(2024) Đề thi thử THPT môn Sinh học trường THPT Chuyên Lào Cai lần 1
40 câu hỏi
Một phân tử ADN của vi khuẩn E.coli chỉ chứa phóng xạ. Nếu chuyển vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau 5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân chứa ?
32.
16.
30 .
2 .
Chọn đáp án D
1 phân tử ADN chứa N15, 2 mạch N15 (15-15)
-> chuyển sáng môi trường chỉ có N14, nhân đôi 5 lần à tạo 32 phân tử ADN con, cụ thể là:
Số phân tử ADN 15-15: 0
Số phân tử ADN 14-15: 2
Số phân tử ADN 14-14: 30
=> tạo 2 phân tử ADN ở vùng nhân chứa N15
Giả sử alen B ở vi khuẩn E. coli bị đột biến điểm thành alen b. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu đột biến thêm cặp nuclêôtit thì alen Bvà alen bcó chiều dài bằng nhau.
Alen B và alen b khác nhau tối đa một cặp nuclêôtit.
Nếu alen b nhiều hơn alen Blà 1 liên kết hiđrô thì đây có thể đột biến thay thế 1 cặp G-X thành 1 cặp A - T.
Chuỗi pôlipeptit do alen b và chuỗi pôlipeptit do alen Bquy định có thể có trình tự axit amin khác nhau hoàn toàn.
Chọn đáp án B
A sai. Nếu ĐB thêm cặp nu thì alen B và alen b có chiều dài khác nhau, vì alen B bị đột biến điểm thành alen b nên alen b có nhiều hơn 1 cặp nu, dài hơn 3,4A
B đúng
C sai. Vì alen B cặp G-X à alen b cặp A-T à alen b ít hơn alen B 1 liên kết hidro
D sai. Khi đột biến điểm, mất thêm hoặc thay 1 cặp Nu, nếu phiên mã và dịch mã ra được chuỗi polypeptid, thì chuỗi pp sẽ không thể nào khác nhau hoàn toàn về trình tự axit amin được vì vẫn chắc chắn có những đoạn có trình tự giống nhau (đoạn chưa bị lỗi, đoạn không lỗi…)
— đột biến thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác loại làm 1 bộ ba bị thay đổi thành 1 bộ ba khác dẫn đến làm thay đổi 1 axit amin trong chuỗi polipeptit, các bộ ba còn lại không bị thay đổi nên không thể khác nhau hoàn toàn.
— đột biến mất (hoặc thêm) 1 cặp nu làm bộ ba trên mARN thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến nhưng bộ ba đột biến có thể trùng với bộ ba ban đầu hoặc có thể thành bộ ba khác nhưng mã hoá cho cùng 1 loại axit amin. Kể cả nếu dịch sai từ bộ ba sau bộ ba mở đầu thì axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit ban đầu và đột biến vẫn trùng axit amin mở đầu -> không khác nhau hoàn toàn.
Nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hiđrô và làm tách hai mạch của phân tử ADN mạch kép được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Khi xét các đoạn phân tử ADN này có cùng chiều dài, người ta thu được kết quả thể hiện nhiệt độ nóng chảy của ADN trong nhân tế bào ở 5 sinh vật khác nhau:
Loài | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nhiệt độ nóng chảy của các ADN |
|
|
|
|
|
Nhận định sau đây không đúng khi nói về các đoạn phân tử ADN đang xét ở các loài này?
Trong mỗi phân tử ADNnày, nhiệt độ nóng chảy phụ thuộc vào tỉ lệ .
Số liên kết hiđrô trong phân tử ADN của loài (1) ít hơn loài (2).
Trong 5 phân tử ADNnày, tỉ lệ theo thứ tự giảm dần là: loài (4) loài (1) loài (3) loài (5) loài (2).
Cả 5 phân tử ADNnày đều có tỉ lệ .
