(2023) Đề thi thử Sinh học Trường THPT Kiến Thụy, Hải Phòng có đáp án (Đề 2)
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học Trường THPT Kiến Thụy, Hải Phòng có đáp án (Đề 2)

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT59 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về ưu thế lai?

Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng, phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.

Con lai có ưu thế lai chỉ được sử dụng vào mục đích kinh tế, không dùng để nhân giống.

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

Ưu thế lai tỉ lệ thuận với số lượng cặp gen đồng hợp trong kiểu gen.

Xem đáp án

Phương pháp:

Ưu thế lai: Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ.

Kiểu gen càng có nhiều cặp gen dị hợp thì càng có ưu thế lai cao.

Chỉ một vài tổ hợp lai tạo được ưu thế lai

Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần ở các thế hệ.

Không dùng F1 làm giống.

Cách giải:

Phát biểu sai về ưu thế lai là D, ưu thế lai tỉ lệ nghịch với số lượng cặp gen đồng hợp.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến

lặp đoạn NST

mất đoạn nhỏ.

đảo đoạn NST

chuyển đoạn NST.

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến cấu trúc NST

Mất đoạn: Ứng dụng loại bỏ các gen không mong muốn

Lặp đoạn: Tạo điều kiện cho đột biến gen

Đảo đoạn: Tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa, góp phần tạo nên loài mới

Chuyển đoạn: Ứng dụng tạo dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản

Cách giải:

Việc loại khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến mất đoạn nhỏ.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra thể đột biến nào dưới đây?

Tam bội.

Một nhiễm

Tứ nhiễm

Tam nhiễm

Xem đáp án

Phương pháp:

Lệch bội: Thay đổi số lượng NST ở 1 hoặc 1 số cặp NTS.

2n – 1: Thể một                      2n + 1: Thể ba

3n : Thể tam bội                     4n: Thể tứ bội

Cách giải:                             

Sự kết hợp giữa giao tử (n) và giao tử (n+1) trong thụ tinh sẽ tạo ra 2n + 1 (thể ba, tam nhiễm).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng về tiêu hóa ở động vật ?

Ruột non ở thú ăn thịt ngắn hơn ở thú ăn thực vật.

Ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học trong dạ dày giống như ở người.

Tất cả các loài thú ăn thực vật đều có dạ dày 4 ngăn.

Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hoàn toàn ngoại bào.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tiêu hóa ở ĐV đơn bào: Tiêu hóa nội bào

Tiêu hóa ở ĐV có túi tiêu hóa: Tiêu hóa nội bào + ngoại bào

Ở ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức

Tiêu hóa ở ĐV có ống tiêu hóa: Tiêu hóa ngoại bào

So sánh tiêu hóa ở thú ăn thực vật và thú ăn động vật

Thú ăn thịt:

Có răng nanh, răng trước hàm và răng ăn thịt phát triển, ruột ngắn vì thức ăn dễ tiêu hóa và hấp thụ

Thức ăn được tiêu hóa cơ học và hóa học.

Thú ăn thực vật:

Có các răng dùng nhai và nghiền thức ăn phát triển; manh tràng rất phát triển, ruột dài.

Thức ăn được tiêu hóa cơ học, hóa học và biến đổi nhờ vi sinh vật cộng sinh.

Trâu, bò cừu, dê là các động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn.

Cách giải:

A đúng, vì thức ăn của thú ăn thịt dễ tiêu hóa hơn thức ăn của thú ăn thực vật.

B đúng.

C sai, chỉ những loài nhai lại (trâu, bò, cừu, dê) mới có dạ dày 4 ngăn.

D đúng.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con La bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li

trước hợp tử

tập tính

sau hợp tử

cơ học.

Xem đáp án

Phương pháp:

Media VietJack

Cách giải:

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con La bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào?

Giống dâu tằm tam bội có năng suất cao.

Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp ß-carôten trong hạt.

Giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

Giống dê sản xuất prôtêin tơ nhện trong sữa.

Xem đáp án

Phương pháp:

 

Thành tựu

Chọn lọc nguồn biến dị tổ hợp

Chọn lọc, lai tạo các giống lúa, cây trồng, vật nuôi.

Tạo giống có ưu thế lai cao

Gây đột biến

Dâu tằm tam bội, tứ bội, dưa hấu không hạt,...

Tạo ra giống lúa, đậu tương, các chủng VSV có đặc điểm quý.

Công nghệ tế bào

Lai sinh dưỡng: Cây pomato

Nhân nhanh các giống cây trồng.

