(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 25)
Đề thi

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 25)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT76 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể, quần thể thường xảy ra mối quan hệ

hỗ trợ.

cộng sinh.

hội sinh.

cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây thuộc loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST)?

Mất một đoạn nhỏ ở đầu mút NST.

Mất 1 NST.

Có số lượng NST tăng lên gấp đôi.

Thêm 1 NST ở 1 cặp NST.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta đã xác định được giới hạn chịu đựng của loài sinh vật (H) về nhân tố nhiệt từ 20°C đến 38°C, về nhân tố độ ẩm từ 70% đến 80%. Loài H sẽ sống được ở môi trường nào trong 4 môi trường sau đây:

Môi trường A có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 85%.

Môi trường B có nhiệt độ dao động từ 22°C đến 35°C và độ ẩm từ 72% đến 80%.

Môi trường C có nhiệt độ dao động từ 15°C đến 38°C và độ ẩm từ 70% đến 80%.

Môi trường D có nhiệt độ dao động từ 20°C đến 42°C và độ ẩm từ 65% đến 85%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã, có các mối quan hệ hỗ trợ là quan hệ bao gồm

hợp tác, kí sinh, cộng sinh.

hợp tác, hội sinh, cộng sinh.

kí sinh, hội sinh, cộng sinh.

hợp tác, hội sinh, cạnh tranh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Timin là nuclêôtít cấu tạo nên loại phân tử nào sau đây?

ADN.

mARN.

tARN.

Prôtêin.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Xương cùng, ruột thừa và răng khôn ở người là những ví dụ về loại cơ quan

tương tự.

thoái hoá.

tương đồng

tương phản

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?

Dưa hấu tam bội.

Cừu sản xuất prôtêin người.

Cừu Đôly.

Nho tứ bội.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai giữa hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản do một cặp gen chi phối thì F1

Đồng loạt có kiểu hình khác bố mẹ.

Có sự phân li 1 trội : 1 lặn.

Có sự phân li 3 trội : 1 lặn.

Đồng loạt có kiểu hình giống nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 0,6AA: 0,2Aa: 0,2aa. Tần số alen A và alen a của quần thể này lần lượt là

0,5 và 0,5.

0,7 và 0,3.

0,4 và 0,6.

0,2 và 0,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Bản chất điều hòa hoạt động của gen là

điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

điều hòa tốc độ quá trình phiên mã của một gen.

điều hòa tốc độ quá trình dịch mã của phân tử mARN tương ứng của gen.

điều hòa quá trình tự sao của phân tử ADN.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây có chức năng biến đổi chất hữu cơ thành chất vô cơ để cung cấp cho sinh vật sản xuất?

Thực vật.

Sinh vật phân giải.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Sinh vật tiêu thụ bậc 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên Trái đất, loại chất hữu cơ mang thông tin di truyền đầu tiên là 

ARN.

Protein.

ADN.

ADN và protein.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n. Tế bào sinh dưỡng của thể ba thuộc loài này có bộ nhiễm sắc thể là

2n + 1.

n + 1.

n - 1.

2n - 1.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, bộ ba nào sau đây có chức năng khởi đầu dịch mã và mã hoá cho axít amin loại Mêtiônin?

5’AAG3’.

5’AUG3’.

5’UAG3’.

5’AGU3’.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng quá trình giảm phân tạo giao tử không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, một tế bào sinh tinh của cơ thể động vật có kiểu gen AaBbDd giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

1.

2.

4.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính gây ra. Bố mẹ phải có kiểu gen như thế nào để các con sinh ra với tỉ lệ 3 bình thường : 1 bệnh máu khó đông, trong đó bệnh máu khó đông chỉ xuất hiện ở con trai

XHXH × XhY.

XHXh × XhY.

XHXh × XHY.

XHXH × XHY.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cây ngô, nước được cây hút vào chủ yếu qua bộ phận nào sau đây?

Lá.

Rễ.

Cành.

Hoa.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, một alen mới có thể xuất hiện trong quần thể nhờ nhân tố tiến hóa nào sau đây?

Đột biến.

Chọn lọc tự nhiên.

Giao phối.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghệ tế bào, phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó gây lưỡng bội hóa tạo ra giống cây trồng có đặc điểm nào sau đây?

Thuần chủng về tất cả các tính trạng.