Chọn đáp án C
A đúng vì A=A1+A2, G=G1+G2, khi các phân tử ADN có cùng chiều dài mà
- tỉ lệ A/G càng nhỏ tức A ít (vị trí 2 liên kết hidro, cặp A-T), G nhiều (vị trí 3 liên kết hidro, cặp G-X) -> LK hidro tăng-> nhiệt độ nóng chảy càng tăng
- tỉ lệ A/G càng lớn tức A nhiều (vị trí 2 liên kết hidro, cặp A-T), G ít (vị trí 3 liên kết hidro, cặp G-X) -> LK hidro giảm-> nhiệt độ nóng chảy càng giảm
B đúng vì nếu các đoạn ADN này có cùng chiều dài thì
- nếu ADN nào có tổng liên kết hidro càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao
- nếu ADN nào có tổng liên kết hidro càng nhỏ thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp
Loài | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Nhiệt độ nóng chảy của các ADN |
|
|
|
|
|
Tổng liên kết hidro | Thấp nhất |
|
| Cao nhất |
|
Vậy, loài 1 nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài 2 à tổng số liên kết hidro của loài 1 ít hơn của loài 2
C sai. Xét tỉ lệ
do N bằng nhau (chiều dài bằng nhau) nên
- tỷ lệ này càng lớn khi G càng lớn; và khi G càng lớn cũng có nghĩa nhiệt độ nóng chảy chảy càng cao.
- tỷ lệ này càng nhỏ khi G càng nhỏ; và khi G càng nhỏ cũng có nghĩa nhiệt độ nóng chảy chảy càng thấp.
Loài | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|
Nhiệt độ nóng chảy của các ADN |
|
|
|
|
|
|
| G nhỏ nhất |
|
| G cao nhất |
|
|
Tỉ lệ | Nhỏ nhất |
|
| Lớn nhất |
|
|
THỨ TỰ LOÀI Tỉ lệ giảm dần | 4-2-3-5-1 | |||||
D đúng, vì A=T, G=X, nên tỷ lệ
Cơ thể mang kiểu gen , mỗi gen qui định một tính trạng lai phân tích có hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình ở con lai là:
.
.
.
.
Chọn đáp án A
(P) AB/ab Dd f=20% x ab/ab Dd
GP: (AB=ab=0,4 Ab=aB=0,1) x 1ab)
(D=d=0,5 x D=d=0,5)
F1: tỉ lệ kiểu hình A-B-D- =20%; A-B_dd=20%; aaB_D_= 20%; aaB_dd=20%
A-bbD-=5%; A_bbdd=5%; aabbD_=5%; aabbdd=5%
Xét các trường hợp không biết ai là cha, người ta có thể dùng nhóm máu để xác định. Tần số các alen qui định nhóm máu trong quần thể là: . Trong trường hợp nhóm máu của mẹ là A; của con là AB thì xác suất để một người đàn ông chọn ngẫu nhiên từ quần thể trên được chứng minh không phải là cha đứa trẻ bằng các chỉ số dựa trên nhóm máu của anh ta là bao nhiêu?
4%.
20%.
25%.
49%.
Chọn đáp án D
Mẹ có nhóm máu A, A- (AA hoặc AO)
Con có nhóm máu AB àAB
à bố cho alen B àAB, BB hoặc BO
=> Xác suất để người đàn ông được chọn ngẫu nhiên từ quá trình không phải là cha đứa trẻ
1 – AB, BB hoặc BO
CTDT của QT: 0,04 IAIA: 0,2 IAIO: 0,3 IBIO: 0,25: IOIO:0,12 IAIB
=> XS= 1-(0,12+ 0,09+0,3)= 0,49
Khi nghiên cứu về hoạt động của opêron Lac ở ba chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactôzơ | Không lactôzơ | Có lactôzơ | Không lactôzơ | Có lactôzơ | Không lactôzơ |
Prôtêin ức chế | + | + | + | + | ||
mARN của các gen cấu trúc | + | + | + | + | + | |
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chủng 1 có opêron Lac hoạt động một cách bình thường.
Có thể vùng Pcủa gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Chọn đáp án D
Opêron Lac làm việc bình thường khi có lactôzơ thì các gen cấu trúc ZYA sẽ phiên mã; khi không có lactôzơ thì các gen cấu trúc ZYA không phiên mã
A đúng, vì sản phẩm của mARN của cácgen cấu trúccó lactôzơ (+) khônglactôzơ (-)
B đúng, vì vùng P của gen R ở chủng 3 đã bị mất hoạt tính nên không phiên mã, dịch mã và không tạo sản phẩm protein ức chế của mARN dẫn đến các gen cấu trúc ZYA không bị ức chế nên phiên mã tạo sản phẩm khi môi trường có và cả không có lactôzơ.
