25 đề thi minh họa THPT Quốc gia môn Hóa năm 2022 có lời giải (Đề 14)
40 câu hỏi
Sắt
Crôm
Đồng
Nhôm
Chọn đáp án D
Al là kim loại nhẹ, bền thường dùng trong công nghiệp chế tạo ô tô, máy bay,...
CuO
Fe2O3
CrO
Al2O3
Chọn đáp án D
Al2O3 mang tính lưỡng tính
II A
I A
IV A
III A
Chọn đáp án B
KL kiềm thuộc nhóm IA
Mg
Al
Ag
Fe
Chọn đáp án A
Ag không tác dụng với HCl, Fe và Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội
Fe
Cr
Cu
Mg
Chọn đáp án D
Mg + Cl2 MgCl2
Mg + 2HCl MgCl2 + H2
Na (Z = 11)
O (Z = 8)
Mg (Z= 12)
Ne (Z = 10)
Chọn đáp án A
Cấu hình X là 1s22s22p63s1 (Na)
Al
Al2O3
N2
Al(OH)3
Chọn đáp án A
Chất tham gia phản ứng nhiệt nhôm là Al và các oxit kim loại
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Be, Na, Ca
Na, Ba, K
Chọn đáp án D
Các KL Na, K, Ca, Ba dễ tác dụng với H2O ở điều kiện thường
H2
O2
N2
CO2
Chọn đáp án D
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Tính khử
Tính axít
Tính bazơ
Tính oxi hóa
Chọn đáp án D
Hợp chất sắt (III) có tính oxi hóa đặc trưng
KCrO2
KCrO4
K2CrO4
K2Cr2O7
Chọn đáp án C
K2CrO4 (vàng) khi gặp môi trường axit chuyển thành K2Cr2O7 (da cam)
HCl.
NaCl.
KOH.
Ca(OH)2.
Chọn đáp án D
Để xử lí các kim loại nằng với chi phí thấp thường sử dụng nước vôi trong (Ca(OH)2)
NaOH.
AgNO3 /NH3.
Na2CO3.
Natri.
Chọn đáp án A
Etyl axetat (CH3COOC2H5) là este nên thủy phân được trong môi trường bazơ
glixerol.
etanol.
etylen glicol.
phenol.
Chọn đáp án A
Chất béo được tạo bởi axit béo và glixerol
tơ visco.
xenlulozơ trinitrat.
saccarozơ.
xenlulozơ.
Chọn đáp án B
Thuốc súng không khói được chế tạo từ xenlulozơ trinitrat [C6H7O2(NO2)3]n
CH3COOH.
CH3CH2NH2.
H2NCH2COOH.
CH3OH.
Chọn đáp án C
Amino axit (Glyxin) mang tính chất lưỡng tính
NH3.
CH3NH2.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
Chọn đáp án D
C6H5NH2(anilin) mang tính bazơ rất yếu và không làm quì tím đổi màu
Cao su lưu hóa
Xenlulozơ
Nhựa PVC
Nhựa PE
Chọn đáp án A
Cao su lưu hóa có cấu trúc mạng lưới không gian
O2
HCl
N2
NH3
Chọn đáp án D
Dung dịch NH3 mang tính bazơ yếu
Anđehit axetic.
Etilen.
Axetilen.
Ancol etylic.
Chọn đáp án A
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
4.
5.
2.
3.
Chọn đáp án D
Gồm CuCl2, HCl, Fe(NO3)3
CH2=CH-COOH.
CH3-COO-C2H5.
HCOOC2H5.
CH3-COO-CH=CH2.
Chọn đáp án D
Không tác dụng với Na nhưng tác dụng với NaOH và tham gia trùng hợp thì đó là este không no (có liên kết đôi) CH3COOCH=CH2
10,8 gam
8,1 gam
13,5 gam
5,4 gam
Chọn đáp án A
2Al + Fe2O3 2Fe + Al2O3
0,2 0,1
2Al 3H2
0,2 0,3
mAl = 10,8(g)
HCl, Al(OH)3.
Cl2, NaOH.
HCl, NaOH.
Cl2, Cu(OH)2.
Chọn đáp án B
2Fe + 3Cl2 2FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
6,28g
2,86g
6,82g
2,68g
Chọn đáp án D
Khi thủy phân CH3COOCH=CH2 bằng dung dịch NaOH thu được muối và ancol tương ứng.
Muối natri stearat không thể dùng để sản xuất xà phòng.
Vinyl axetat, metyl metacrylat đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng một chiều.
