(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 20)
Đề thi

(2024) Đề minh họa tham khảo BGD môn Sinh học có đáp án (Đề 20)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT56 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở vườn quốc gia Cát Bà, loài Vọc đầu vàng có 57 con cái/ 60 con đực phản ánh đặc trưng nào sau đây của quần thể?

Tỉ lệ giới tính.

Mật độ cá thể.

Nhóm tuổi.

Sự phân bố cá thể

Xem đáp án

Chọn đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Do rối loạn xảy ra ở một NST hoặc một cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào có thể gây ra dạng đột biến nào sau đây?

Đột biến gen.

Đột biến mất đoạn NST.

Đột biến thể ba.

Đột biến dị đa bội.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5,6oC đến 42oC. Nhiệt độ 5,6oC gọi là:

giới hạn dưới.

giới hạn trên.

giới hạn sinh thái.

điểm cực thuận.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hợp tác chặt chẽ giữa hai hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia đều có lợi là đặc điểm của mối quan hệ nào sau đây?

Cộng sinh.

Hợp tác.

Cạnh tranh.

Kí sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh nào sau đây di truyền liên kết với giới tính?

Bạch tạng.

Máu khó đông.

Hồng cầu hình liềm.

Phêninkêtô niệu.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bằng chứng tiến hóa, các cơ quan ở các loài khác nhau nếu được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên, mặc dù hiện tại, các cơ quan này có thể thực hiện các chức năng rất khác nhau gọi là:

cơ quan tương đồng.

cơ quan tương tự.

cơ quan thoái hóa.

cơ quan tổ tiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc vỏ ốc sên do một gen có 3 alen kiểm soát: B1: nâu, B2: hồng, B3: vàng. Alen qui định màu nâu trội hoàn toàn so với 2 alen kia, alen qui định màu hồng trội hoàn toàn so với alen qui định màu vàng. Điều tra một quần thể ốc sên người ta thu được các số liệu sau:

Màu sắc

Số lượng (con)

Màu nâu

2160

Màu hồng

3300

Màu vàng

540

Nếu quần thể trên đang cân bằng di truyền thì tần số alen B2 là:

0,3.

0,5.

0,2.

0,8.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong chọn tạo giống cây trồng, cây ngô mang gen kháng sâu bệnh là thành tựu của phương pháp nào sau đây?

Nuôi cấy mô, tế bào.

Công nghệ gen.

Gây đột biến.

Tạo ưu thế lai.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử lặn?

AA x Aa

Aa x Aa

AA x AA

aa x aa

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều hòa hoạt động gen, điều hòa lượng mARN được tạo ra là điều hòa ở mức

phiên mã.

dịch mã.

sau dịch mã.

trước phiên mã.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho chuỗi thức ăn trong hồ nuôi cá như sau: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Tảo lục đơn bào đóng vai trò là:

sinh vật sản xuất.

sinh vật tiêu thụ bậc 1.

sinh vật tiêu thụ bậc 2.

sinh vật tiêu thụ bậc 3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật có vú đầu tiên xuất hiện ở Đại nào sau đây:

Cổ Sinh

Trung Sinh.

Tân Sinh

Nguyên Sinh.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến nào sau đây làm giảm chiều dài của 1 nhiễm sắc thể?

Tự đa bội.

Đảo đoạn nhiễm sắc thể.

Mất đoạn nhiễm sắc thể.

Lệch bội.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

đột biến nhiễm sắc thể.

đột biến gen.

mức phản ứng.

biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh mù màu do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Phép lai nào sau đây có 100% con trai bị bệnh mù màu?

XAXA x XAY.

XAXA x XaY.

XAXa x XaY.

XaXa x XAY.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao cây do ba cặp gen (A, a; B, b; D, d) tương tác cộng gộp quy định, trong đó mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 10cm. Đem lai cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất thu được F1. Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd thì ở F2 có bao nhiêu kiểu gen quy định cây cao 170cm?

6.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ôxi được giải phóng trong quá trình quang hợp ở thực vật có nguồn gốc từ phân tử nào sau đây?