Nhân bản vô tính: Cừu Đôly

Cấy truyền phôi: Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

Công nghệ gen

Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người

Chuột nhắt mang gen chuột cống, cây bông mang hoạt gen gen chống sâu bệnh, giống lúa gạo vàng,..cà chua chín muộn

Vi khuẩn sản xuất hooc môn của người,...

Cách giải:

A: Gây đột biến

B: Công nghệ gen

C: Công nghệ tế bào

D: Công nghệ gen.

Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật ngẫu phối chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền như sau:

Thế hệ

Thành phần kiểu gen

AA

Aa

aa

P

0,5

0,3

0,2

F1

0,45

0,25

0,3

F2

0,4

0,2

0,4

F3

0,3

0,15

0,55

F4

0,15

0,1

0,75

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này ?

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các cặp gen dị hợp và đồng hợp lặn

Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại các kiểu gen dị hợp

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen ở P và F4.

Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa

Tần số alen \({p_A} = x + \frac{y}{2};{q_a} = z + \frac{y}{2};{p_A} + {q_a} = 1\)

Bước 2: So sánh thành phần kiểu gen và tần số alen của các thế hệ.12

Cách giải:

Thế hệ

Thành phần kiểu gen

Tần số alen

AA

Aa

aa

P

0,5

0,3

0,2

A=0,65; a = 0,35

F1

0,45

0,25

0,3

 

F2

0,4

0,2

0,4

 

F3

0,3

0,15

0,55

 

F4

0,15

0,1

0,75

A=0,2; a = 0,8

Tần số alen ở P: A = 0,65; a = 0,35 nếu không chịu tác dụng của CLTN thì F1 có cấu trúc: 0,4225: 0,455:0,1225 nhưng khác với đề bài cho → tỷ lệ dị hợp giảm.

Ở F4 ta thấy tần số alen: A = 0,2; a = 0,8 → CLTN đã loại bỏ dần cá thể mang kiểu hình trội (vì nếu chỉ loại bỏ AA thì tần số alen sẽ thay đổi theo hướng A↑; a↓ , vì P ban đầu có kiểu gen AA chiếm tỷ lệ lớn hơn aa)

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân bình thường, gen trội hoàn toàn, tỷ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở đời con là kết quả của phép lai nào sau đây?

Aa × aa

AA ×Aa

Aa × Aa

AA × aa

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết phép lai.

Cách giải:

A: Aa × aa → 1Aa:1aa → KH: 1:1

B: AA ×Aa→ 1AA:1Aa → KH: 1

C: Aa × Aa→1AA: 2Aa:1aa → KH: 3:1

D: AA × aa→ 1Aa→ KH: 1.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là

thường biến.

sự mềm dẻo về kiểu hình

mức phản ứng.

gen đa hiệu.

Xem đáp án

Phương pháp:

Mức phản ứng: Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen trong các môi trường khác nhau.

Mức phản ứng do kiểu gen quy định. Các kiểu gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau, các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau.

Mềm dẻo kiểu hình: Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau (thường biến)

- Thường biến giúp sinh vật thích nghi thụ động với sự thay đổi của môi trường.

Cách giải:

Tập hợp tất cả các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gen mã hóa protein điển hình có 3 vùng trình tự nucleotit. Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng

mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã

mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã

mang tín hiệu mở đầu dịch mã

mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã

Xem đáp án

Phương pháp:

Cấu trúc của một gen mã hóa protein điển hình gồm có các trình tự sau :

- Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của mạch mã gốc có trình tự đặc biệt giúp mARN polimeraza nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã

- Vùng mã hóa mang thông tin mã hoa các aa

- Vùng kết thúc năm ở đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu kết thúc phiên mã.

Cách giải:

Vùng trình tự nucleotit nằm ở đầu 5’ trên mạch mã gốc có chức năng mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.

Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ tuần hoàn kín, nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào là

mao mạch.

tĩnh mạch.

động mạch.

tĩnh mạch và mao mạch.

Xem đáp án

Phương pháp:

Hệ thống mạch máu bao gồm: hệ thống động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.

Cách giải:

Trong hệ tuần hoàn kín, nơi diễn ra quá trình trao đổi chất giữa máu và tế bào là mao mạch.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 1 gen có 2 alen A và a. Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen nào sau đây không đúng?

XaYA.

XaXa .

XAY.

XAXa .

Xem đáp án

Phương pháp:

Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y.

Cách giải:

Gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y → Kiểu gen viết sai là XaYA.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Về mặt di truyền, phép lai nào dưới đây có thể coi là tự thụ phấn?

AABB × aabb.

AaBb × Aabb.

AAbb × aaBB.

AaBb × AaBb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phép lai giữa các cơ thể cùng kiểu gen có thể coi là tự thụ phấn.