Có nguồn gen từ 2 loài khác nhau.

Có kiểu gen dị hợp

Có ưu thế lai cao.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen AB//ab người ta thấy ở 100 tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Loại giao tử có kiểu gen Ab chiếm tỉ lệ

47,5%.

2,5%.

5%.

45%.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về kích thước quần thể, nhận định nào sau đây không đúng?

Khi kích thước quần thể dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ có nguy cơ diệt vong.

Hai quần thể thuộc một loài sống trong hai môi trường khác nhau nhưng kích thước luôn giống nhau.

Kích thước tối đa là số lượng cá thể nhiếu nhất mà quần thể có thể đạt được cân bằng với sức chứa của môi trường.

Khi kích thước của quần thể vượt quá mức tối đa, nguồn sống khan hiếm, cạnh tranh cùng loài diễn ra khốc liệt làm cho kích thước quần thể giảm.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trật tự nào dưới đây là đúng khi mô tả sự phân bố các mạch máu trong hệ tuần hoàn theo chiều máu chảy từ tâm thất trái về tâm nhĩ phải của tim?

Động mạch Tiểu động mạch Mao mạch Tiểu tĩnh mạch Tĩnh mạch.

Tĩnh mạch Tiểu tĩnh mạch Mao mạch Tiểu động mạch Động mạch

Động mạch Mao mạch Tiểu động mạch Tĩnh mạch Tiểu tĩnh mạch.

Tiểu tĩnh mạch Tĩnh mạch Mao mạch Động mạch Tiểu động mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể đa bội chẵn?

Giao tử (2n) kết hợp với giao tử (2n)

Giao tử (n - 1) kết hợp với giao tử (n)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (n + 1)

Giao tử (n) kết hợp với giao tử (2n)

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết mỗi cặp tính trạng do cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, đời con của những phép lai nào có tỉ lệ phân li kiểu hình là 3 : 1 ?

DdNn × ddnn.

DDnn × ddNn.

ddNn × ddNn.

DdNn × DdNn.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quần thể có mùa sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đây là đặc điểm của dạng cách ly nào?

Tập tính.

Nơi ở.

Thời gian.

Cơ học.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây làm giảm lượng CO2 trong khí quyển?

Chặt phá rừng bừa bãi.

Tăng cường đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.

Núi lửa phun trào.

Quang hợp của cây xanh.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì

làm biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen.

làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loạn quá trình sinh tổng hợp protein.

làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được protein.

gen bị biến đổi dẫn tới không truyền đạt được vật chất di truyền qua các thế hệ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cơ quan quang hợp và bào quan quang hợp, phát biểu nào sau đây đúng?

Các cơ quan trên cơ thể thực vật đều có khả năng quang hợp.

Các bào quan của tế bào lá đều làm nhiệm vụ quang hợp.

Quá trình quang hợp diễn ra trong bào quan lục lạp.

Tất cả các tế bào thực vật đều có bào quan lục lạp để quang hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là ứng dụng của sự phân tầng trong quần xã?

Nuôi nhiều loài cá trong cùng 1 ao.

Sử dụng ong mắt đỏ diệt sâu đục thân lúa.

Nuôi cá để diệt bọ gậy.

Dùng kiến vàng để diệt sâu hại cam.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ đệm bicácbônát (NaHCO3/Na2CO3) có vai trò nào sau đây?

Duy trì cân bằng lượng đường glucôzơ trong máu.

Duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

Duy trì cân bằng độ pH của máu.

Duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau:

Khi nghiên cứu về 1 số bệnh di truyền ở người, người ta ghi nhận được thông tin như sau (ảnh 1)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Xác xuất cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8

II. Có 4 tối đa 4 người có kiểu gen đồng hợp.

III. Xác suất để III2 có kiểu gen giống II4 là 1/3.

IV. Có 6 người xác định được chính xác kiểu gen.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

I đúng, vì xác suất để cặp vợ chồng II3 và II4 sinh thêm được 1 đứa con có kiểu hình bình thường là 3/8.

II đúng, vì  có 4 tối đa 4 người có kiểu gen đồng hợp. (II1, II2, III1, III3).

III sai, vì xác suất để III2 có kiểu gen giống II4 là 2/3.

