(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 9)
Đề thi

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 9)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT73 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Côđon mở đầu trên mARN là

5’AUG 3’.

5’ GAA 3’.

5’UGG 3’.

5’UXG 3’.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, tập hợp sinh vật nào sau đây là một quần thể?

Côn trùng trên cánh đồng lúa.

Chim ở rừng Cúc Phương.

Cá ở Hồ Tây.

Voi ở rừng Tây Nguyên.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể tự thụ có kiểu gen Aa ở F3 là 0,1. Tỉ lệ kiểu gen Aa của quần thể này ở P là

0,8.

0,4.

0,2.

0,1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hóa chất được dùng vào mục đích phát hiện thoát hơi nước ở lá là

cồn 90-96o.

dung dịch Ba(OH)2.

nước vôi trong.

coban clorua 5%.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

các loài động vật, xét 1 gen ở vùng không tương đồng của NST giới tính X có 2 alen A và a, cách viết kiểu gen được mô tả bảng bên dưới của loài nào sau đây đúng?

Loài

Bướm

Châu chấu

 Chim

Tinh tinh

Kiểu gen

XAXA, XAY

XAXA, XaO

 XAXA, XAY

XAXA, XaY

Bướm, châu chấu.

Châu chấu, chim.

Chim, tinh tinh.

Tinh tinh, châu chấu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiều động vật nguyên sinh sống cộng sinh trong dạ cỏ của động vật nhai lại. Môi trường sống của các loài động vật nguyên sinh này là loại môi trường nào?

Môi trường nước.

Môi trường sinh vật.

Môi trường đất.

Môi trường trên cạn.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli?

Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli (ảnh 1)

Hình B

Hình C

Hình A

Hình D

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm giảm chiều dài của NST?

Thể một nhiễm.

Thể tam bội.

Đảo đoạn NST.

Mất đoạn NST

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào, người ta có thể nuôi cấy các mu mô của một cây lưỡng tính rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây hoàn chỉnh. Theo lí thuyết, các cây này

hoàn toàn giống nhau về kiểu hình.

có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen .

không có khả năng sinh sản hữu tính.

hoàn toàn giống nhau về kiểu gen .

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

Phần lớn các loài thực vật có hoa và dương xỉ được hình thành bằng con đường cách li sinh thái.

Hình thành loài bằng con đường cách li sinh thái và con đường lai xa và đa bội hóa thường diễn ra trong cùng khu phân bố.

Ở thực vật, một cá thể được hình thành bằng cách lai xa và đa bội hóa được xem là loài mới.

Hình thành loài mới ở thực vật có thể diễn ra bằng các con đường cách li địa lí, cách li tập tính, cách li sinh thái.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ ® Châu chấu ® Chuột ® Rắn ® Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là

châu chấu.

chuột.

rắn.

diều hâu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ven biển Pêru, cứ 10 đến 12 năm có một dòng hải lưu Nino chảy qua làm tăng nhiệt độ, tăng nồng độ muối dẫn tới gây chết các sinh vật phù du gây ra biến động số lượng cá thể của các quần thể. Đây là kiểu biến động

theo chu kỳ nhiều năm.

theo chu kỳ mùa.

không theo chu kỳ.

theo chu kỳ tuần trăng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli: khi môi trường không có lactozơ, protein ức chế sẽ liên kết với?

vùng khởi động.

vùng vận hành.

vùng gen cấu trúc.

vùng gen điều hòa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố có thể làm thay đổi đột ngột tần số alen của quần thể là

chọn lọc tự nhiên.

các yếu tố ngẫu nhiên.

các cơ chế cách li.

đột biến.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một loài được kí hiệu là AaBbDd, hãy cho biết đâu trong các thể đột biến bên dưới là đột biến thể một?