Cách giải:

AaBb × AaBb có thể coi là tự thụ phấn.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào sau đây phù hợp với tính thoái hoá của mã di truyền?

Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều loại axit amin.

Tất cả các loài đều dùng chung bộ mã di truyền.

Một loại axit amin có thể được mã hoá bởi hai hay nhiều bộ ba khác nhau.

Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.

Xem đáp án

Phương pháp:

Mã di truyền

+ Là mã bộ ba

Có 64 bộ ba, 61 bộ ba mã hóa a.a

1 bộ ba mở đầu, 3 bộ ba kết thúc

+ Liên tục: Đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau

+ Tính phổ biến: Tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ

+ Tính đặc hiệu: Một bộ ba mã hóa cho 1 axit amin

+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.

Cách giải:

A sai, một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin.

B: Tính phổ biến của mã di truyền.

C: Tính thoái hóa.

D: Tính đặc hiệu.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Năm 1909, Coren (Correns) là người đầu tiên tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa). Thí nghiệm đó được tóm tắt như sau:

P:  ♀ Cây lá đốm \( \times \) ♂ Cây lá xanh

P: ♀ Cây lá xanh \( \times \) ♂ Cây lá đốm

F1: 100% cây lá đốm

F1: 100% cây lá xanh

Từ thí nghiệm trên, ta có thể rút ra nhận xét gì?

Tính trạng màu sắc lá do gen ngoài nhân quy định.

Sự biểu hiện kiểu hình chịu sự tác động của môi trường.

Gen quy định tính trạng màu sắc lá nằm trên vùng không tương đồng của NST X.

Sự biểu hiện tính trạng màu sắc lá chịu ảnh hưởng của giới tính.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính trạng do gen nằm ngoài nhân quy định sẽ có đặc điểm:

+ Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

+ Đời con có kiểu hình giống nhau và giống kiểu hình mẹ.

Cách giải:

Ta có cây lai F1 trong phép lai thuận và nghịch là khác nhau.

Ta thấy các con sinh ra đều có kiểu hình giống mẹ.

→ Gen nằm ngoài tế bào chất

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nhận xét về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, khẳng định nào sau đây đúng ?

Vùng đầu mút NST chứa các gen quy định tuổi thọ của tế bào.

Mỗi NST điển hình đều chứa trình tự nucleotit đặc biệt gọi là tâm động.

Bộ NST của tế bào luôn tồn tại thành các cặp tương đồng.

Các loài khác nhau luôn có số lượng NST khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cấu tạo: ADN liên kết với protein histon

Cấu trúc

+ Đầu mút: giúp bảo vệ NST, ngăn cản các NST dính vào nhau.

+ Tâm động: là vị trí gắn NST với thoi phân bào.

+ Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN: là trình tự đặc hiệu với hệ enzym khởi đầu nhân đôi ADN

Kích thước: Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) →Siêu xoắn (300nm)→ Cromatit (700nm) → NST (1400nm)

Hình thái: Ở kì giữa của phân bào, NST co ngắn cực đại và có hình dạng đặc trưng cho loài

Hình thái của NST thay đổi theo các kì của tế bào

Mỗi loài có một bộ NST đặc trưng về số lượng, hình dạng và cấu trúc (quan trọng nhất).

Cách giải:

A sai, đầu mút NST có vai trò giúp bảo vệ NST, ngăn cản các NST dính vào nhau.

B đúng.

C sai, ở giới dị giao tử thì cặp NST giới tính không tồn tại thành các cặp tương đồng.

D sai, ở các loài họ hàng gần, giữa chúng có thể có bộ NST lưỡng bội bằng nhau. Ví dụ cải củ và cải bắp đều có bộ NST lưỡng bội 2n = 18.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi so sánh về quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và thực vật CAM, phát biểu nào sau đây sai?

Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có chu trình Canvin.

Quá trình cố định CO2 ở thực vật C4 diễn ra ở hai loại tế bào (mô giậu và bao bó mạch) còn thực vật C3 và thực vật CAM chỉ diễn ra ở tế bào mô giậu.

Quá trình cố định CO2 ở thực vật C3, C4 diễn ra vào ban ngày còn thực vật CAM diễn ra cả ban ngày và ban đêm.

Thực vật C3, C4 có quá trình quang phân li nước còn ở thực vật CAM thì không.

Xem đáp án

Phương pháp:

Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,

Gồm 3 quá trình:

+ Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT

+ Quang phân li nước:

 Media VietJack

+ Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH

Pha tối: Khác nhau ở các nhóm thực vật

+ C3: Chu trình Canvin

+ C4: Cố định CO2 lần đầu (trong tế bào mô giậu), chu trình Canvin (trong tế bào bao bó mạch)

+ CAM: Cố định CO2 lần đầu (vào ban đêm), chu trình Canvin (vào ban ngày).