C6H12O6.

H2O.

CO2.

C5H10O5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Hạt phấn của hoa mướp rơi lên đầu nhụy của hoa bí, sau đó hạt phấn nảy mầm thành ống phấnnhưng độ dài ống phấn ngắn hơn vòi nhụy của bí nên giao tử đực của mướp không tới được noãn của hoa bí để thụ tinh. Đây là loại cách li nào?

Cách li cơ học.

Cách li sinh thái.

Cách li tập tính.

Cách li không gian.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy hạt phấn của cây có kiểu gen AaBBDd thì sẽ thu được bao nhiêu dòng thuần chủng?

2.

6.

4.

8.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen . Biết khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

10%.

40%.

20%.

15%.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây phản ánh mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật?

Bồ nông đi kiếm ăn theo đàn bắt được nhiều cá hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng.

Trong một ruộng lúa, lúa và cỏ tranh nhau về dinh dưỡng và ánh sáng.

Tảo giáp nở hoa gây độc cho sinh vật sống trong cùng môi trường.

Trong một vườn ươm bạch đàn, một số cây bị chết do thiếu ánh sáng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ mạch của thú, vận tốc máu lớn nhất ở

động mạch chủ.

mao mạch.

tiểu động mạch.

tiểu tĩnh mạch.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, nhận định nào sau đây đúng?

Nếu tất cả các nhiễm sắc thể không phân li ở lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử thì có thể tạo thể tứ bội.

Sự không phân li một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng có thể hình thành thể tứ bội.

Dạng đột biến dẫn tới sự trao đổi đoạn trong một nhiễm sắc thể hoặc giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng gọi là đột biến đảo đoạn.

Trong quá trình phân bào giảm phân một cặp nhiễm sắc thể không phân li tạo giao tử đột biến, giao tử này kết hợp với giao tử bình thường có thể tạo ra thể đa bội.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy định hoa đỏ, b quy định hoa trắng. Ở thế hệ P, cho giao phấn 2 cây chưa biết kiểu gen, F1 thu được tỉ lệ: 1 thân cao, hoa đỏ: 1 thân cao, hoa trắng: 1 thân thấp, hoa đỏ: 1 thân thấp, hoa trắng. Kiểu gen của P có thể là

AaBb x aabb.

AaBb x aaBb.

AaBb x Aabb.

AaBb x AaBb.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các nhân tố tiến hóa, theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

Di – nhập gen có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.

Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một chiều hướng xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần xã, những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoặc do hoạt động của chúng mạnh gọi là:

Loài ưu thế.

Loài thứ yếu.

Loài đặc trưng.

Loài ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm mà sẽ đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là:

Pôlinucleotit.

Pôliribôxôm.

Pôlipeptit

Pôlisaccarit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về trao đổi nước và khoáng của thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Ở các cây sống dưới tán rừng, nước chủ yếu được thoát qua cutin (bề mặt lá).

Dòng mạch gỗ vận chuyển dòng nước và khoáng một chiều từ rễ lên thân, lên lá do lực hút trọng lực nên tốc độ vận chuyển chậm.

Nếu lượng nước hút vào lớn hơn lượng nước thoát ra thì cây sẽ bị héo.

Dòng mạch rây vận chuyển chất hữu cơ nhờ sự chênh lệch áp suất thẩm thấu từ cơ quan nguồn đến cơ quan chứa nên có thể vận chuyển hai chiều.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể thường xuyên xảy ra đảm bảo cho số lượng cá thể của quần thể phù hợp với sức chứa môi trường.

Các đặc trưng cơ bản của quần thể gồm: Tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi, sự phân tầng trong không gian, mật độ, kích thước của quần thể.

Thực tế, trong điều kiện tự nhiên, tăng trưởng của quần thể thường không bị giới hạn nên quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.