Chọn đáp án C
A sai vì sản phẩm tạo có CH3CHO (anđehit axetic)
B sai vì natri stearat là muối của axit béo dùng sản xuất xà phòng
D sai phản ứng thủy phân trong môi trường axit là phản ứng hai chiều
Tinh bột và xenlulozơ đều tham gia phản ứng tráng gương
Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ có công thức chung Cn(H2O)n
Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ có công thức chung Cn(H2O)m
Tinh bột, saccarozơ và xenlulozơ đều là những polime có trong thiên nhiên
Chọn đáp án C
A sai vì tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương
B sai vì CT chung là Cn(H2O)m
D sai vì saccarozơ không phải là polime
225 gam.
112,5 gam.
120 gam.
180 gam.
Chọn đáp án D
C6H12O6 2CO2
0,6 1,2
nCaCO3 = nCO2 = 1,2(mol)
mglucozơ = 0,6.180/60% = 180(g)
7
9
5
11
Chọn đáp án B
(X có 9H)
Trùng ngưng axit e-aminocaproic.
Trùng ngưng hexametylenđiamin với axit ađipic.
Trùng hợp isopren.
Trùng hợp vinyl xianua (acrilonitrin).
Chọn đáp án C
Trùng hợp isopren tạo được cao su isopren
18,425.
21,475.
22,800.
21,425.
Chọn đáp án B
Có OH- dư và tạo
Vậy đã kết tủa hết.
và Dung dịch thu được chứa Bảo toàn điện tích
m chất tan = 21,475
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Na vào dung dịch FeCl3.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
(c) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch CaCl2 đun nóng.
(d) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.
(e) Cho dung dịch (NH4)2SO4 vào dung dịch Ba(OH)2.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được cả chất rắn và chất khí?
5.
3.
4.
2.
Chọn đáp án C
(a)
(b)
(c)
(d)
(e)
18,81
19,89
19,53
18,45
Chọn đáp án D
Ta có :
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng.
(d) Xenlulozo thuộc loại polisaccarit.
(e) Tất cả các polipeptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức màu tím.
(g) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (t0, Ni).
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
(a) Sai, thu được axetanđehit (CH3CHO).
(b) Đúng: .
(c) Đúng.
(d) Đúng
(e) Đúng
(f) Sai, tripanmitin là chất béo no
6,4.
4,8.
2,4.
12,8.
Chọn đáp án A
và
dư dư = 0,04
trong 200 ml =
gam.
Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.
Chất X có mạch cacbon phân nhánh.
Chất Y có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
Phân từ chất Z có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi.
Chọn đáp án A
Phân tử X có , gồm 2 pi trong chức este và 2 pi trong gốc. Chất X thỏa mãn là:
là CH3OH và Z là
Nhận xét đúng: Chất Z không tham gia phản ứng tráng bạc.
75
81
79
64
Chọn đáp án A
Hỗn hợp khí gồm NO (0,07) và H2 (0,03)
Đặt a, b, c là số mol Đặt x là số mol
Bảo toàn N:
m rắn
giải hệ trên được:
a=0,4 ; b=0,01 ; c=0,03 ; x=0,07
Trong dung dịch Y: đặt u, v là số mol
Bảo toàn Fe:
Bảo toàn điện tích:
0,30.
0,114.
0,25.
0,15.
Chọn đáp án D
Bảo toàn khối lượng: m muối
bảo toàn O:
Bảo toàn khối lượng
81,74%.
40,33%.
35,97%.
30,25%.
Chọn đáp án B
Bảo toàn khối lượng
Z có dạng
và Ancol là
(muối) Muối gồm HCOONa (a) và (COONa)2 (b)
m muối
và b = 0,03
X là HCOOC2H5 (0,04) và Y là
.
Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ khoảng 1 gam mỡ động vật và 2 – 2,5 ml dung dịch NaOH nồng độ 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp khoảng 30 phút và khuấy liên tục bằng đũa thuỷ tinh, thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất để giữ cho thể tích của hỗn hợp không đổi.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội.
Có các phát biểu sau:
(a) Sau bước 1, thu được chất lỏng đồng nhất.
(b) Sau bước 3, thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên.
(c) Mục đích chính của việc thêm dung dịch NaCl là làm tăng tốc độ của phản ứng xà phòng hoá.
(d) Sản phẩm thu được sau bước 3 đem tách hết chất rắn không tan, chất lỏng còn lại hòa tan được Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
(e) Có thể thay thế mỡ động vật bằng dầu thực vật.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
3.
4.
Chọn đáp án C
(a) Sai, sau bước 1 chưa có phản ứng gì.
(b) Đúng
(c) Sai, thêm NaCl bão hòa để tăng tỉ khối hỗn hợp đồng thời hạn chế xà phòng tan ra.
(d) Đúng, chất lỏng còn lại chứa
(e) Đúng.




