⊥MN nên EM=EN thì E thuộc đường thẳng IK:x=1+2ty=2−2tz=2+t .
Tọa độ giao điểm E của đường thẳng IK với mặt cầu (S) ứng với t là nghiệm phương trình:1+2t−12+2−2t−22+2+t−22=9⇔t=±1
.
Như vậyE13;0;3 hoặc E2−1;4;1.
Ta có E1K=3, E2K=9. Suy ra E=−1;4;1⇒IE→=−2;2;−1 , nên phương trình tiếp diện của mặt cầu (S) tại E có phương trình: −2x+1+2y−4−1z−1=0 hay 2x−2y+z+9=0.
Cho 2 số thực dương a, b khác 1 và đồ thị của các hàm số y=logax, y=logbx như hình vẽ. Gọi d là đường thẳng song song với trục Oy và cắt trục hoành tại điểm A có hoành độ x =k (k > 1). GọiS1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=logax, đường thẳng d và trục hoành; là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=logbx, đường thẳng d và trục hoành. Biết , mệnh đề nào sau đây đúng?
y=logbx
a=b4
b=a4ln2
a=b4ln2
Theo giả thiết và công thức tích phân từng phần, ta có:
S1=∫1klogaxdx=∫1klnxlnadx=1lnaxlnx1k−∫1kx.1xdx=klnk−k−1lna.
S2=∫1klogbxdx=∫1klnxlnbdx=1lnbxlnx1k−∫1kx.1xdx=klnk−k−1lnb.
VậyS1=4S2⇔1lna=4lnb⇔lnb=lna4⇔b=a4 .
Trong không gian Oxyz cho P:2mx+m2−1y+m2+1z+1=0. Biết rằng (P) tồn tại hai mặt cầu cố định tiếp xúc với và đi qua điểm A0;1;−1. Tổng hai bán kính của hai mặt cầu đó bằng
22
233
2
3
Gọi tâm mặt cầu cố định là Ia;b;c khi đó ta có phương trình:
2ma+m2−1b+m2+1c+14m2+m2−12+m2+12=a2+b−12+c+12.
Xét mẫu thức của biểu thức trên ta có:4m2+m2−12+m2+12=2m2+1 .
Do đó vế trái của biểu thức được: 2ma+m2−1b+m2+1c+12m2+1 do đó ta chọn .
Khi đó ta có:m2−1b+m2+1c+1=m2b+c−b+c+1 nên ta chọn b+c=−b+c+1⇒b=12.
Thay vào phương trình trên: c+122=14+c+12⇔c2+3c+94=0⇒c=−32.
Vậy R=c+122=22.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C'. Đường thẳng đi qua trọng tâm của tam giác ABC và song song với BC cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M, N. Mặt phẳng (A'MN) chia khối lăng trụ thành hai phần. Tỉ số thể tích (phần bé chia phần lớn) của chúng bằng
23
423
49
427
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Gọi E là trung điểm của BC⇒AGAE=23.
Đường thẳng d đi qua G và song song BC, cắt các cạnh AB, AC lần lượt tại M, N.
.⇒AMAB=ANAC=AGAE=23⇒AM=23ABAN=23AC⇒SΔAMN=49SΔABC (1)
Ta có và VABC.A'B'C'=SΔABC.AA'. (2)
Từ (1) và (2), suy ra VA'.AMN=427VABC.A'B'C'⇒VBMNCA'B'C'=2327VABC.A'B'C'.
Khi đó tỉ số:VA'.AMNVBMNC.A'B'C'=4272327=423 .
Cho hình chóp đều S.ABCD có thể tích bằng 1/3, đáy ABCD là hình vuông cạnh là 1. Phương trình mặt phẳng (ABCD) biết S(0;0;0) và AB:x=1y=tz=1 là
x−1=0z−1=0
x+1=0z+1=0
x−1=0y−1=0
x+1=0y+1=0
Ta có VS.ABCD=12SABCD.dS,(ABCD)⇒dS,(ABCD)=1
Đặt ABCD:ax+by+cz+d=0 a2+b2+c2≠0.
Vì AB⊂ABCD nên n→ABCD⊥u→AB⇔n→ABCD.u→AB=0⇔b=0.
Vì M1;0;1∈AB⊂ABCD nên a+c+d=0⇒d=−a−c.
Ta có: dS,(ABCD)=1⇔−a−ca2+c2=1⇔a+c=a2+c2⇔2ac=0⇔a=0c=0.
Trường hợp 1: a=0. Chọn c=1⇒ABCD:z+1=0.
Trường hợp 2: c=0. Chọn a=1⇒ABCD:x+1=0.
Cho hai số thực dương x, y thỏa mãn 4x2+32y+1=y+2x. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức là
P=−2
P=−52
P=−3
P=−72
Ta có 4x2+32y+1=y+2x⇔4x3+3x=y+22y+1⇔8x3+6x=2y+42y+1
⇔2x3+32x=2y+12y+1+32y+1. (1)
Xét hàm ft=t3+3t trên R .
Ta có f't=3t2+3>0,∀t∈ℝ⇒ Hàm số ft=t3+3t đồng biến trênR.
(1)⇔f2x=f2y+1⇔2x=2y+1⇔x=2y+12 .