Bộ NST Lưỡng bội

Thể đột biến 1

Thể đột biến 2

Thể đột biến 3

Thể đột biến 4

AaBbDd

AAaBbDd

AAaBbbDdd

AaBDd

AAaaBBbbDDdd

 

Thể đột biến 1.

Thể đột biến 2.

Thể đột biến 3.

Thể đột biến 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, quá trình hình thành loài mới

bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển được gọi là

kích thước tối đa.

kích thước của quần thể.

mật độ cá thể.

kích thước tối thiểu.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai cho đời con có số loại kiểu gen nhiều nhất là

aa × aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

AA × AA.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các nhân tố: mức độ sinh sản (B), mức độ tử vong (D), mức độ xuất cư (E) và mức độ nhập cư (I) của một quần thể. Kích thước của quần thể giảm xuống khi

B = D, I > E.

B + I > D + E.

B + I = D + E.

B + I < D + E.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trình tự các giai đoạn phát sinh và phát triển sự sống trên Trái Đất là 

tiến hóa hóa học → tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học.

tiến hóa hóa học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học.

tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa sinh học → tiến hóa hóa học.

tiến hóa sinh học → tiến hóa tiền sinh học → tiến hóa hóa học.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, màu sắc hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân ly độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Kiểu gen cho kiểu hình hoa trắng là

AABB.

Aabb.

AaBB.

AaBb.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở thỏ?

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng hệ tuần hoàn máu ở thỏ (ảnh 1)

Sơ đồ I.

Sơ đồ II.

Sơ đồ IV.

Sơ đồ III.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm tiến hóa hiên đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải được hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật nhân thực lưỡng bội.

Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong rừng có các loài thú như: Voi, chuột, hươu, hổ. Quần thể động vật nào thường có số lượng cá thể lớn nhất?

Hổ.

Hươu.

Voi.

Chuột.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện hô hấp ở thực vật, bạn Toàn đã thực hiện thí nghiệm như sau:

- Chuông thủy tinh kín [A]: chứa 0,4 kg hạt đậu xanh đang nảy mầm và cốc có nước vôi trong

- Chuông thủy tinh kín [B]: chỉ chứa cốc nước vôi trong

Sau khoảng hai giờ, bạn Toàn thấy một trong 2 cốc thủy tinh có lớp váng trắng đục trên bề mặt. Nhưng bạn Toàn lại quên mất 2 cốc được lấy từ những chuông nào nên đành đánh số thứ tự [1] và [2]. Dựa vào kiến thức về hô hấp, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định sai ?

I.O2 làm nước vôi trong ở cốc [2] xuất hiện váng đục.

II.Lớp váng đục trong cốc [2] là CaCO3 kết tủa.

III.Cốc [1] được lấy từ chuông [A], cốc [2] được lấy từ chuông [B]

IV.Độ ẩm và nhiệt độ chuông [A] cao hơn chuông [B].

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I. Sai vì CO2 làm nước vôi ở cốc 2 xuất hiện váng đục.

III. Sai vì cốc 1 lấy từ chuông B, cốc 2 lấy từ chuông A vì ở chuông A có hô hấp ở hạt đậu xanh đang nảy mầm nên tạo ra CO2 là cốc 2 váng đục.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, lượng máu phân bố đến một số cơ quan: não, da, cơ tim, ruột, của cơ thể khi nghỉ ngơi và trong khi tập luyện nặng được mô tả ở bảng 2. Trong các chú thích cơ quan được đánh số I,II,III, IV mô tả cơ quan tương ứng nào trong số bốn cơ quan trên ?

Cơ quan

Lưu lượng dòng máu/cm3/phút

Khi nghỉ ngơi

Khi tập luyện nặng

I

240

1000

II

400

400

III

600

1000

IV

3000

110

I-Cơ tim, II-Da, III-Não, IV-Ruột.

I-Cơ tim, II-Não, III-Da, IV-Ruột.

I-Não, II-Cơ tim, III-Da, IV-Ruột.

