
40 câu hỏi
1,0M.
1,5M.
0,5M.
2,0M.
Đáp án A
Cu(NO3)2 2NO2 2HNO3
nCu(NO3)2 = 0,1 => nHNO3 = 0,2 => [HNO3] = 1M => Chọn A.
9,6 gam.
14,4 gam.
4,8 gam.
7,2 gam.
Đáp án C
FeS2 Fe3+ + 2S+6 + 15e
Cu2S 2Cu2+ + S+6 + 10e
N+5 + 1e NO2
Dung dịch B chứa 2 muối là Fe2(SO4)3 và CuSO4
Đặt x = nFeS2, y = nCu2S
Bảo toàn ne =>15x+ 10y = 1,2 (1)
Bảo toàn điện tích => 3nFe3+ + 2nCu2+ = 2nSO42-
3x + 2.2y = 2(2x + y) => x – 2y = 0 (2)
Giải (1), (2) => x = 0,06; y = 0,03 => mCu2S = 0,03.160 = 4,8g => Chọn C.
24,0.
23,2.
12,6.
18,0.
Đáp án D
X là SO2, nBaSO3 = 21,7/217 = 0,1; nOH- = 0,15.2 + 0,1 = 0,4
SO2 + 2OH- SO32- + H2O; SO32- + Ba2+ BaSO3↓
0,1 ← 0,2 ← 0,1 ← 0,1
Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa => Y chứa muối axit
SO2 + OH- HSO3-
0,2 ← (0,4 – 0,2)
nSO2 = 0,1 + 0,2 = 0,3 => nFeS2 = 0,15 => m = 0,15.120 = 18 => Chọn D.
cho Fe2O3 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Fe2O3.
cho Fe2O3 tác dụng với dung dịch ZnCl2.
cho Fe2O3 tác dụng với FeCl2.
Đáp án A
Loại B, C, D vì không xảy ra phản ứng.
Chọn A: 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2; Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.
Gang là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 5-10% khối lượng.
Thép là hợp kim của sắt với cacbon trong đó cacbon chiếm 2-5% khối lượng.
Nguyên tắc sản xuất gang là khử quặng sắt bằng các chất khử như CO, H2, Al,…
Nguyên tắc sản xuất thép là oxi hóa các tạp chất (C, Si, P, S, Mn,…) thành oxit nhằm giảm hàm lượng của chúng.
Đáp án D
A sai vì cacbon chiếm 2-5%. B sai vì cacbon chiếm 0,01-2%. C sai vì khử quặng oxit sắt bằng than cốc trong lò cao => Chọn D.
3,2M.
3,3M.
3,4M.
3,35M.
Đáp án A
Do Fe dư nên chỉ tạo ra Fe2+.
4H+ + NO3- + 3e NO + 2H2O
2H+ + O + 2e H2O
nHNO3 = nH+ = 4nNO + 2nO = 4.0,1 + 2.0,12 = 0,64
[HNO3] = 0,64/0,2 = 3,2M => Chọn A.
16,8.
24,64.
38,08.
11,2.
Đáp án C
Qui đổi X thành Cu, Fe, S.
Bảo toàn nguyên tố S => nS = nBaSO4 = 46,6/233 = 0,2
Bảo toàn nguyên tố Fe => nFe = nFe(OH)3 = 10,7/107 = 0,1
Bảo toàn ne =>3nFe + 2nCu + 6nS = nNO2 =>nNO2 = 1,7 => V = 38,08 => Chọn C.
Fe + Cl2FeCl2.
Fe + 2NaClFeCl2 + 2Na.
Fe + CuCl2FeCl2 + Cu.
FeSO4 + 2KClFeCl2 + K2SO4.
Đáp án C
A sai vì tạo FeCl3. B và D sai vì phản ứng không xảy ra.
Chọn C.
Hợp chất Cr (II) có tính khử đặc trưng còn hợp chất Cr (VI) có tính oxi hóa mạnh.
Các hợp chất Cr2O3, Cr(OH)3, CrO, Cr(OH)2 đều có tính chất lưỡng tính.