C đúng, đó là chủng 2 và chủng 3, gen cấu trúc làm việc tạo sản phẩm kể cả khi khônglactôzơ, lãng phí vật chất và năng lượng.
D sai. Opêron Lac gồm các thành phần vùng khởi động P, vùng vận hành O, và nhóm gen cấu trúc ZYA. chủng 2 nếu bị đột biến ở vùng khởi động (ví dụ tăng khả năng liên kết với ARN polymeraza) hoặc vùng vận hành (không liên kết với protein ức chế) thì các gen Z, Y, A mới tăng phiên mã.
Còn nếu đột biến trong các gen thì không tăng phiên mã mà là phiên mã tạo sản phẩm lỗi.
Ở một loài cá chép, kiểu gen Aa quy định cá không vảy, kiểu gen aa quy định cá có vảy, kiểu gen AA làm trứng không nở. Phép lai giữa hai cá thể bố mẹ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 2 cá chép không vảy: 1 cá chép có vảy. Nhận xét nào sau đây không đúng.
Quần thể cá chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.
Tính trạng di truyền theo quy luật gen đa hiệu.
Kiểu gen của cá bố và mẹ là Aa.
Xét về khả năng sống sót, kiểu gen AA là đột biến trội.
Chọn đáp án D
A đúng
B đúng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng, vừa qui định tính trạng có vảy/ không vảy vừa qui định trứng nở/không nở
C đúng Aa x Aa -> 1/4 AA : 2/4 Aa: 1/4 aa => 2/3 Aa: 1/3 aa ( 2 có vảy: 1 không vảy)
D sai
AA trứng không nở (không sống)
Aa trứng nở (sống sót)
aa trứng nở (sống sót)
Vậy, AA không phải là đột biến trội.
Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Biết rằng các cây tứ bội giảm phân cho giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa hai cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa và aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là
11 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
35 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
5 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.
Chọn đáp án C
AAaa cho giao tử 1/6 vàng và aaaa cho giao tử 100% vàng à đời con có 1/6 vàng à 5/6 đỏ
Một nhóm các nhà khoa học thực hiện lại thí nghiệm của Meselson và Stahl (1958) để nghiên cứu mô hình nhân đôi của ADN. Họ đã nuôi một vi khuẩn E. coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng , sau đó chuyển sang môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ , tách ADN sau mỗi thế hệ và ly tâm. Kết quả thu được các băng ADN có trọng lượng và tỷ lệ khác nhau như hình bên. Hãy xác định dạng đồ thị đúng mô tả tỷ lệ phân tử AND có chứa N15?

Đồ thị B.
Đồ thị A.
Đồ thị C.
Đồ thị D.
Chọn đáp án C
Trục tung, % số TB có chứa N15
Trục hoành, số thế hệ
Xuất phát 1 vi khuẩn E.coli chứa N15 à 100% phân tử ADN N15 (loại đồ thị A và B)
Chuyển sang môi trường N14 à % phân tử ADN N15 giảm dần % phân tử ADN N14 tăng dần nhưng không mất đi phân tử ADN N15 à loại đồ thị D
à Đồ thị C thỏa mãn
Ở một loài động vật, xét cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBb thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết một nhiễm sắc thể kép của cặp số 5 không phân li ở kì sau II trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 phân li bình thường thì tế bào này có thể tạo ra các loại giao tử nào sau đây?
Abb, a, aB.
abb, a, AB.
ABB, abb, O.
ABB, a, Ab.