Quần thể luôn có xu hướng tự điều chỉnh về trạng thái cân bằng với số lượng cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cân bằng nội môi ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Người chạy bộ sẽ tăng huyết áp tức thời.
II. Khi nhịn thở, pH máu của người đó sẽ giảm.
III. Người có chế độ ăn muối thường xuyên sẽ gây ra bệnh cao huyết áp.
IV. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao, thận sẽ tăng cường thải bớt nước.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

I. Đúng. Vì khi chạy bộ cơ thể cần nhiều năng lượng, quá trình hô hấp nội bào thải ra nhiều CO2 → pH máu giảm → điều hòa tăng nhịp tim (để đưa máu về phổi trao đổi khí) → tăng huyết áp.
II. Đúng. Khi nhịn thở, lượng CO2 không được thải đi → ứ đọng lại trong máu → CO2 + H2O → H2CO3 → H+ + HCO3- → tăng H+ →giảm pH máu.
III. Đúng. Chế độ ăn muối thường xuyên làm cho chất tan trong máu tăng → huyết áp tăng thường xuyên → cao huyết áp.
IV. Sai. Khi áp suất thẩm thấu trong máu tăng cao có nghĩa là nồng độ chất tan trong máu cao → thận tăng cường tái hấp thu nước trả về máu để giảm áp suất thẩm thấu máu.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, có 2 bệnh đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên. Biết rằng các alen trội đều quy định kiểu hình bình thường, và 2 gen này cách nhau 20cM. Theo dõi sự di truyền 2 bệnh ở 1 gia đình, người ta lập được phả hệ sau:

Ở người, có 2 bệnh đều do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X gây nên (ảnh 1)

Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ, người I.1 có mang gen bệnh Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 6 người.

II. Nếu người (III.3) và (III.4) tiếp tục sinh con, khả năng họ sinh ra con gái bình thường là 55%.

III. Nếu người (III.3) và (III.4) tiếp tục sinh con, khả năng họ sinh ra người con trai bình thường là 5%.

IV. Khi người (III.2) kết hôn với người chồng bình thường thì tất cả con trai sinh ra đều bị bệnh 1.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Bệnh 1 do cặp gen A, a quy định, bệnh 2 do cặp gen B, b quy định.

I. Sai. Những người nam trong phả hệ đều có kiểu gen xác định là: (I.2) và III.3 không bị bệnh có KG: XABY, (II.3) và (III.1) bị bệnh 2 có KG: XAbY, (II.2) bị bệnh 1 có KG: XaBY, (IV.1) bị hai bệnh có KG: XabY.

Người (III.4) không bị bệnh nhưng có bố (II.3) bị bệnh 2 => KG người (III.4) là XAbXaB

Có thể xác định được kiểu gen của 7 người.

II. Sai. Người (III.3) và (III.4)có KG: XABY × XAbXaB

→ con gái bình thường là 50%.

III. Đúng. Người (III.4)có KG:XAbXaB tạo giao tử XAB = 0,1 → sinh con trai bình thường = 0,1.0,5 = 0,05 = 5%.

IV. Đúng. Người (III.2) bị bệnh 1 nên có KG XaBXaB hoặc XaBXab nên sinh con trai khả năng bị bệnh 1 là 100%.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Trong một chuỗi thức ăn, vật ăn thịt và con mồi không thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

II. Trong lưới thức ăn, mỗi loài ăn thịt chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định.

III. Theo thời gian, con mồi sẽ dần bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

IV. Mỗi loài vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi làm thức ăn.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

I. Trong một chuỗi thức ăn, vật ăn thịt và con mồi không thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 100 m2. Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị sau:

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ (ảnh 1)

Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu.

II. Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng tăng dần.

III. Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

IV. Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

I. Sai. Vì từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, số lượng loài thực vật tăng, nhưng giai đoạn 3 số lượng loài thực vật giảm dần.

II. Sai. Vì trong giai đoạn 1, số lượng loài tăng nên ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.

III. Đúng. Vì trong giai đoạn 2, số lượng loài tăng lên đạt cực đại nên mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

IV. Đúng. Ở giai đoạn 3, số lượng loài thực vật giảm dần, không phải do động vật xâm lấn, do vậy nguyên nhân một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một quần thể tự phối, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có tỉ lệ kiểu gen: 0,2AA : 0,8Aa. Biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Qua các thế hệ, tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm dần và tiến tới bằng tỉ lệ kiểu hình hoa trắng.