Cách giải:

A đúng. Trong chu trình C4 có chu trình Canvin.

B đúng.

C đúng.

D sai, cả 3 nhóm thực vật đều có quá trình quang phân li nước.

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tổng hợp các chất

vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.

hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.

hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn:

- Tiến hoá hoá học: Hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

- Tiến hoá tiền sinh học: Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

- Tiến hoá sinh học: Hình thành các loài sinh vật như ngày nay.

Cách giải:

Trong quá trình phát sinh sự sống trên trái đất, giai đoạn tiến hóa hóa học là giai đoạn tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước theo thứ tự đúng là:

Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng.

Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến:

Media VietJack

Cách giải:

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước theo thứ tự đúng là: Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng thuần chủng.

Chọn A.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là

cà chua.

ruồi giấm.

đậu Hà Lan.

bí ngô.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào phương pháp và đối tượng nghiên cứu của Morgan.

Cách giải:

Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền là ruồi giấm.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Media VietJack

Cách giải:

A: Bằng chứng sinh học phân tử.

B: Bằng chứng giải phẫu so sánh

C: Bằng chứng tế bào học.

D: Hóa thạch.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều hòa hoạt động của gen chính là

điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra

điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra

điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra

điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào khái niệm điều hòa hoạt động của gen.

Cách giải:

Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới?

Đột biến lệch bội.

Đột biến gen.

Đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Đột biến đa bội.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào đặc điểm của các dạng đột biến: Tác động vào đâu? Làm thay đổi gì?

Cách giải:

Đột biến tự đa bội làm tăng số lượng alen của 1 gen trong tế bào nhưng không làm xuất hiện alen mới.

Đột biến gen làm xuất hiện alen mới.

Đột biến chuyển đoạn trên NST, đảo đoạn NST không làm thay đổi số gen và xuất hiện alen mới.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào dưới đây không có trong pha sáng của quang hợp ?

quá trình quang phân li nước.

quá trình khử CO2.

sự biến đổi trạng thái của diệp lục (từ dạng bình thường sang trạng thái kích thích).

quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,

Gồm 3 quá trình:

+ Quang lí: Diệp lục nhận năng lượng ASMT

+ Quang phân li nước:

Media VietJack

+ Quang hóa: Hình thành ATP, NADPH

Cách giải:

Quá trình khử CO2 không thuộc pha sáng mà thuộc pha tối.

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.

Hình thành loài mới bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở động vật.

Xem đáp án

Phương pháp:

Con đường

Cách li

Đặc điểm

Đối tượng

Khác khu vực địa lí

Cách li địa lí

Điều kiện địa lí khác nhau

→ CLTN theo các hướng khác nhau

- Diễn ra chậm chạp qua nhiều giai đoạn trung gian.

Động vật có khả năng phát tán mạnh (ví dụ chim, thú).

Cùng khu vực địa lí

Cách li tập tính

Do có tập tính giao phối thay đổi nên từ 1 loài ban đầu đã hình thành nên 2 loài mới.

Các loài động vật có tập tính giao phối phức tạp.

Cách li sinh thái

Hai quần thể của cùng một loài sống ở 2 ổ sinh thái khác nhau, dần dần sẽ hình thành nên 2 loài mới.

ĐV ít di chuyển

Lai xa và đa bội hóa

Lai xa kèm theo đa bội hoá con lại có bộ NST song nhị bội nên bị cách li sinh sản với loài bố và loài mẹ.

Là con đường nhanh nhất.

Thực vật

Cách giải:

A sai, hình thành loài có thể xảy ra cùng khu vực hoặc khác khu vực địa lí.

B đúng, vì quá trình hình thành loài có sự tác động của các nhân tố tiến hóa.

C sai, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa là con đường nhanh nhất.

D sai, hình thành loài bằng lai xa và đa bội hóa chỉ diễn ra ở thực vật.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình tiến hóa nhỏ?

Tiến hóa nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử lâu dài

Tiến hóa nhỏ giúp hình thành các đơn vị phân loại trên loài

Tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô loài và diễn biến không ngừng.

Tiến hóa nhỏ làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể

Xem đáp án

Phương pháp:

Tiến hóa nhỏ

Khái niệm: Là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới hình thành loài mới.

Quy mô

- Phạm vi tương đối hẹp

- Thời gian tương đối ngắn

- Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

Cách giải:

Phát biểu đúng về quá trình tiến hóa nhỏ là D.