Chọn đáp án B
cặp Bb (cặp NST số 5)
- phân ly bình thường ở giảm phân 1 tạo B kép và b kép
- 1 NST kép không phân li ở kì sau 2 trong giảm phân tạo giao tử
+ trường hợp 1: BB và O; b và b (B kép lỗi, b kép bình thường)
+ trường hợp 2: bb và O; B và B (b kép lỗi, B kép bình thường)
cặp Aa (cặp NST số 2) bình thường, tạo giao tử : A, a
-> các loại giao tử có thể tạo ra:
+ B kép lỗi, b bình thường: ABB, A, ab hoặc aBB, a, Ab
+ b kép lỗi, B bình thường: Abb, A, aB hoặc abb, a, AB
A. Abb, a, aB. sai
C. ABB, abb, O. sai
D. ABB, a, Absai
Tại một quần thể ngẫu phối, ở thế hệ xuất phát xét một gen có 2 alen A có tần số và alen a có tần số . Thực hiện nghiên cứu cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ khi chịu tác động của một nhân tố tiến hoá, người ta nhận thấy tần số alen thay đổi và lập được 2 đồ thị như hình dưới đây:

Biết rằng thế hệ khởi đầu, quần thể đang cân bằng di truyền, và alen A trội hoàn toàn so với alen a. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu nhân tố tiến hoá tác động đến quần thể không thay đổi, sau một số thế hệ, alen a sẽ bị loại bỏ khỏi quần thể.
Tần số alen A và a có xu hướng biến đổi cùng hướng.
Ở thế hệ thứ 20 , quần thể có pA = qa.
Ở thế hệ xuất phát, quần thể có khoảng cá thể dị hợp tử.
Chọn đáp án D
Xuất phát A 0,99 và alen 0,11, quẩn thể đang cân bằng di truyền.
A sai, sau một số thế hệ, alen a vẫn còn trong quần thể; sau rất nhiều thế hệ alen a cũng vẫn còn trong quần thể do còn kiểu gen Aa.
B sai vì qua càng nhiều thế hệ, tần số alen A càng tăng, tần số alen a càng giảm
C sai vì ở thế hệ 20 pA khoảng 0,7; qA khoảng 0,3
D đúng Aa=2pq=2 x 0,99 x 0,01= 0,0198
(đồ thị vẽ ngược so với thông tin đề; bài giải này giải theo thông tin đề)
Khi nghiên cứu về hoạt động Operon Lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được bảng kết quả ngắn gọn như sau:
| Chủng 1 | Chủng 2 | Chủng 3 | |||
Điều kiện nuôi cấy | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose | Có lactose | Không lactose |
Protein ức chế | + | + | + | + | - | - |
mARN của các gen cấu trúc | + | - | + | + | + | + |
(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Khi rút ra kết luận từ bảng, phát biểu nào sau đây không đúng?
Có 2 chủng phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose.
Chủng 1 có Operon Lac hoạt động một cách bình thường.
Có thể vùng Pcủa gen Rở chủng 3 đã bị mất hoạt tính.
Chủng 2 có thể đã bị đột biến trong các gen Z, Y, A khiến chúng tăng phiên mã.
Chọn đáp án D
Một quần thể thú, có 2 loại cá thể mang kiểu hình khác biệt nhau tồn tại trong một quần thể hoang dại với tần số như sau:
Cá thể | Loại 1 | Loại 2 |
Đực | 90% | 10% |
Cái | 99% | 1% |
Từ bảng trên có bao nhiêu nhận xét đúng.
(1) Tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính.
(2) Gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X.
(3) Loại kiểu hình 2 là kiểu hình lặn.
(4) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 alen chiếm tỷ lệ 1%. XaXa = 0,01
3.
1.
2.
4.