II. Qua các thế hệ, hiệu số giữa tỉ lệ kiểu gen AA với tỉ lệ kiểu gen aa luôn = 0,4.

III. Ở thế hệ F4, tỉ lệ kiểu hình là 3 cây hoa đỏ : 5 cây hoa trắng.

IV. Nếu kiểu hình hoa trắng bị chết ở giai đoạn phôi thì ở F2 có tỉ lệ KH 7 đỏ:1 trắng.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I sai. Vì tần số A = 0,6 và tần số a = 0,4 cho nên kiểu hình hoa đỏ luôn lớn hơn kiểu hình hoa trắng.

II Sai. Vì đây là quần thể tự phối nên hiệu số giữa kiểu gen AA với kiểu gen aa không thay đổi qua các thế hệ. Ở thế hệ P, tỉ lệ AA – tỉ lệ aa = 0,2 – 0 = 0,2.

IIIsai. Ở F4, cây hoa trắng có tỉ lệ = 0.8 - 0.8162=38 => Cây hoa đỏ = 1 - 38=58 . Tỉ lệ: 5 đỏ : 3 trắng

IVđúng. Ở P: 0,2AA : 0,8Aa => F1: 0,4AA+ 0,4Aa + 0,2aa, KG aa bị chết ở giai đoạn phôi nên F1 có :  0.40.4 + 0.4=12 AA : 12Aa => F2:58AA + 14 Aa + 18 aa => F2 có tỉ lệ KH: 7 đỏ : 1 trắng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một thí nghiệm ở một loài thực vật, cho các cây P tự thụ phấn, được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25%. Biết mỗi gen qui định 1 tính trạng, các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, tương phản với thân thấp, hạt dài là thân cao, hạt tròn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Cây P dị hợp tử một cặp gen.

II. Ở F1, có 5 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt tròn.

III. Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn thu được ở F1 là 18,75%

IV. Trong các cây thân cao, hạt tròn ở F1, cây dị hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 2/9

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Khi các cặp gen qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST thường khác nhau có nghĩa là các gen phân li độc lập với nhau.

I. Sai. Đề cho P có cùng kiểu gen tự thụ phấn, F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25% = 1/16 => F1 có 16 tổ hợp => P dị hợp 2 cặp gen, tính trạng thân cao trội so với thân thấp, hạt tròn trội so với hạt dài.

II. Sai. F1 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hạt tròn là AABB, AaBB, AABb, AaBb.

III. Đúng. Tỉ lệ cây thân thấp, hạt tròn (aaB – ) ở F1 là 3/16 = 18,75%.

IV. Sai. Trong các cây thân cao, hạt tròn ở F1, cây dị hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ:  49

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn ADN có trình tự như sau: TAXAXAXAAAXGGGG. Biết rằng, các bộ ba: AXA, AXG mã hóa Xistêin, AXX mã hóa Triptôphan, XAA, XAX, XAG, XAT mã hóa Valin, GGA, GGX, GGG, GGT mã hóa cho Prolin, TTA, TTG mã hóa Asparagin, TAX mã hóa Mêtiônin.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu sau đột biến đoạn ADN có trình tự: TAXAXAXAAAXGGGT thì cơ thể mang đột biến này không phải là thể đột biến.

II. Nếu sau đột biến đoạn ADN có trình tự TAXAXXXAAAXGGGG thì chuỗi polypeptit chỉ bị thay đổi ở axit amin thứ 2.

III. Chuỗi polypeptit được dịch mã từ đoạn ADN trên có trình tự các axit amin là: Mêtiônin – Xistêin – Valin – Xistêin – Prolin.

IV. Nhờ tính thoái hóa của mã di truyền mà bất kì sự thay đổi nào ở cặp nucleotit thứ 12 đều không ảnh hưởng đến cơ thể mang đột biến.