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

làm biến đổi mạnh tần số alen của những quần thể có kích thước nhỏ.

làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật.

làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các alen có lợi cho quần thể.

Xem đáp án

Phương pháp:

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Cách giải:

Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên làm biến đổi mạnh tần số alen của những quần thể có kích thước nhỏ.

B sai, các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền.

C sai, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen một cách vô hướng.

D sai, các yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ bất kì alen nào.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

A = 0,7; a = 0,3.

A = 0,7; a = 0,1.

A = 0,8; a = 0,2.

A = 0,9; a = 0,1.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa

Tần số alen \({p_A} = x + \frac{y}{2};{q_a} = z + \frac{y}{2};{p_A} + {q_a} = 1\)

Cách giải:

Quần thể ban đầu: 0,7AA : 0,2Aa : 0,1aa

Tần số alen: \({p_A} = 0,7 + \frac{{0,2}}{2} = 0,8 \to {q_a} = 1 - {p_A} = 0,2\)

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho hai cây thân cao, hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 66% cây thân cao, hoa đỏ; 9% cây thân cao, hoa trắng; 9% cây thân thấp, hoa đỏ; 16% cây thân thấp, hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Không thể xác định chính xác số loại kiểu gen thu được ở F1 do chưa đủ thông tin.

(2) Cây (P) đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

(3) Ở F1, các cây có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 32%.

(4) Ở F1, có thể chỉ có một loại kiểu gen dị hợp hai cặp gen.

1.

4.

2.

3.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

A- thân cao, a- thân thấp

B- hoa đỏ, b- hoa trắng

P tự thụ tạo 4 loại kiểu hình → cây P dị hợp về 2 cặp gen.

Tỉ lệ thân thấp, hoa trắng (aabb) = 16% = 0,4 × 0,4 = 0,32 × 0,5 → P dị hợp đều (vì dị hợp đều thì tỉ lệ ab ≥0,25)

\(P:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}}\)

Có 2 trường hợp xảy ra là:

+ P có HVG ở 1 bên với tần số là 36% (ab =0,32 = (1-f)/2)

+ P có HVG ở 2 bên với tần số là 20% (ab =0,4 = (1-f)/2)

Xét các phát biểu:

(1) đúng, nếu HVG ở 1 bên cho 7 kiểu gen, nếu HVG ở 2 bên cho 10 kiểu gen.

(2) sai, chưa thể kết luận tần số HVG.

(3) sai, AB/AB = ab/ab=0,3.

(4) đúng, nếu P có HVG ở 1 bên thì kiểu gen dị hợp 2 cặp gen chỉ có AB/ab.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài chuột tính trạng màu lông được quy định bởi 1 gen có 4 alen trên NST thường, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 6 con ở P (kí hiệu 1,2,3,4,5,6) thuộc loài này, thực hiện các phép lai sau:

Phép lai 1: ♂ (1) lông đen × ♀ (2) lông đen thu được F1: 75% lông đen : 25% lông nâu

Phép lai 2: ♂ (3) lông vàng × (4) lông trắng thu được F1: 100% lông vàng.

Phép lai 3: ♂ (5) lông nâu × ♀ (6) lông vàng thu được F1: 25% lông trắng : 25% lông vàng: 50% lông nâu.

Cho các phát biểu dưới đây:

I. Con lông đen có nhiều loại kiểu gen nhất

II. Con lông đen (1) và (2) có kiểu gen giống nhau

III. Tỉ lệ kiểu gen thu được của phép lai 1 là 1: 2: 1

IV. Cho con (1) giao phối với con (6) đời con có thể thu được kiểu hình tỉ lệ 2 đen: 1 vàng : 1 trắng

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1

2

4

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Biện luận thứ tự trội lặn của các alen.

Bước 2: Xét các phát biểu.

Cách giải:

Xác định trội lặn:

Từ phép lai 1, ta có P: lông đen × lông đen; F1: 3 lông đen : lông nâu → Lông đen là trội so với lông nâu.

Từ phép lai 2, ta có lông vàng là trội so với lông trắng.

Từ phép lai 3, ta có lông nâu là trội so với lông vàng.

→ Lông đen > lông nâu > lông vàng > lông trắng.

Quy ước gen:

A1 quy định lông đen; A2 quy định lông nâu; A3 quy định lông vàng; A4 quy định lông trắng.

I đúng, kiểu hình lông đen có 4 kiểu gen quy định là: A1A1; A1A2; A1A3; A1A4.

II sai, F1-1 có 75% lông đen : 25% lông nâu

→ PL1: A1A2 × A1A2/3/4 → 3A1-:1A2A-.