Chọn đáp án A
ý 2 đúng, Thấy rằng tính trạng phân li ở khác nhau ở 2 giới gen qui định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X
Từ cá thể đực, 90% loại KH_1; 10% loại KH_2
Xét TH1: 0,9 XAY 0,1 XaY à Cá thể cái 0,81XAXA + 0,18XAXa + 0,01 XaXa = 1. Vậy, loại 1 của cá thể cái có 99% và loại 2 là 1% à hợp lý
Xét TH1 0,1 XAY 0,9 XaY à Cá thể cái 0,01XAXA + 0,18XAXa + 0,81 XaXa = 1. Vậy, loại 1 của cá thể cái có 19% và loại 2 là 81% à KHÔNG hợp lý
Vậy, loại 2 phải là kiểu hình lặn, A=0,9 và a=01,
ý (1) sai, gen qui định tính trạng nằm trên NST giới tính không có nghĩa là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính
Một tính trạng chỉ xuất hiện trong một giới tính được gọi là tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính. Sự di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính khác biệt với sự di truyền trên nhiễm sắc thể X. Sự di truyền chịu ảnh hưởng của giới tính đề cập đến các trường hợp đặc biệt, trong đó sự khác biệt về hoóc môn và sinh lý khác giữa nam và nữ giới làm thay đổi độ biểu hiện và mức ngoại hiện của một gen. Ví dụ, bệnh hói đầu sớm (được biết đến như là hói đầu kiểu nam) là tính trạng trội di truyền trên nhiễm sắc thể thường, nhưng hói đầu như vậy hiếm khi xảy ra ở nữ giới và thường chỉ biểu hiện sau mãn kinh.
ý (3) đúng từ suy luận ý 2
ý (4) đúng, đồng hợp lặn về cả 2 alen, phải là XaXa, =0,01 = 1%
Ở sinh vật nhân sơ, một gen chỉ huy tổng hợp 5 chuỗi pôlipeptit đã huy động từ môi trường nội bào 995 axit amin các loại. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có . Gen đã cho bị đột biến dẫn đến hậu quả tổng số nuclêôtit trong gen không thay đổi, nhưng tỉ lệ bị thay đổi và bằng . Đột biến trên thuộc dạng nào sau đây?
Thay thế hai cặp G - X bằng hai cặp A - T.
Thay thế hai cặp A – T bằng hai cặp G - X.
Thay thế một cặp G - Xbằng một cặp A - T.
Thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – X.
Chọn đáp án C
1 chuỗi polipeptit có: 955/5 = 199 axit amin
=> số nu của gen= ( 199+1) x 3 x 2 = 1200 (vùng mã hóa) à phân tử mARN = 600
Nu trên mARN Nu trên mạch gen phiên mARN Nu trên mạch còn lại
100A 100T 100A
125U 125A 125T
….X ….G ….X
….G ….X ….G
tổng 600 tổng 600 tổng 600
à A gen = T gen = 225 à G gen = X gen = 600 -225 = 375
T/G= 225/375 = 0,6 < 0,6043, vậy G phải nhỏ hơn 375 à Đột biến thay thế cặp G-X bằng A-T
Gọi x là số cặp được thay thế
T/G = 225+x/375-x = 0,6043 à x=1 à ĐB thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T
Ở người, xét 3 gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các alen A, B, D (trội hoàn toàn) quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, các alen đột biến lặn tương ứng a, b, d không tạo các enzim. Sơ đồ chuyển hoá như sau:

Khi các cơ chất (A, B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh. Các gen biểu hiện ra 4 loại kiểu hình khác nhau. Số loại kiểu gen tương ứng với mỗi loại kiểu hình được thể hiện trong bảng dưới đây. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
STT | Kiểu hình | Số kiểu gen tương ứng |
1 | Khoẻ mạnh | 8 |
2 | Bệnh 1 | 4 |
3 | Bệnh 2 | 6 |
4 | Bệnh 3 | 9 |
(1) Bệnh 1 do tế bào tích luỹ nhiều chất A.
(2) Một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh
(3) Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1.
(4) Một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen. Khả năng sinh con đầu lòng mắc bệnh 2 là 18,75%.
2.
4.
3.
1.
Chọn đáp án A
Khi các cơ chất (A, B, D) không được chuyển hoá sẽ bị tích luỹ trong tế bào và gây bệnh.