Các hợp chất CrO, Cr(OH)2 tác dụng được với dung dịch HCl còn CrO3 tác dụng được với dung dịch NaOH.
Thêm dung dịch kiềm vào muối đicromat, muối này chuyển thành muối cromat
Đáp án B
Chọn B vì CrO và Cr(OH)2 không phải hợp chất lưỡng tính.
3,84.
3,20.
1,92
0,64.
Đáp án C
Ta có nFe = 0,12 mol; nHNO3 = 0,4 mol
Fe + 4HNO3→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O
0,1 ← 0,4 → 0,1
(dư 0,02)
Fe còn dư + 2Fe(NO3)3→ 3Fe(NO3)2
0,02 → 0,04
(còn dư 0,06)
Dung dịch X chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 còn dư
Khi cho Cu và dung dịch X thì:
Cu + 2Fe(NO3)3còn dư → Cu(NO3)2 + 2Fe(NO3)2
0,03 ← 0,06
Vậy mCu tối đa = 64.0,03 = 1,92g => Chọn C.
9,8.
10,8.
15,6.
10,08.
Đáp án B
Bảo toàn ne =>3nFe = 2nO + 3nNO => nO = 0,15 => m = mFe + mO = 8,4 + 0,15.16 = 10,8 => Chọn B.
9,76.
9,12.
11,712.
11,256.
Đáp án D
nS = nBaSO4= 0,024 => mFe + mCu = 2,496 (1)
nNO = 0,084; nHNO3 = 0,6
Bảo toàn N => nNO3 sau = nHNO3 – nNO = 0,516
Bảo toàn O => 3nHNO3 = nNO + 3nNO3 sau + 4nSO4 + nH2O => nH2O = 0,072
Bảo toàn H => nHNO3 = 2nH2O + nH+dư =>nH+dư = 0,456 => Chỉ tạo Fe3+
Bảo toàn ne => 3nFe + 2nCu + 6nS = 3nNO (2)
(1), (2) => nFe = 0,024; nCu = 0,018
3Fe + 8H+ + 2NO3- 3Fe2+ + 2NO + 4H2O
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Fe + 2Fe3+ 3Fe2+
=> nFe = 0,375nH+dư + nCu2+ + 0,5nFe3+ = 0,201 => m = 11,256 => Chọn D.
45%.
55%.
30%.
65%.
Đáp án A
Ag AgNO3
=> nAg = nAgNO3 = 8,5/170 = 0,05 mol => %mAg =
=> Chọn A.
Cu(OH)2.
Fe(OH)2 và Cu(OH)2.
Fe(OH)2.
Fe(OH)3 và Cu(OH)2.
Đáp án C
Do Fe dư nên X chỉ chứa Fe2+ => Y là Fe(OH)2 => Chọn C.
Fe.
FeO.
Fe3O4
Fe2O3.
Đáp án B
3Fe2O3 + CO 2Fe3O4 + CO2
Fe2O3 + CO 2FeO + CO2
Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2
=> Chọn B.
có tính bazơ.
có tính khử.
có tính oxi hóa
vừa có tính khử và vừa có tính bazơ.
Đáp án D
Zn.
Fe.
Cu.
Ag.
Đáp án D
4,48.
3,36.
2,24.
1,12.
Đáp án C
nH2 = nZn = 0,1 => V = 2,24 => Chọn C.
6,4.
8,8.
19,2
8.
Đáp án D
Bảo toàn ne => 2nCu = 3nNO => nCu = 0,3
=> mCu = 19,2g => mCuO = 27,2 – 19,2 = 8g => Chọn D.
45,38% và 54,62%.
50% và 50%.
54,62% và 45,38%.
không có giá trị cụ thể.
Đáp án B
Giả sử nCuCl2 = nFeCl3 = 1
=>
SiO2 và C.
MnO2 và CaO.
CaSiO3.
MnSiO3.
Đáp án C
Cr + 2F2 CrF4.
2Cr + 3Cl2 2CrCl3.
2Cr + 3S Cr2S3.
3Cr + N2 Cr3N2.
Đáp án A
Chọn A vì 2Cr + 3F2 2CrF3.
2,24.
3,36.
4,48.