IV đúng, vì I1 (RrBb), I2 (RrBb), II3 (Rrbb), II4 (RrBb), III1 (rrbb), III4 (rrBb).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III .

Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III  (ảnh 1)Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III  (ảnh 2)Cho 3 loại hình tháp sinh khối A, B, C (dưới đây) tương ứng với 3 quần xã I, II, III  (ảnh 3) 

Hệ sinh thái bền vững nhất và kém bền vững nhất tương ứng là

III và II.

III và I.

II và III.

I và III.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

- Do hiệu suất sinh thái chỉ khoảng 10% ® Tỉ lệ giữa sinh khối của bậc dinh dưỡng cao trên bậc dinh dưỡng thấp càng nhỏ thì hệ sinh thái càng bền

- Như vậy bền vững nhất là I, kém bền nhất là III

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ mô tả sự phân bố trong không gian của hai loài thực vật là cây keo gai dù – một loài cây gỗ lớn (Acacia tortillas) và Euclea Divinorum (một loại cây bụi) sống trên đồng cỏ Savannah ở Nam Phi. Dựa vào đó, có những nhận định sau:

Sơ đồ mô tả sự phân bố trong không gian của hai loài thực vật là cây keo  (ảnh 1)

I. Loài Acacia tortillas phân bố đồng đều.

II. Loài Euclea Divinorum phân bố thành nhóm.

III. Các nhóm cây Euclea Divinorum cho thấy chúng phân bố đồng đều.

IV. Loài Acacia tortillas và Euclea Divinorum tạo thành thảm thực vật ưu thế trên đồng cỏ Savannah ở Nam Phi.

Số những nhận xét đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

- Theo sơ đồ ta thấy loài Acacia tortillas phân bố đồng đều và loài Euclea Divinorum phân bố thành nhóm

--> I, II đúng và III sai

Cả hai loài có số lượng nhiều, phổ biến và phân bố rộng trong không gian của quần xã sinh vật --> đây là các loài ưu thế trong quần xã sinh vật ---> IV đúng

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài cây họ Đậu sống 1 năm, một gen có 2 alen LX và LV quy định tổng hợp sắc tố ở lá. Cây có kiểu gen LXLX, LXLV và LVLV có màu lá trưởng thành lần lượt là xanh (kiểu hình KH1), xanh – vàng (kiểu hình KH2) và vàng (kiểu hình KH3). Cây sinh sản hữu tính và giao phấn ngẫu nhiên. Kết quả nghiên cứu số lượng cây sống đến 6 tuần sau nảy mầm của ba kiểu hình ở quần thể 1 được trình bày ở bảng bên dưới. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số alen LX ở thời gian tuần thứ 2 (sau nảy mầm) là 0,524.

II. Quần thể trên đạt trạng thái cân bằng di truyền.

III. Quần thể đang chịu tác động của quá trình chọn lọc vận động.

IV. Tần số alen LV của quần thể 1 ở thời gian tuần thứ 6 (sau nảy mầm) lớn hơn tần số alen LV ở thời gian tuần thứ 2 (sau nảy mầm).

Thời gian (tuần sau nảy mầm)

Số lượng cây mỗi kiểu hình

KH1

KH2

KH3

2

114

160

96

4

113

165

64

6

111

170

30

 

 

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I. Đúng.

Tần số alen LX ở 2 tuần: p = 114+160/2114+160+96 = 0,524.

II. Sai.

Quần thể 1 có tỉ lệ kiểu hình khác với trạng thái cân bằng theo định luật Hacđi-Vanbec ® Quần thể chưa đạt trạng thái cân bằng di truyền (đang tiến hóa).

III. Đúng.

Do kiểu hình 1 và 2 đều tăng (tỉ lệ cây có lá màu xanh đậm hơn trong quần thể tăng lên), từ 30% và 43% lên 33% và 48%. ® Quần thể đang chịu tác động của quá trình chọn lọc vận động.

IV. Sai.

Tần số alen LV ở 2 tuần: p = 96+160/2114+160+96 = 0,476 > Tần số alen LV ở 6 tuần: p = 30+170/2111+170+30 = 0,37.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập quy định. Khi trong kiểu gen có cả hai gen trội A và B thì quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 alen trội A hoặc B thì quy định hoa vàng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Gen A và B có tác động gây chết ở giai đoạn phôi khi trạng thái đồng hợp tử trội AABB. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài này có tối đa 4 loại kiểu gen về kiểu hình hoa vàng.

II. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên thì sẽ thu được các cây F1 có tỉ lệ kiểu hình 8:6:1.

III. Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng thì sẽ thu được F1 có 25% số cây hoa đỏ.

IV. Cho cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được cây thuần chủng với xác suất 1/3.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

Quy ước gen: AaB- quy định hoa đỏ; Aabb hoặc aaB- quy định hoa vàng; aabb quy định hoa trắng.

I đúng. Vì cây hoa vàng có kí hiệu aaB- hoặc A-bb nên có số kiểu gen = 2+2 = 4.

II đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có:

- Kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ =(9 A-B-) - 1AABB = 8.

- Kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ = 3A-bb + 3aaB- = 6.

- Kiểu hình hoa vàng có tỉ lệ = 1aabb=. 1

→ Tỉ lệ kiểu hình là 8:6:1.

(Giải thích: Vì AABB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên phải trừ 1).

III đúng. Vì AaBb × aabb thì sẽ cho đời con có số cây hoa đỏ (AaBb) chiếm tỉ lệ 25%.

IV đúng. Vì AaBb × AaBb thì ở đời con có kiểu hình hoa vàng (A-bb + aaB-) có tỉ lệ = 6/15. Trong số các cây hoa vàng thì có 2 kiểu gen thuần chủng (AAbb và aaBB) có tỉ lệ = 2/15.

→ Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng ở F1 thì sẽ thu được số cây thuần chủng 2/6 = 1/3.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng vận hành (O) của ôperon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, O2 và O3. Để nghiên cứu chức năng của ba vị trí này, người ta tạo ra các tổ hợp khác nhau ở vùng vận hành và xác định mức biểu hiện của gen β-galactodiaza đối với hai loại protein ức chế gồm dạng kiểu dại và dạng đột biến. Kết quả thu được ở hình bên. Biết rằng prôtêin điều hòa dạng đột biến gồm 2 tiểu đơn vị và chỉ liên lết được với 1 vị trí trong vùng vận hành (ái lực tương đương kiểu dại), trong khi dạng kiểu dại gồm 4 tiểu đơn vị với khả năng liên kết vào 2 vị trí cùng lúc. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về các dữ liệu trên?

Ở vi khuẩn E.coli kiểu dại, vùng vận hành (O) của ôperon Lac có ba vị trí phân biệt gọi là O1, (ảnh 1)

I. Trình tự O1 có vai trò quan trọng nhất đối với prôtêin ức chế.

II. Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 sẽ luôn làm giảm mức ức chế biểu hiện của chủng đột biến so với riêng lẻ O1.

III. Sự có mặt O2 hoặc cả O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện của chủng kiểu dại so với riêng lẻ O1.

IV. Protein ức chế kiểu dại gắn với O3 rất yếu khi vị trí này tồn tại duy nhất trong vùng vận hành. Tuy nhiên khi có thêm trình tự O1, protein ức chế có thể gắn dễ dàng với O3.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I đúng.

- Trình tự O1.

- Vì so sánh giữa các tổ hợp chỉ có một trình tự đơn lẻ (4,6,7) với tổ hợp không có trình tự nào (8) ta thấy mức ức chế biểu hiện không khác biệt đáng kể khỉ có O2 hoặc O3.

II sai, III sai.

- Chủng đột biến: Sự có mặt cả O2 hoặc O2 và O3 chỉ làm tăng nhẹ mức ức chế biểu hiện (ít hơn 2 lần) so với riêng rẻ O1.

- Chủng kiểu dại: Sự có mặt O2 hoặc O2 và O3 làm tăng đáng kể hoặc rất mạnh mức ức chế biểu hiện (trường hợp 4 gấp 10 lần trường hợp 3, trường hợp 1 gấp 50 lần trường hợp 4) so với có mặt riêng lẻ O1.

- Vì prôtêin ức chế kiểu dại có thể gắn với 2 vị trí trong vùng O cùng lúc à tạo thành cấu trúc vòng à tăng hiệu quả ức chế ARN pôlymeraza tương tác với promoter à tăng mức ức chế biểu hiện.

IV đúng.