I-Da, II-Não, III-Cơ tim, IV-Ruột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

-Cơ quan I: Cơ tim

-Vì khi tập luyện, lượng máu đến cơ tim tăng gấp nhiều lần để đáp ứng đủ nhu cầu của cơ thể

-Cơ quan II: Não

-Vì: Lượng máu tới não luôn ổn định do tế bào não luôn có tính thấm với glucôzơ cao và không đổi khi luyện tập.

-Cơ quan III: Da

-Vì: Khi tập luyện, cơ thể tăng cường hô hấp tạo năng lượng  thải nhiều nhiệt  lượng máu tới da tăng giúp điều hòa nhiệt: tăng thoát nhiệt để làm mát cơ thể, nhưng lưu lượng máu tới da chỉ tăng lên ít hơn so với tới cơ tim.

-Cơ quan IV: Ruột

+ Khi nghỉ ngơi, lượng máu đến ruột lớn để hấp thụ chất dinh dưỡng và dự trữ năng lượng

+ Khi tập luyện, lượng máu đến ruột giảm để tăng dòng máu đến cơ, cung cấp năng lượng cho hoạt động tích cực

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

Hình thành loài là quá trình tích luỹ các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra phổ biến ở thực vật.

Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường gặp ở động vật ít di chuyển xa.

Hình thành loài bằng con đường cách li địa lí thường xảy ra một cách chậm chạp.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ứng dụng của việc nghiên cứu biến động số lượng các quần thể sinh vật trong nông nghiệp, có bao nhiêu tác dụng sau đúng?

I. Xác định nhu cầu nước tưới, phân bón phù hợp với từng loại cây trồng giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao năng suất.

II. Ban hành các quy định về kích thước đánh bắt tối thiểu tại các vùng biển để bảo vệ nguồn lợi thủy sản.

III. Chủ động tiêm phòng cho các đàn vật nuôi trước khi mùa dịch bệnh bùng phát.

IV. Có các biện pháp để bảo tồn và phát triển hợp lý các loài thiên địch.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV.

I sai, vì đây là ứng dụng của nghiên cứu giới hạn sinh thái, không phải là ứng dụng của nghiên cứu biến động số lượng cá thể các quần thể.

II đúng, khi biết sự biến động của các quần thể thủy sản, quy định về kích thước đánh bắt tối giúp bảo vệ những con non không bị khai thác, chống suy kiệt các nguồn lợi.

III đúng, khi dự đoán được sự bùng phát của các quần thể dịch hại, ta có thể chủ động tiêm phòng cho vật nuôi.

IV đúng, khi biết được sự tăng - giảm số lượng của các quần thể thiên địch, ta có biện pháp bảo tồn và duy trì chúng ở 1 lượng họp lý, giúp cân bằng sinh thái.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối chịu tác động của nhân tố chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền như sau:

Thế hệ

Thành phần kiểu gen

AA

Aa

aa

P

0,5

0,3

0,2

F1

0,45

0,25

0,3

F2

0,4

0,2

0,4

F3

0,3

0,15

0,55

F4

0,15

0,1

0,75

Biết rằng một gen quy định một tính trạng. Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

I. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cá thể mang kiểu gen dị hợp giữ lại cá thể mang kiểu gen đồng hợp.

II. Chọn lọc tự nhiên làm giảm đa dạng di truyền, làm giảm khả năng thích nghi của quần thể.

III. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

IV. Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen trội ra khỏi quần thể.

2.

4.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Những ví dụ nào sau đây là cơ quan tương đồng?

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng. (2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm. (4) Chi trước của thú và tay người.

(1) và (3).

(1) và (2).

(2) và (4).

(1) và (4).

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình làm tiêu bản NST chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên phòng thí nghiệm di truyền y học đã quan sát quá trình phân bào, và vẽ lại hình bên dưới.