5,60.
Đáp án C
nCO = nO trong oxit đã phản ứng = 3,2/16 = 0,2 => V = 4,48 => Chọn C.
1,12 lít.
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít.
Đáp án B
Cu + 4HNO3đặc Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O
nNO2 = 2nCu = 0,1 => V = 2,24 lít => Chọn B.
Fe.
Al.
Cr.
Pb.
Đáp án C
58,0.
48,4.
52,2.
54,0.
Đáp án A
=> mFe2(SO4)3 = 0,145.400 = 58g => Chọn A.
ở TN1, khối lượng thanh sắt giảm.
ở TN2, khối lượng thanh sắt không đổi
ở TN3, khối lượng thanh sắt không đổi
A, B, C đều đúng
Đáp án B
Chọn B vì Fe không phản ứng với dung dịch NaOH.
CuSO4
Đáp án D
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.
Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2
Fe + 3AgNO3 dư → Fe(NO3)3 + 3Ag
5,6
2,8
11,2
8,4
Đáp án A
Phương trình: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2.
Số mol H2 = 0,1 mol → số mol Fe = 0,1 mol → m = 5,6 gam.
Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam.
CrO3 là oxit axit
Trong hợp chất, crom có số oxi hóa đặc trưng là +2, +3, +6.
Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng
Đáp án D
Cr2O3 là oxit lưỡng tính nhưng tan trong axit và kiềm đặc, không tan trong NaOH loãng
2,52 gam
1,44 gam
1,68 gam
3,36 gam
Đáp án D
Ta có: n(Fe2O3) = 0,03
BTNT (Fe): n(Fe) = 2 n(Fe2O3) = 0,06 mol → m = 3,36 (g)
8%
5%
7%
9%
Đáp án B
Lời giải chi tiết
Có m(hh khí) = 6,11; n(hh khí) = 0,13
=> n(Cl2) = 0,05; n(O2) = 0,08.
Hòa tan hết Y trong HCl nên có: n(HCl) = 2.n(H2O) = 2.n(O2-) = 0,32 mol
- BTNT (Cl):
n(Cl- trong Z) = n(AgCl) = n(HCl) + n(Cl-) = 0,32 + 0,1 = 0,42. → m(AgCl) = 0,42.143,5 = 60,27 gam
→ m(kết tủa) = m(AgCl) + m(Ag) → m(Ag) = 73,23 – 60,27 = 12,96 → n(Ag) = 0,12 mol.
=> n(Fe2+) = 0,12.
BTĐT trong Z: 2.0,12 + 2.n(Cu) = 0,42 => n(Cu) = 0,09.
Vậy X chứa Fe (0,12) và Cu(0,09).
Khi X tác dụng HNO3, ta thấy: (0,12 × 3 + 0,09 × 2) ÷ 3 = 0,18 mol > n(NO) = 0,15 mol
có nghĩa là Fe không lên hết Fe3+ mà có 1 phần chỉ lên Fe2+
Khi phản ứng với HNO3: nFe(III) = a mol ; nFe(II) = bmol. ta có hệ:
a + b = 0,12
3a + 2b + 0,09.2 = 0,15.3
Giải hệ: a = 0,03; b = 0,09.
Vì HNO3 dùng hết, n(HNO3) = 4n(NO) = 0,6 mol → m(HNO3) = 37,8 → m(dd HNO3) = 120 gam.
→ BTKL: m(dd T) = m(X) + m(HNO3) – m(NO) = 127,98 gam.
C%(Fe(NO3)3 trong T) = 0,03 . 242 : 127,98 ≈ 5,67%.
2
1
3
4
Đáp án B
• Xét tại thời điểm th; dung dịch sau điện phân hòa tan Al sinh ra H2 mà tỷ lệ CuSO4 : NaCl = 1:1 nên.
Đặt số mol CuSO4 và NaCl đều là b mol.
Ở catot: Cu2+ + 2e → Cu0; ở anot: 2Cl- - 2e → Cl2 ; 2H2O – 4e → 4H+ + O2.
Dung dịch X Phản ứng với Al sinh ra a mol H2 → lượng H+ đã phản ứng = 2a mol.
||→ Số mol e trao đổi = b + 2a mol .