- Prôtêin ức chế kiểu dại hoạt động theo kiểu phối hợp tương tác giữa các tiểu đơn vị, khi tiểu đơn vị này đã gắn kết với một vị trí (O1) sẽ kích thích các tiểu đơn vị còn lại liên kết hiệu quả hơn hoặc tăng khả năng liên kết với vị trí khác (O3).

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, giả sử có 4 dạng đột biến nhiễm sắc thể (NST) được mô tả trong bảng bên. Biết các chữ cái là trật tự phân bố các gen, dấu “•” là tâm động trên NST

Có bao nhiêu nhận xét sau đúng khi nói về các dạng đột biến trên?

I. NST số 4 có thể đã xảy ra trao đổi chéo với NST số 1.

II. NST số 2 có thể có thêm một dạng đột biến lặp đoạn.

III. Cơ thể chứa NST số 3 đột biến có thể không biểu hiện thành thể đột biến.

IV. Dạng đột biến NST số 1 có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt sự biểu hiện tính trạng.

Nhiễm sắc thể

Trước khi đột biến

Sau khi đột biến

Nhiễm sắc thể số 1

ABCDE•GHK

ABCDE•GGHK

Nhiễm sắc thể số 2

MNO•PQ

MNO•P

Nhiễm sắc thể số 3

QWRT•SI

TRWQ•SI

Nhiễm sắc thể số 4

XZ•Y

XZ•K

 

 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

- Nhiễm sắc thể số 1: lặp đoạn --> Làm tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng à IV đúng

- Nhiễm sắc thể số 2: mất đoạn --> Có thể xảy ra do trao đổi chéo với nhiễm sắc thể tương đồng không cân đối, tạo ra đồng thời hai dạng đột biến là đột biến mất đoạn NST và đột biến lặp đoạn NST à II đúng

- Nhiễm sắc thể số 3: Đảo đoạn --> Có thể không gây hại gì cho thể đột biến à III đúng

- Nhiễm sắc thể số 4: Chuyển đoạn --> Có thể xảy ra do trao đổi chéo giữa NST số 4 với NST số 1 (hiện tượng chuyển đoạn xảy ra giữa 2 NST không tương đồng) à I đúng

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta cho các hạt thuần chủng chiếu xạ để gây đột biến gen rồi đem gieo. Trong số các cây thu được đều có quả vàng, trừ một vài cây có quả trắng. Lấy hạt phấn trong bao phấn của cây có quả trắng đặt trên núm nhụy của cây có quả vàng (thế hệ P). Các hạt thu được đem gieo và cho kết quả (thế hệ F1) gồm 50% cây có quả vàng : 50% cây có quả trắng. Nếu tiếp tục cho cây quả trắng ở F1 cho tự thụ phấn, ở đời F2 thu được tỉ lệ phân li kiểu hình 25% quả vàng : 75% quả trắng. Khi quan sát kỹ F1, người ta nhận thấy: trong số cây quả vàng có 49% cây thân to và 1% cây thân nhỏ; trong số các cây quả trắng có 26% cây thân to và 24% cây thân nhỏ. Biết rằng cả hai tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định và không xuất hiện đột biến mới. Trong số các nhận xét sau, có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Quá trình chiếu xạ đã gây nên đột biến gen lặn.            

II. Trong số các cây ở F2, cây thuần chủng về tính trạng màu quả chiếm 50%.

III. Hai gen quy định hai tính trạng trên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

IV. Nếu cho cây quả trắng, thân to ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con nhỏ hơn 1‰.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

I sai. Cây quả vàng thuần chủng có kiểu gen aa. Một đột biến xảy ra gây đột biến aa thành Aa, biểu hiện kiểu hình quả trắng. Suy ra đột biến ở đây là đột biến gen trội. AA, Aa: quả trắng; aa: quả vàng.

II đúng. Phân tích F1 ta có:

Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa

Þ Cây quả trắng tự thụ phấn ÞAa × Aa → F2: 1AA: 2Aa: 1aa

Þ Cây thuần chủng (AA + aa) chiếm tỉ lệ 50%.

III sai.

Phân tích F1 ta có:

Trắng/ vàng = 1 : 1 → Aa× aa

Thân to/ thân nhỏ = 3/ 1 → Bb × Bb.

Þ (Aa, Bb) × (aa, Bb)

Tỷ lệ chung của đề bài là: 0,49 quả vàng, thân to: 0,01 quả vàng, thân nhỏ: 0,26 quả trắng, thân to: 0,24 quả trắng, thân nhỏ.