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I đúng. Sau đột biến, bộ ba GGG biến đổi thành bộ ba GGT đều mã hóa cho Prolin → chuỗi polypeptit không thay đổi → cơ thể mang đột biến không bị ảnh hưởng gì → không phải là thể đột biến.

II. Đúng. Sau đột biến bộ ba thứ 2 AXA mã hóa Xistêin bị thay đổi thành bộ ba AXX mã hóa cho Triptôphan.

III. Đúng.

IV. Sai. Cặp nucleotit thứ 12 thuộc bộ ba thứ tư là AXG mã hóa Xistêin, tuy nhiên chỉ có 2 bộ ba mã hóa cho Xistêin là AXA và AXG. Nếu đột biến thay thế nucleotit thứ 12 làm cho AXG thay đổi thành AXT hoặc AXX sẽ làm cho axit amin bị thay đổi.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Đột biến mất đoạn có thể làm tăng sự biểu hiện của một gen nhất định.

II. Trong phép lai P: (♂)AAbb x   (♀)AaBB đời con thu được một cá thể có KG AAaBb chứng tỏ khi giảm phân ở cơ thể mẹ cặp nhiễm sắc thể mang Aa không phân li.

III. Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các đột biến cấu trúc NST thường gây nên các hậu quả khác nhau cho thể đột biến.

IV. Hiện tượng lai xa và kèm đa bội hóa có vai trò rất quan trọng trong quá trình tiến hóa hình thành loài mới ở nhiều loài thực vật có hoa.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án C 

I. Đúng. Nếu đột biến mất đoạn làm mất đi yếu tố ức chế hoạt động của gen hoặc mất đi vùng điều hòa ức chế biểu hiện của gen dẫn đến làm tăng mức độ biểu hiện của gen.

II. Sai. Quá trình giảm phân ở cả bố và mẹ nếu cặp NST mang Aa không phân li đều có thể cho đời con có KG AAaBb.

+ TH 1: Đột biến xẩy ra trong giảm phân ở bố:

Ta có SĐL1: P (♂)    AAbb         x          ( ♀)     AaBB

                      GP:       AAb, Ob                          AB, aB

                               (n+1); (n-1)                            (n)

                      F1:    AAABb(2n+1),   AAaBb(2n+1)

+ TH 2: Đột biến xẩy ra trong giảm phân ở mẹ:

Ta có SĐL 2: P. (♂)    AAbb         x          ( ♀)     AaBB

                       GP           Ab                                 AaB, OB

                                       (n)                              (n+1) (n-1)

                        F1                       AAaBb(2n+1)

III. Đúng. Vị trí đứt gãy khác nhau trên NST trong các đột biến cấu trúc NST thường gây nên các hậu quả khác nhau cho thể đột biến vì các gen nằm ở một vị trí xác định trên NST, song chúng đều là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc và tiến hóa.

IV. Đúng.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, màu mắt được qui định bởi 1 gen có 2 alen, trong đó A quy định mắt nâu là trội so với alen a quy định mắt đỏ. Bảng dưới đây thể hiện kết quả các phép lai

Phép lai

Kết quả

P1: ♀ mắt nâu × ♂mắt đỏ

F1-1: 100% mắt nâu

P2: ♂mắt nâu× ♀mắt nâu

F1-2: 100% mắt nâu

P3: ♂mắt đỏ× ♀mắt đỏ

F1-3: 100% mắt đỏ

P4: ♀ mắt đỏ × ♂mắt nâu

F1-4: 100% mắt đỏ

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tính trạng màu mắt di truyền liên kết với giới tính X.

II. Nếu thay nhân của tế bào trứng sẽ không làm thay đổi kiểu hình của đời con.

III. Nếu lấy tế bào chất từ trứng của cá thể mắt nâu đồng hợp tử lặn tiêm vào tế bào trứng của cá thể ♀P2 thì kiểu hình của F1-2­ sẽ thay đổi.