Trong quá trình làm tiêu bản NST chẩn đoán trước sinh, một kĩ thuật viên phòng thí nghiệm di truyền y  (ảnh 1)

 Có bao nhiêu nhận xét sau đúng?

I. Tế bào trên đang diễn ra quá trình giảm phân.

II. Đã xảy ra hoán vị gen xảy ra giữa 2 nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng.

III. Kết quả sẽ tạo ra 25% giao tử bình thường và 75% giao tử đột biến.

IV. Đây là hiện tượng đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Ta thấy có sự trao đổi đoạn giữa 2 NST không tương đồng.

I đúng, vì kết quả tạo thành các giao tử.

II sai, cặp NST 12 và cặp NST 18 là không tương đồng.

III đúng, chỉ có giao tử (12 và 18) là giao tử bình thường.

IV sai, đây là đột biến cấu trúc NST.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của X tế bào sinh tinh. Cho biết cặp gen A, a và B, b cùng nằm trên 1 cặp NST, cặp D và d nằm trên một cặp NST. Một học sinh thống kê được các loại giao tử mô tả bảng bên dưới. Trong số các nhận xét được cho dưới đây về sự giảm phân của tế bào sinh tinh sau đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Loại giao tử

ABDd

aBDd

Ab

ab

Tỉ lệ

25%

25%

25%

25%

 

 

 

I. Có 1 tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân tạo giao tử này và tần số hoán vị là 40%

II. Trong quá trình sinh tinh đã xảy ra hoán vị gen giữa các gen A và a.

III. Tế bào sinh tinh giảm phân chỉ tạo ra các loại tinh trùng đột biến.

IV. Xảy ra rối loạn giảm phân I trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Ý II, III, IV đúng

Quá trình giảm phân của tế bào trên được vẽ lại như hình bên dướiỞ một loài động vật, quan sát quá trình giảm phân của X tế bào sinh tinh (ảnh 1)

Vì cặp Dd không phân li trong giảm phân I và có trao đổi chéo ở cặp Aa chỉ có 1 tế bào sinh tinh nênkhông liên quan đến tần số hoán vị gen I sai.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên sinh vật. Để tìm hiểu thực trạng khai thác 1 loài cá có tuổi sinh sản trong khoảng 1,5 – 2,5 tuổi (năm), các nhà quản lí đã khảo sát 3 quần thể của loài và đưa ra đồ thị sau:

Nghiên cứu thành phần nhóm tuổi giúp chúng ta bảo vệ  (ảnh 1)

Có bao nhiêu ý đúng trong các ý sau?

I. Tháp tuổi của quần thể 2 có dạng chuẩn.

II. Quần thể 1 có hiện tượng bị suy thoái.

III. Quần thể 3 có hiện tượng suy thoái.

IV. Lượng cá 4 tuổi ở quần thể 3 là lớn nhất trong cả 3 quần thể.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 3 cặp gen Aa, Bb và Dd nằm trên 3 cặp NST khác nhau. Trong đó, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; Hai cặp gen Bb và Dd quy định tính trạng màu hoa, trong đó có cả 2 gen trội B và D thì quy định hoa tím; chỉ có gen B thì quy định hoa đỏ; chỉ có gen D thì quy định hoa vàng; kiểu gen bbdd quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai tự thụ phấn giữa các cây này thu được kết quả mô tả bằng bảng bên dưới

Phép lai

Số loại kiểu hình ở F1

Số loại kiểu hình F2

1

P: thân cao, hoa tím  cây thân cao, hoa tím

           1

      2

2

P: thân cao, hoa tím  cây thân cao, hoa tím

           8

      8

Cho biết ở phép lai 1 hai loại kiểu hình ở F2 là thân cao, hoa tím và thân thấp, hoa tím. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I.Ở phép lai 1, số kiểu gen cây thân cao hoa tím ở F1, F2 luôn bằng nhau