Chưa thể xác định chính xác kiểu gen của 2 con lông đen (1), (2).

III sai. F1-1 có 75% lông đen : 25% lông nâu

→ PL1: A1A2 × A1A2/3/4 → 3A1-:1A2A-.

Chưa thể xác định chính tỉ lệ kiểu gen của PL1.

IV đúng.

Phép lai 3: F1 tạo ra 1/4 lông trắng (A4A4) → P: A2A4 (5) × A3A4 (6).

Nếu (1) có kiểu gen A1A4 thì \(P:{A_1}{A_4}\left( 1 \right) \times {A_3}{A_4}\left( 6 \right) \to \underbrace {1{A_1}{A_3}:1{A_1}{A_4}}_{den}:\mathop {1{A_3}{A_4}}\limits_{\scriptstyle\atop\scriptstylenau} :\mathop {1{A_4}{A_4}}\limits_{\scriptstyle\atop\scriptstyletrang} \)

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a, cặp gen Aa tự nhân đôi 2 lần liên tiếp. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là gì?

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G – X

Mất một cặp A – T

Thêm một cặp G – X

Thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính số nucleotit từng loại của gen A

Áp dụng các công thức:

- CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit \(L = \frac{N}{2} \times 3,4{\AA};1nm = 10{\AA};1\mu m = {10^4}{\AA}\)

- CT tính số liên kết hidro : H=2A +3G.

Bước 2: Tính số nucleotit A và G của gen a

- Số nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)

Bước 3: Xác định dạng đột biến.

Cách giải:

Gen A dài 153nm → có tổng số nu là 2A + 3G = 1530 : 3,4 × 2 = 900

Có 1169 liên kết H →2A + 3G = 1169

Giải ra ta được : A = T = 181 và G = X = 269

Gen A đột biến →alen a

Cặp gen Aa nhân đôi 2 lần, tạo ra 4 cặp gen con

Môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu tương đương với tạo ra 3 cặp gen

Cung cấp A = 1083= (AA +Aa)(22 -1) → alen a có số adenin là 1083 : 3 – 181 = 180

Cung cấp G = 1617 =(GA +Ga)(22 -1) → alen a có số guanin là 1617 : 3 – 269 = 270

Vậy đột biến là thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, một tế bào sinh dục chín có kiểu gen XABXab thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử được tạo ra từ quá trình trên là

1: 1: 1: 1.

tùy thuộc vào tần số hoán vị gen.

1: 1.

100%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Một tế bào sinh dục cái giảm phân cho tối đa 1 loại giao tử.

Cách giải:

Ở ruồi giấm XX là con cái.

Một tế bào sinh dục cái giảm phân cho tối đa 1 loại giao tử.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử của 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB , một học sinh đưa ra các dự đoán:

I. Trong trường hợp tần số hoán vị gen là 50% thì có 4 loại giao tử tạo ra, tỉ lệ mỗi loại là 25%.

II. Trong trường hợp có tiếp hợp, không trao đổi chéo kết quả của quá trình chỉ tạo ra 2 loại giao tử khác nhau.

III. Nếu tỉ lệ tế bào xảy ra hoán vị gen chiếm 80% thì tỉ lệ giao tử tạo ra là 3:3:2:2

IV. Nếu 1 tế bào nào đó, có sự rối loạn phân li NST ở kỳ sau I hay kỳ sau II sẽ làm giảm số loại giao tử của quá trình.

Số dự đoán phù hợp với lí thuyết là:

2

4

1

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Một tế bào có kiểu gen \(\frac{{AB}}{{ab}}\) giảm phân:

+ Không có HVG tạo 2 loại giao tử liên kết: AB, ab.

+ Có HVG tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1;

GT liên kết: AB, ab; GT hoán vị: Ab, aB.

Xét các trường hợp xảy ra với 5 tế bào.

Cách giải:

I đúng, mỗi tế bào cho 4 giao tử với tỷ lệ ngang nhau.

II đúng, nếu không có TĐC thì mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử Ab và aB với tỷ lệ ngang nhau

III đúng, 80% tế bào xảy ra HVG → 4 tế bào có HVG tạo ra 4 loại giao tử số lượng là 4AB:4Ab:4aB:4ab ; một tế bào không có TĐC sẽ cho 2Ab:2aB

Số lượng từng loại giao tử là: 4AB:4ab:6Ab:6aB hay 2:2:3:3.

IV sai, nếu có sự rối loạn ở GP sẽ tạo ra nhiều loại giao tử hơn.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ quá trình phân bào của một tế bào (Y) ở một cây lưỡng bội X có kiểu gen dị hợp về

tất cả các cặp gen. Biết rằng cây X khi giảm phân bình thường, xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở tất cả các cặp NST sẽ tạo ra tối đa 256 loại giao tử. Trên các NST có trong tế bào Y có các gen tương ứng là A, B, D, e, M, m, N, n).