IV. Nếu cho cá thể ♀P4 lai với cá thể ♂P1 thì đời con thu được 50% mắt nâu: 50% mắt đỏ.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I. Sai. Từ F1 thấy: kiểu hình ở đời con phụ thuộc vào kiểu gen của mẹ → hiện tượng hiệu ứng dòng mẹ.

ở phép lai 1 và 2 : mẹ mắt nâu nên F1 mắt nâu

ở phép lai 3,4: mẹ mắt đỏ nên F1 mắt đỏ.

II. Đúng. Nếu thay nhân của tế bào trứng sẽ không làm thay đổi kiểu hình của đời con vì kiểu hình do sản phẩm của gen trong nhân tạo ra và tồn tại trong tế bào chất của trứng trước khi thụ tinh.

→ F1-1 không thay đổi kiểu hình vì sản phẩm do gen A qui định mắt nâu vẫn tồn tại trong TBC của

trứng

III. Đúng. F1-2 không thay đổi kiểu hình vì TBC của cá thể mắt nâu đồng hợp lặn có sản phẩm do gen a qui định mắt đỏ.

IV. Sai. Cá thể ♀P4 có mắt đỏ. Nên đời con 100% mắt đỏ.

 

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình ảnh sau đây mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí ở kỳ giông từ quần thể kỳ giông Oregon. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Hình ảnh sau đây mô tả quá trình hình thành loài khác khu vực  (ảnh 1)

I. Quần thể Oregon(quần thể ban đầu) mở rộng khu phân bố.

II. Chọn lọc tự nhiên là nguyên nhân chính tạo ra sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản hình thành nên loài mới.

III. Theo thời gian, tốc độ tiến hóa của quần thể ven biển nhanh hơn quần thể đất liền.

IV. Điều kiện sống ở đất liền và ven biển khác biệt là trở ngại địa lí chia cắt quần thể gốc ban đầu thành hai quần thể cách li với nhau.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B 

I. Đúng. Dựa trên hình ảnh cho thấy quần thể ban đầu là quần thể Oregon mở rộng khu phân bố ra đất liền hoặc ven biển.

II. Sai. Đột biến mới là nhân tố chính tạo ra sự khác biệt vốn gen giữa hai quần thể.

III. Sai. Không có dữ liệu cho thấy tốc độ tiến hóa của quần thể ven biển hay quần thể đất liền nhanh hơn.

IV. Đúng.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã. Khi nghiên cứu biến động số lượng cá thể của quần thể nai và chó sói trên một hòn đảo từ năm 1980 đến năm 2015, các nhà nghiên cứu đã thu được kết quả như hình bên dưới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Quan hệ giữa các loài góp phần quan trọng đảm bảo cân bằng sinh học của quần xã (ảnh 1)

I. Sự thay đổi số lượng của loài 1 trong đồ thị biểu diễn số lượng loài nai.

II. Sự thay đổi số lượng loài 2 trong đồ thì biểu diễn số lượng loài sói.

III. Số lượng chó sói là yếu tố chủ yếu điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể nai.

IV. Sau năm 2015, nếu môi trường sống trên ổn định, ít thay đổi thì kích thước của quần thể nai sẽ ổn định.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A 

Mối quan hệ giữa chó sói với nai là quan hệ vật ăn thịt con mồi, do đó, số lượng vật ăn thịt thường ít hơn số lượng con mồi. Trong đồ thị, đường biểu diễn số lượng loài 1 biến động theo đơn vị hàng chục thấp hơn nhiều so với đường biểu diễn số lượng loài 2 theo đơn vị hàng trăm → Loài 1 là loài sói, loài 2 là loài nai. I và II sai.

III. Sai. Yếu tố điều chỉnh số lượng cá thể nai gồm có 2 yếu tố là: số lượng chó sói (vật ăn thịt) và nguồn sống.

IV. Đúng. Kích thước của quần thể cân bằng với sức chứa của môi trường. Nếu kích thước quần thể tăng lên quá cao, tới sức chứa của môi trường, quần thể sẽ tự điều chỉnh để giảm số lượng và ngược