II. Ở phép lai 1, tiếp tục cho F2 giao phấn ngẫu nhiên thu được F3. Ở F3, cây có 6 alen trội chiếm tỉ lệ 916

III. Ở phép lai 2, cây thân cao hoa tím ở P có kiểu gen AaBbDd

IV. Ở phép lai 2, có tối đa 8 kiểu gen quy định kiểu hình thân, hoa tím.

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

Quy ước: A: Cao >> a: Thấp; B-D-: Tím, B-dd: Đỏ, bbD-: Vàng; bbdd: Trắng

Phép lai I

P: A-B-D- × A-B-D- sẽ có ít nhất 1 cặp đồng hợp

 (AA × Aa)(BB ×BB)(DD × DD)

 F1: (12AA: 12Aa)BBDD

F1 tự thụ  F2: BBDD

I,II đúng F2 GPNN  F3:  916AA:616Aa:116aaBBDD Cây có 6 alen trội (AABBDD) =916=56,25%.

 Phép lai II. AaBbDd  AaBbDd III đúng, IV đúng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh.

Phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh (ảnh 1)

Biết rằng người số 6 không mang alen gây bệnh 1, người số 8 mang alen bệnh 2; gen gây bệnh 1, 2 phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu người không xác định được kiểu gen trong phả hệ trên?

8.

10.

11.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

Số 6 không mang alen bệnh nhưng có 12 bị bệnh à gen bệnh là gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của X à A: không bị bệnh 1 > a: bị bệnh 1.

Gen bệnh 2 phân li độc lập với gen bệnh 1 à Bệnh 2 do gen/ NST thường quy định à Quy ước: B: Không bị bệnh 2 > b: bị bệnh 2.

8 người xác định được nên còn lại 10 người không xác định được

1. XAYBb

2. XAXaBb

 

4. XaY

 

 

 

 

5. XAXabb

6. XAYBb

 

8. XAYBB

9. XAXaBb

10. XAYBb

 

 

 

12. XaYbb

 

 

15. XAY

16. XAY

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu, tính trạng có sừng hay không sừng do 1 gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định. Một nhà khoa học tiến hành các phép lai giữa các con cừu và thu được kết quả như bảng bên dưới Theo lí thuyết, trong số các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Phép lai

 Tỉ lệ kiểu hình F1

Tỉ lệ kiểu hình F2

 1

Ptc: ♂có sừng  ♀ không sừng

50% ♂có sừng: 50%♀ không sừng.

50% có sừng: 50% không có sừng

 2

P: ♂có sừng (F1 phép lai 1)  ♀ không sừng

50% ♂có sừng: 50% ♂ không sừng: 100%♀ không sừng.

 

 

I.Tính trạng có sừng và không sừng phụ thuộc vào giới tính.

II. Ở giới đực: kiểu gen AA và Aa quy định kiểu hình có sừng, kiểu gen aa quy định kiểu hình không sừng.

III.Ở giới cái: kiểu gen AA quy định kiểu hình Có sừng, kiểu gen Aa và aa quy định kiểu hình không sừng.

IV.Ở phép lai 1 cho các con đực có sừng ở F2 tạp giao với các con cái không có sừng ở F2. tỉ lệ cừu cái không sừng ở đời con ở F3 là 79.

3

2

1

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Từ phép lai 1  ♂có sừng, ♀ không sừng có kiểu gen Aa Plai 1: AA aa F1 100%Aa F2 1AA: 2Aa: 1aa

Từ phép lai 2  ♀ không sừng có aa Plai 2: Aa aa  F1 1 Aa: 1 aa I,II,III đúng

Cho các con đực có sừng ở F2 tạp giao với các con cái không có sừng ở F2:

♂ có sừng F2: (1/3AA: 2/3Aa)x ♀ không sừng F2: (2/3Aa: 1/3aa)

Đời con F3: 2/9AA: 5/9Aa: 2/9aa

thì tỉ lệ cừu cái không sừng ở đời con = 1/2. (5/9 + 2/9) = 7/18 IV sai

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở 1 loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Ở 1 loài vẹt, tính trạng màu sắc lông do ba cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập  (ảnh 1)

Cho biết các alen a, b, d không có khả năng trên. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Alen D tương tác cộng gộp với alen A hoặc B để tạo ra lông màu tím hoặc xanh lá cây.