• Xét tại thời điểm 2th, số mol e trao đổi = 2 (2a + b) mol.
Ở catot: Cu2+ + 2e → Cu0 ; 2H2O + 2e → 2OH- + H2 || Ở anot: 2Cl- - 2e → Cl2 ; 2H2O – 4e → 4H+ + O2.
Số mol e Cl- nhường = b mol → số mol e H2O nhường = 4a + b mol → Lượng H+ sinh ra = 4a + b
Số mol e Cu2+ nhận = 2b mol → Số mol e H2O nhận = 4a mol → số mol OH- = 4a mol.
Trong dung dịch có OH- và H+ nên : H+ + OH- → H2O.
||→ Lượng H+ dư = b mol.
Cho Al dư vào dung dịch: Al + 3H+ → Al3+ + 3/2 H2.
||→ Số mol H2 = b /2 = 4a → a : b = 1 : 8
• Xét các nhận định:
+ Tại thời điểm 2th số mol khí thoát ra ở hai cực là: 2a + 0,5 b + 0,25 (4a + b ) , thay b = 8 a → số mol khí thoát ra = 9a mol → (1) đúng.
+ Tại thời điểm 1,75t h thì số mol e trao đổi = 1,75 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cu2+ điện phân hết → số mol e Cu2+ nhận = 2b mol < 1,75 (2a + b)
||→ 0,25b < 3,5a → a : b < 1 / 3 đúng (do a : b = 0,75). → (2) đúng.
+ Tại thời điểm 1,5t h thì số mol e trao đổi = 1,5 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cu2+ điện phân hết → số mol e Cu2+ nhận = 2b mol < 1,5 (2a + b)
||→ 0,5b < 3a → a : b < 1 / 6 → đúng (do a : b = 1:8 ). → (3) đúng.
+ Tại thời điểm 0,8t h thì số mol e trao đổi = 0,8 (2a + b) mol.
Nếu H2O điện phân thì Cl- điện phân hết → số mol e Cl- nhường= b mol < 0,8 (2a + b)
||→ 0,2b < 1,6 a → a : b < 1 / 8 đúng (do a : b = 1:8). → (4) đúng.
+ Tại thời điểm 2th thì số mol H2 sinh ra = 2a mol. → (5) sai.
24,7 gam.
31,8 gam.
18,3 gam.
25,4 gam.
Đáp án D
Có n(H2) = 0,2 → n(Fe) = 0,2 => m(FeCl2) = 0,2. 127 = 25,4 gam.
18,88 gam
19,33 gam
18,66 gam
19,60 gam
Đáp án A
= 18,88 (g)
28,8
32,0
21,6.
19,2.
Đáp án D
-> x = 0,1
5,60 gam
6,72 gam
7,84 gam
5,04 gam
Đáp án C
Hết 0,12 mol NaOH mới có kết tủa chứng tỏ Y có H+. Vậy n(H+) = 0,12 mol
Chất rắn thu được khi cho tác dụng với NaOH là Fe(OH)2 và Fe(OH)3. (Nếu xét chỉ có Fe(OH)2 hay chỉ có Fe(OH)3 thì khối lượng rắn thu được không thỏa mãn)
Y có H+ , có Fe2+ nên NO3- hết.
.
.
.
.
Đáp án A
Quặng manhetit chứa Fe3O4 là quặng giàu sắt nhất, nhưng hiếm có trong tự nhiên
Khí clo.
Dung dịch HCl.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Bột lưu huỳnh.
Đáp án A
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3
5,17%
10,34%.
13,79%.
12,07%.
Đáp án A
Cho phần 1 tác dụng với 0,4 mol NaOH thấy thoát ra 0,04 mol H2.
Do vậy Al dư
BTNT:
Ta có khối lượng mỗi phần là 39,44 gam.
Phần 2 tan trong HCl thu được dung dịch Z chứa 98,64 gam muối.
Giải được số mol Cr và Fe trong mỗi phần là 0,12 và 0,24 mol.
Bảo toàn O:
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