Cơ thể khỏe mạnh phải có đầy đủ 3 gen trội A-B-D-; khi thiếu 1 trong các gen trội, 2 trong các gen trội hoặc cả 3 gen trội sẽ biểu hiện bệnh
STT | Kiểu hình | Kiểu gen | Số kiểu gen tương ứng | Suy luận tích 3 gen | |
1 | Khoẻ mạnh | A-B-D- |
| 8 |
|
2 | Bệnh 1 | 1 lặn 1 trội và 1 trội | A- bb- D- | 4 | 1x4x1 loại /2x2x1 |
3 | Bệnh 2 | 1 cụm 2 trội 1 lặn | 3A(A-+aa), B-, dd | 6 | 3x2x1 /1x1x6 loại |
4 | Bệnh 3 | 1 cụm 1 cụm và 1 lặn | aa, 3B(B-+bb) 3D(D_+dd) | 9 | 3x3x1 |
(lưu ý đặt 3 gen không để bị trùng)
ý (1) sai, Bệnh 1 do tế bào tích luỹ nhiều chất A. tùy qui ước gen lặn ở vị trí nào
ý (2) đúng, một người bị bệnh 1 kết hôn với một người bị bệnh 3 có thể sinh ra con không mắc bệnh
cụ thể, bệnh 1 A- bb- D- x bệnh 3 aa, 3B, 3D à có thể ra được A-B-D-
ý (3) sai Một cặp vợ chồng đều bị bệnh 3 có thể sinh con bị bệnh 1. A- bb- D-
cụ thể, bệnh 3 aa, 3B, 3D x bệnh 3 aa, 3B, 3D à không thể sinh ra con bệnh 1 do tổ hợp cặp lặn ở bố mẹ không thể tạo được kiểu gen trội ở vị trí lặn này.
ý (4) đúng, một cặp vợ chồng đều khoẻ mạnh, đều có kiểu gen mang đủ các loại alen phải là kiểu gen dị 3 cặp gen
Polixom là một cấu trúc được phát hiện thấy trong tế bào có nhiều ribosome cùng tiến hành sinh tổng hợp các chuỗi polipeptit trên cùng một mARN. Mô hình sau đây mô tả cấu trúc polixom trong tế bào.

(1) Cấu trúc Y gồm hai tiểu phần lớn được hình thành từ rARN và các loại protein histon.
(2) Hiện tượng trên làm tăng hiệu suất tổng hợp chuỗi polipeptit cùng loại.
(3) Các riboxom trên hình di chuyển theo chiều từ trái sang phải như trong hình, tương ứng với chiều - 5 'P trên mARN.
(4) Cấu trúc T mang bộ ba đối mã; cấu trúc X mang bộ ba mã sao.
(5) Các đơn phân trong cấu trúc Z liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste.
Số phương án đúng là
3
1
2
4
Chọn đáp án C
Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể
là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào.
có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.
là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi.
là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân.
Chọn đáp án B
Phát biểu nào sau đây đúng về NST?
NST là những thể ăn màu kiềm tồn tại trong nhân tế bào.
Số lượng và cấu trúc bộ NST ổn định tương đối qua các thế hệ tế bào nhờ nguyên phân.
Số lượng NST ổn định qua các thế hệ tế bào nhờ giảm phân, thụ tinh và nguyên phân.
Cấu trúc, số lượng, hình dạng NST không thay đổi trong chu kỳ tế bào.
Chọn đáp án B
Sơ đồ sau đây biểu diễn cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn E,coli

Phát biểu nào sau đây là đúng?
Mỗi gen Z, Y, A có một vùng khởi động riêng.
Gen điều hòa mã hóa cho enzym phân giải Lactose.
Chỉ gen Z mới có vùng vận hành.
Gen Z mã hóa cho enzyme phân giải đường Lactose.
Chọn đáp án D
Dạng đột biến nào sau đây có thể được sử dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở cây trồng?
Mất đoạn.
Chuyển đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Chọn đáp án A
Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 1 ruồi cái mắt đỏ : 1 ruồi cái mắt trắng : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
.
.
.
.
Chọn đáp án C
Hóa chất gây đột biến 5-BU thường gây đột biến gen dạng
thay thế cặp A - T bằng G - X
thay thế cặp A - Tbằng T - A.
thay thế cặp G – X bằng cặp X – G.
thay thế cặp G – X bằngT - A.
Chọn đáp án A
Cho biết hình ảnh dưới đây mô tả một quá trình diễn ra trong nhân tế bào nhân thực. Phát biểu nào sau đây đúng về quá trình này?

Chiều của phân tử (B) là (tính từ trái sang phải).
Enzim (A) trong hình vẽ là phân tử ADN pôlimeraza.
Phân tử (B) trong hình vẽ là phân tử ADN.