II. Trong quần thể, kiểu hình màu xanh da trời do nhiều loại kiểu gen quy định hơn kiểu hình màu tím.

III. Cho 1 vẹt màu xanh lá cây dị hợp giao phối với 1 vẹt trắng có thể có tối đa 21 phép lai.

IV. Cho vẹt màu tím giao phối với vẹt đỏ tạo ra F1 có thể có tỉ lệ kiểu hình: 3 màu tím: 3 màu đỏ: 2 trắng.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Từ sơ đồ à A-B-D-: xanh lá cây; A-B-dd: vàng;; aabbD-và aaB-D-: xanh da trời; A-bbdd: đỏ; aaB-dd và aabbdd: trắng; A-bbD-: tím

I. Đúng.

II. Đúng vì Xanh da trời AaabbD-và aaB-D- do 6 kiểu gen quy định; Tím A-bbD-: do 4 kiểu gen quy định

III. Đúng vì P. Xanh lá dị hợp x trắng à F1 có 21  phép lai = 7 x 3 = 21 phép lai.

IV. Đúng vì Tím x đỏ à 3: 3: 2 = 8 tổ hợp = 4 x 2 à P. AabbDd x Aabbdd àF1 (3 A-: 1 aa) x 1bb x (1D-: 1dd)

= 3A-bbD-: 3A-bbdd: 1 aabbD-: 1 aabbdd

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lười ba ngón (Bradypus sp.) được tìm thấy ở các khu vực Trung và Nam Mỹ. Đây là loài động vật chậm chạp, dành cả cuộc đời sống dưới tán cây và chỉ xuống đất một lần mỗi tuần để thải hết phân. Bướm đêm (Cryptoses choloepi) sống trong bộ lông của những con Lười và điều này giúp bảo vệ chúng khỏi sự tấn công của các loài chim ăn côn trùng. Ngoài ra, chúng di chuyển cùng những con Lười và đẻ trứng trên phân của Lười. Ấu trùng nở ra từ trứng ăn phân. Bướm đêm trưởng thành lại leo lên trên những con Lười. Ngoài bướm đêm, tảo thuộc giống Trichophyllus phát triển trong bộ lông của con Lười, nhưng khi phát triển thành lượng lớn, chúng được những con Lười dùng làm thức ăn. Tảo biến màu lông của con Lười thành màu xanh lục, khiến con Lười dễ trốn kẻ thù dưới tán lá. Nấm ascomycota cũng sinh trưởng trong lông của những con Lười, giúp phân hủy xác của bướm đêm đã chết và tạo thành nguồn dinh dưỡng cho tảo. Sử dụng thông tin này, hãy cho biết, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Lười ba ngón (Bradypus sp.) được tìm thấy ở các khu vực Trung và Nam Mỹ (ảnh 1)

I. Mối quan hệ sinh thái giữa Lười và bướm đêm là kiểu quan hệ ký sinh.

II. Bướm đêm và nấm cùng sống trong bộ lông của con lười, có quan hệ kiểu hội sinh với Lười nếu bỏ qua ảnh hưởng gián tiếp lên tảo.