Vậy P=y−22y+1=gy với y∈0;+∞.
Ta có g'y=1−22y+1=0⇔2y+1=2⇔y=32.
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên ta có Pmin=min0;+∞gy=−52 khi .
Cho hàm số y=f(x) liên tục, có đạo hàm trên [-5;3] và có bảng biến thiên sau.
![Cho hàm số y=f(x) liên tục, có đạo hàm trên [-5;3] và có bảng biến thiên sau. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid2-1653234445.png)
Có bao nhiêu giá trị nguyên của m để phương trình 3f−x−2=x3−3x+2+m có đúng 3 nghiệm thuộc −5;3?
2
4
6
8
Đặt −x−2=t⇒3ft=−t3−6t2−9t+m.
Gọi gt=−t33−2t2−3t⇒ft−gt=m3. Có g't=−t2−4t−3=0⇔t=−1t=−3.
Dựa vào bảng xét dấu của y=f't và y=g't suy ra:f't−g't=0⇔t=−1t=−3 .
Khi đó ta có bảng biến thiên của :ft−gt
![Cho hàm số y=f(x) liên tục, có đạo hàm trên [-5;3] và có bảng biến thiên sau. (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2022/05/blobid1-1653234197.png)
Dựa vào bảng biến thiên, phương trình có 3 nghiệm phân biệt ⇒−1<m2<2⇒−3<m<6.
Vậy có 8 giá trị nguyên m thỏa mãn
Đề kiểm tra 15 phút có 10 câu trắc nghiệm mỗi câu có bốn phương án trả lời, trong đó có một phương án đúng, trả lời đúng mỗi câu được 1,0 điểm. Một thí sinh làm cả 10 câu, mỗi câu chọn một phương án. Xác suất để thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên.
436410
463410
436104
163104
Với mỗi câu hỏi, thí sinh có 4 phương án lựa chọn nên số phần tử của không gian mẫu là nΩ=410.
Gọi X là biến cố “thí sinh đó đạt từ 8,0 điểm trở lên”.
+) Trường hợp 1: Thí sinh đó làm được 8 câu (tức là 8,0 điểm): Chọn 8 câu trong số 10 câu hỏi và 2 câu còn lại mỗi câu có 3 cách chọn đáp án sai nên cóC108.32 cách để thí sinh đúng 8 câu.
+) Trường hợp 2: Thí sinh đó làm được 9 câu (tức là 9,0 điểm): Chọn 9 câu trong số 10 câu hỏi và câu còn lại có 3 cách lựa chọn đáp án sai nên có cách để thí sinh đúng 9 câu.
+) Trường hợp 3: Thí sinh đó làm được 10 câu (tức là 10,0 đ
+) Trường hợp 1: Thí sinh đó làm được 8 câu (tức là 8,0 điểm): Chọn 8 câu trong số 10 câu hỏi và 2 câu còn lại mỗi câu có 3 cách chọn đáp án sai nên có cách để thí sinh đúng 8 câu.
+) Trường hợp 2: Thí sinh đó làm được 9 câu (tức là 9,0 điểm): Chọn 9 câu trong số 10 câu hỏi và câu còn lại có 3 cách lựa chọn đáp án sai nên có C109.31 cách để thí sinh đúng 9 câu.
+) Trường hợp 3: Thí sinh đó làm được 10 câu (tức là 10,0 đ)
Chí có 1 cách duy nhất.
Suy ra số kết quả thuận lợi cho biến cố X là nX=C108.32+C109.31+1=436 .
Vậy xác suất cần tìm là P=nXnΩ=436410.
Cho hàm số y=fx=mx4+nx3+px2+qx+r trong đó m,n,p,q,r∈ℝ. Biết rằng hàm số y=f'x có đồ thị như hình vẽ. Tập nghiệm của phương trìnhfx=rcó tất cả bao nhiêu phần tử?

3
4
5
6
Ta đặt y=f'x=kx+2x−76x−3.
Xét S1=k∫076x+2x−76x−3dx=652191552kS2=k∫763x+2x−76x−3dx=652191552k.
Do đó:S1=S2=∫076f'xdx=−∫764f'xdx⇔f0=f3 .
Lập bảng biến thiên ta suy ra phương trình fx=r=f0 có tất cả 3 nghiệm.

Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn 0<x+y2+y+z2+z+x2≤18. Biết giá trị lớn nhất của biểu thức P=4x3+4y3+4z3−1108x+y+z4 làab , với a, b là các số nguyên dương và ab tối giản. Tính S=2a+3b.
S = 13
S = 42
S = 54
S = 71
Từ giả thiết ta có: 2x2≤2x2+y2+z2≤x+y2+y+z2+z+x2≤18⇒x∈0;3.
Một cách tương tự ta có y,z∈0;3.
Do đó ta có 4x3≤x+1,4y3≤y+1,4z3≤z+1;∀x,y,z∈0;3.
Vì vậyP≤x+y+z+3−1108x+y+z4 .
Đặt t=x+y+z∈0;9, ta có P≤ft=t+3−1108t4≤max0;9ft=f3=214.
Dấu “=” đặt tại x;y;z=3;0;0,0;3;0,0;0;3.
Vậy S=2.21+3.4=54.