Nhận thấy (1 : 1) (3: 1) khác tỉ lệ đề bài → có xảy ra hoán vị gen.

IV sai.

Ta có: 0,01 quả vàng, thân nhỏ → (aabb) = 0,01 = 0,02ab  x   12ab  f=2×0,02=0.04=4%AbaB(f=4%)×aBab → 26% A_B_ : 24% A_ bb: 49% aaB_  : 1% aabb

Quả trắng, thân to có các kiểu gen ABaB;ABab;AbaB với tỉ lệ lần lượt là: 0,01 : 0,01 : 0,24 → Quy về 100% ta có: 126ABaB; 126ABab; 2426AbaB

Tần số giao tử được tạo ra là:  731300AB,  5771300Ab:  301650aB:  12325ab.

Þ Xác suất xuất hiện cây quả vàng, thân nhỏ ở đời con là:abab=1232520,136%1,36%

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Z. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học giới hạn sự phân bố của rong biển, thì sẽ có rất nhiều rong biển xâm chiếm nơi mà người ta đã loại bỏ hết cầu gai. Để phân biệt ảnh hưởng của cầu gai với ảnh hưởng của các sinh vật khác, người ta đã làm thí nghiệm ở vùng sống của rong biển: loại bỏ cả cầu gai và ốc nón ra khỏi vùng sống của rong biển; một vùng khác chỉ loại bỏ cầu gai và để lại ốc nón; vùng khác chỉ loại bỏ ốc nón, và vùng còn lại là đối chứng có cả cầu gai và ốc nón. Kết quả như hình dưới:

Z. J. Fletcher từ Trường Đại học Sydney, Australia cho rằng nếu cầu gai là nhân tố sinh học  (ảnh 1)

Cho các phát biểu sau:

I. Sự có mặt của loài cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển và sinh trưởng của rong biển.

II. Khi chỉ có ốc nón và rong biển, quần thể rong biển phục hồi ở mức độ khá cao.

III. Cầu gai là yếu tố sinh học ức chế chủ yếu đến sự phát triển của rong biển.

IV. Khi loại bỏ cầu gai, ốc nón có thêm điều kiện thuận lợi để sinh trưởng và tăng số lượng cá thế do đó đã tạo nên sự ức chế nhỏ lên sự phát triển của quần thể rong biển.

Số phát biểu đúng là:

1

3

2

4

Xem đáp án

Chọn đáp án D 

- Ở thí nghiệm 1, khi bỏ loài cả loài cầu gai và ốc nón thì sự phục hồi của quần thể rong biển tăng với tốc độ nhanh, đồng thời ở thí nghiệm đối chứng sự phục hồi của tảo không diễn ra. Kết quả này chứng tỏ sự có mặt của cầu gai và ốc nón đã ức chế sự phát triển của tảo. à I đúng

- Ở thí nghiệm 2, khi bỏ cầu gai quần thể rong biển vẫn phát triển và phục hồi ở múc độ khá cao; Mặt khác ở thí nghiệm 3 khi loại bỏ ốc nón thì sư sinh trưởng và phát triển của rong biển bị ảnh hưởng lớn và phục hồi gần như không có. Điều này cho thấy loài cầu gai là yếu tố sinh học ức chế rong biển. à II, III đúng

- Từ kết quả thí nghiệm 1, 2 có thể thấy ốc nón không phải yếu tố ức chế rong biển tuy nhiên khi loại bỏ cầu gai ốc nón có thêm điều kiện phát triển tạo sự ức chế nhẹ đến rong biển. à IV đúng

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau:

Thành phần kiểu gen

Thế hệ P

Thế hệ

Thế hệ

Thế hệ

AA

0,40

0,525

0,5875

0,61875

Aa

0,50

0,25

0,125

0,0625

aa

0,10

0,225

0,2875

0,31875

Có bao nhiêu kết luận dưới đây đúng?

I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

- I, II sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp, còn yếu tố ngẫu nhiên thì thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột nhưng kết quả trên cho thấy tần số alen của quần thể không thay đổi qua các thế hệ.

- III đúng vì qua các thế hệ thì thành phần kiểu gen của quần thể tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp và giảm dần kiểu gen dị hợp.

- IV đúng, thế hệ ban đầu chưa cân bằng di truyền.