Quá trình này nếu không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì gây đột biến gen.
Chọn đáp án A
Nguyên tắc bổ sung diễn ra theo từng bộ ba thể hiện ở quá trình:
Điều hòa hoạt động gen theo mô hình Operon.
Nhân đôi AND.
Phiên mã.
Dịch mã.
Chọn đáp án D
Cấu trúc của quần thể nào sau đây nhiều khả năng nhất là quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ:
0,75AA : 0,25Aa
0,6Aa : 0,4aa
0,64AA : 0,32AA : 0,04aa
0,55AA : 0,45aa
Chọn đáp án D
Phép lai dưới đây có khả năng tạo nhiều biến dị tổ hợp nhất là:
AaBbDd x AaBbDd.
AaBbDd x Aabbdd.
AabbDd x aaBbDd.
AaBBDd x aaBbDd.
Chọn đáp án A
Thể ba nhiễm có thể được tạo ra bởi sự kết hợp giữa hai giao tử nào sau đây?
n và n - 1.
n và n + 1.
n và 2n.
n và n.
Chọn đáp án B
Khi lai hai thứ bí ngô quả tròn thuần chủng với nhau thu được gồm toàn bí ngô quả dẹt. Cho tự thụ phấn thu được có tỉ lệ kiểu hình là 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài. Theo lí thuyết, tính trạng màu sắc hoa được chi phối bởi quy luật di truyền
tương tác cộng gộp.
tương tác bổ sung.
tương tác át chế.
phân li độc lập.
Chọn đáp án B
Trong một quần thể ngẫu phối, có hai alen A là trội hoàn toàn so với a. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền tần số alen A là 0,3, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
0,3AA + 0,7aa = 1
0,09AA + 0,42Aa + 0,49aa = 1.
0,15AA + 0,3Aa + 0,55aa = 1.
0,2AA + 0,2Aa + 0,6aa = 1.
Chọn đáp án B
Một đoạn ADN ở khoảng giữa 1 đơn vị nhân đôi như hình vẽ (O là điểm khởi đầu sao chép; , II, II, IV chỉ các đoạn mạch đơn của ADN ). Đoạn nào được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục?

Mạch II và IV.
Mạch I và IV.
Mạch I và III.
Mạch II và III.
Chọn đáp án D
Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Đơn vị cấu trúc cơ bản theo chiều dọc của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm.
Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin.
Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể.
Chọn đáp án A
Ở một loài thực vật, biết alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai giữa các cây có kiểu gen nào sau đây tạo ra đời con có 2 loại kiểu hìnfh?
Dd x DD.
Dd x Dd
dd x dd
DD x dd
Chọn đáp án B
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
mARN.
Ribôxôm.
ADN
tARN.
Chọn đáp án C
Ở tế bào nhân thực, quá trình nhân đôi ADN không diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Ti thể.
Không bào.
Nhân tế bào.
Lục lạp.
Chọn đáp án B
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEEE Thể đột biến thuộc dạng.
thể ba.
thể ba kép.
thể bốn.
thể tam bội.
Chọn đáp án B
Quần thể giao phối có tính đa hình di truyền vì
quần thể dễ phát sinh các đột biến.
quần thể là đơn vị tiến hóa của loài.
có sự cách li, ngăn ngừa giao phối tự do với các quần thể khác.
các cá thể giao phối tự do nên các gen được tổ hợp với nhau tạo ra các loại kiểu gen.
Chọn đáp án D
Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinhdạng đột biến
thêm 1 cặp nucleotit.
thay thế 1 cặp nucleotit.
thêm 2 cặp nucleotit.
mất một cặp nucleotit.
Chọn đáp án B
Khi nói về quần thể tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, đặc điểm nào không đúng:
Gồm các dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
Tần số alen không đổi.
Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
Đa hình về kiểu gen và kiểu hình.
Chọn đáp án D
Trong cấu trúc Operon, vùng khởi động có vai trò
nơi tổng hợp Prôtêin ức chế.
nơi gắn Prôtêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein.
nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
Chọn đáp án D
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,2 và alen a la 0,8 . Kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
0,32 .
0,68 .
0,16 .
0,48 .
Chọn đáp án A