III. Tảo sống trong bộ lông của Lười và Lười là hai loài gây hại lẫn nhau.

IV. Nấm sống trên bộ lông của Lười và tảo là quan hệ cộng sinh với nhau.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

I sai vì bướm đêm không gây ảnh hưởng hay hút máu của lười

II đúng

III sai

IV sai vì tảo có lợi, nấm không có lợi

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chủng E.coli kiểu dại bịđột biến điểm tạo ra ba chủng E.coli đột biến 1, 2, 3. Cho trình tự đoạn mARN bắt đầu từ bộ ba mã mở đầu (AUG)củaba chủng E.coli đột biến như sau:

Chủng 1 5’-... AUG AXG XAU XGA GGG GUG GUA AAX XXU UAG... -3’

Chủng 2 5’-... AUG AXA XAU XXA GGG GUG GUA AAX XXU UAG... -3’

Chủng 3 5’-... AUG AXA XAU XGA GGG GUG GUA AAU XXU UAG... -3’

Cho biết các codon mã hóa các axit amin trong bảng sau:

Axit amin

Thr

Pro

Arg

Codon

5’AXA3’; 5’AXG3’

XXA

XGA

 Khi nói về chủng E.coli kiểu dại và ba chủng E.coli đột biến nói trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen ở dạng kiểu dại là:

3’...TAX TGT GTA GXT XXX XAX XAT TTG GGA ATX...5’

II. Chuỗi polypeptit của chủng 1 khác với chuỗi polypetit của chủng dại 1 axit amin.

III. Chuỗi polypeptit của chủng 2 giống với chuỗi polypetit của chủng dại.

IV. Chủng 3 có thể sinh ra do Guanin dạng hiếm kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADN.

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Phát biểu đúng là I, IV

I. Đúng: So sánh trình tự đoạn mARN của 3 chủng E.Coli đột biến à có được trình tự của mARN của kiểu dại àTrình tự nuclêôtit trên mạch gốc của gen ở dạng kiểu dại là:3’...TAX TGT GTA GXT XXX XAX XAT TTG GGA ATX...5’

II. Sai vì mARN của chủng 1 có nuclêôtit số 6 là G còn ở kiểu dại là A à thay đổi bộ ba trên mARN là

5’AXG 3’ thành 5’AXG3’ mà 2 bộ ba này cùng quy định axit amin Thr.

III. Sai vì chủng 2 bị đột biến điểm ở vị trí nuclêôtit số 11: thay thế cặp X – G = G- X à bộ ba thứ 4 trên mARN là 5’XGA3’ bị biến đổi thành 5’XXA3’ mà 2 bộ ba này quy định axit amin khác nhau.

IV. Đúng vì chủng 3 bị đột biến điểm ở vị trí nuclêôtit số 24: thay thế cặp G – X = A- T mà Guanin dạng hiếm gây đột biến thay thế G- X = A- T

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm máu MN ở người được xác định bởi 2 alen đồng trội M và N. Khi nghiên cứu thành phần nhóm máu ở các quần thể người khác nhau thu được kết quả trong bảng sau:

Quần thể người

Vị trí

Phần trăm số dân mang nhóm máu (%)

MM

MN

NN

Inuit

Greenland

83,5

15,6

0,9

Navajo Idians

New Mexico

84,5

14,4

1,1

Finns

Karajala

45,7

43,1

11,2

Nga

Moscow

39,9

44,0

16,1

Bản địa Úc

Queensland

2,4

30,4

67,2

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định dưới đây?

I. Tần số alen M của quần thể người Nga là 0,619.

II. Tần số alen M của quần thể người Inuit là cao nhất trong các quần thể người.

III. Trong quá trình di cư, các quần thể chưa có sự di nhập gen với nhau.

IV. Nếu quần thể người bản địa Úc và Nga du nhập lại với nhau thành một quần thể, tỉ lệ alen M trên tỉ lệ alen N là 241/159

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I đúng vì alen M = 0,399 + 0,44/2 = 0,619

II đúng

III sai

IV sai vì tính lại bản địa Úc: alen M = 0,176

Alen M sau khi gộp = (0,176+0,619)/2 = 0,3975

Tính tỉ lệ 0,3975: (1- 0,3975) ra khác 241/159