Media VietJack

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biêu sau đây đúng?

I. Kết thúc quá trình phân bào thì tế bào Y sẽ tạo ra 2 tế bào con, mỗi tế bào mang bộ NST n+1.

II. Tế bào Y đang ở kì sau của quá trình nguyên phân.

III. Quá trình phân bào để tạo ra tế bào Y đã xảy ra sự không phân li ở 2 cặp NST.

IV. Cây X có bộ NST 2n = 4.

1

2

4

3

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích số lượng gen trong tế bào, dựa vào hình thái NST để tìm ra kì giảm phân.

NST đơn tách nhau về 2 cực là diễn biến của kì sau GP II.

Xét các phát biểu.

Cách giải:

Ta thấy có 2 cặp NST mang 2 cặp gen M,m và N,n còn cặp NST mang gen A,B,D,e chỉ có 1 nên ta có thể kết luận cặp NST mang gen M,m và N,n không phân ly trong giảm phân I, tế bào đang ở kỳ sau giảm phân II

Xét các phát biểu:

I đúng, kết thúc phân bào ta thu được 2 tế bào có kiểu gen ABDe Mn Mn

II sai, III sai (chỉ không phân ly ở 1 cặp NST)

IV sai. Ta có 2n = 6 (vì có 3 cặp NST)

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây cà chua lưỡng bội thuần chủng quả đỏ lai với cây cà chua lưỡng bội quả vàng, F1 thu được 999 cây quả đỏ, 1 cây quả vàng. Điều giải thích nào dưới đây là không đúng cho sự xuất hiện cây cà chua quả vàng ở phép lai trên?

Cây quả vàng xuất hiện có thể là do đột biến gen.

Cây cà chua quả vàng xuất hiện có thể là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

Cây cà chua quả vàng xuất hiện có thể là do đột biến thể một nhiễm

Cây cà chua quả vàng xuất hiện có thể là do đột biến thể ba nhiễm.

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết phép lai, xét các trường hợp có thể có ứng với kiểu gen của cây quả vàng.

Cách giải:

Theo lí thuyết P: AA × aa → F1: 100%

Nhưng ta thấy xuất hiện 1 cây quả vàng (có thể có kiểu gen aa hoặc a) → có thể xảy ra đột biến theo 3 trường hợp

+ Đột biến gen A → a

+ Đột biến mất đoạn chứa gen A

+ Đột biến thể một chỉ còn lại NST mang gen a.

Vậy không thể xảy ra trường hợp D.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen (B, b; D, d) quy định, trong đó, kiểu gen nào có cả hai loại alen trội B và D sẽ biểu hiện kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, các cặp gen quy định hai tính trạng trên phân li độc lập nhau, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Tính theo lí thuyết, nếu không xét đến phép lai thuận nghịch thì (P) sẽ có tối đa bao nhiêu trường hợp phép lai cho đời con (F1) có các cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 18,75%?

2.

4.

6.

8.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

Ở F1 thân cao hoa đỏ chiếm 18,75% = \(\frac{3}{{16}} = \frac{1}{2} \times \frac{3}{8} = \frac{3}{4} \times \frac{1}{4}\)

Ta xét trường hợp: \(\frac{1}{2}A - \times \frac{3}{8}B - D - \)

+ Cặp gen Aa: Aa × aa

+ Cặp gen Bb,Dd: có các phép lai thỏa mãn là: BbDd × Bbdd; BbDd × bbDd

(Aa × aa)(BbDd × Bbdd; BbDd × bbDd)

→ Có 4 phép lai (Vì AaBbDd × aabbDd và aaBbDd × AabbDd là 2 phép lai khác nhau, tương tự với BbDd × Bbdd)

Ta xét trường hợp: \(\frac{3}{4}A - \times \frac{1}{4}B - D - \)

+ Cặp gen Aa: Aa × Aa

+ Cặp gen Bb,Dd: có các phép lai thỏa mãn là: BbDd × bbdd; Bbdd × bbDd

→ Có 2 phép lai.

Vậy có tổng 6 phép lai.

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

 

Có thể xác định được chính xác kiểu gen của bao nhiêu người trong phả hệ trên?

22

10

23

26

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào cặp vợ chồng 11 – 12 để tìm ra gen gây bệnh là gen trội hay lặn, trên NST thường hay NST giới tính.

Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

Cách giải:

Xác định quy luật: Người số 11 và 12 bị bệnh mà sinh 18 bình thường tức là bố mẹ bệnh, con gái bình thường

→ gen bệnh là gen trội nằm trên NST thường.

Quy ước gen: A bệnh > a bình thường.

→ Kiểu gen người bình thường là aa.

→ Kiểu gen người bệnh là AA hoặc Aa.

Xác định kiểu gen của phả hệ như sau:

- Người bình thường đều có kiểu gen aa.

- Người số 1, 3, 11, 12, 22 bệnh nên có mang alen A, sinh con bình thường nên có mang alen a. Những người này đều có kiểu gen Aa.

- Người số 7 và 8 bệnh nên có mang alen A, là con của người số 2 nên nhận alen a từ người số 2. Những người này đều có kiểu gen Aa.

- Người số 19, 20, 21 có 2 trường hợp AA hoặc Aa đều được.

Vậy có thể xác định được chính xác kiểu gen của 23 người trong phả hệ trên (trừ 19,20,21).

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, tính trạng hói đầu do gen H quy định, gen h quy định bình thường. Biết gen này nằm trên NST thường và chịu ảnh hưởng bởi giới tính, người có kiểu gen dị hợp nếu là nam thì biểu hiện hói, nếu là nữ bình thường. Ở một quần thể đạt trạng thái cân bằng, trong 10000 người đàn ông thì có 8100 người không bị hói đầu, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Một cặp vợ chồng trong quần thể này đều không mắc bệnh hói đầu kết hôn với nhau, xác suất họ sinh được một người con mắc bệnh hói đầu là

1/11.

1/22.

9/11.

2/11.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tìm cấu trúc di truyền của quần thể

Bước 2: Biện luận kiểu gen của cặp vợ chồng đó

Bước 3: Tính xác suất sinh được một người con mắc bệnh hói đầu (chú ý đến giới tính)

Cách giải:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc: p2HH + 2pqHh + q2hh = 1.

Trong 10000 người đàn ông thì có 8100 người không bị hói đầu → hh=0,81

→ 0,01HH + 0,18Hh + 0,81hh = 1.

Người vợ không hói đầu: 0,18Hh + 0,81hh ↔ \(\left( {\frac{2}{{11}}Hh:\frac{9}{{11}}hh} \right)\)

Người chồng không bị hói đầu: hh

Xét cặp vợ chồng này: \(\left( {\frac{2}{{11}}Hh:\frac{9}{{11}}hh} \right) \times hh \leftrightarrow \left( {\frac{1}{{11}}H:\frac{{10}}{{11}}h} \right) \times h\) →Xác suất họ sinh được người con mắc bệnh hói đầu là: \(\frac{1}{2}\left( {con\,\,trai} \right) \times \frac{1}{{11}}H \times 1h = \frac{1}{{22}}\)

Chọn B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể sinh vật có alen A đột biến thành alen a, alen b bị đột biến thành alen B, alen C bị đột biến thành alen c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và alen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây đều là của thể đột biến?

aaBbCc, AabbCC, AaBBcc

AaBbCc, aabbcc, aaBbCc

AabbCc, aaBbCC, AaBbcc

aaBbCC, AabbCc, AaBbCc

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể đột biến là cơ thể mang kiểu gen và kiểu hình đột biến.

Bước 1:Xác định kiểu gen của thể đột biến ở mỗi cặp gen.

Bước 2:Thể đột biến sẽ mang ít nhất 1 cặp gen được nêu ra ở bước 1.

Cách giải:

Cặp gen Aa: thể đột biến có kiểu gen aa

Cặp gen Bb: thể đột biến có kiểu gen Bb, BB

Cặp gen Cc: thể đột biến có kiểu gen cc

Thể đột biến là B: AaBbCc, aabbcc, aaBbCc

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, cho giao phấn cây hoa trắng thuần chủng với cây hoa đỏ thuần chủng thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa vàng : 1 cây hoa trắng. Cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau. Theo lý thuyết cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

8/49

9/16

2/9

4/9

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Biện luận quy luật di truyền → quy ước gen.

Bước 2: Viết phép lai F1 → F2, cho tất cả các cây hoa vàng và hoa trắng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau.

Tính tỉ lệ giao tử.

Bước 3: Tính tỉ lệ cây hoa đỏ.

Cách giải:

F2 phân ly 9:6:1 → tính trạng do 2 gen tương tác bổ sung với nhau

Quy ước gen A-B- : Hoa đỏ; A-bb/aaB- : hoa vàng; aabb : hoa trắng

F1 × F1 : AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Cho các cây hoa vàng và trắng giao phấn ngẫu nhiên: (1AA:2Aa)bb ; aa (1BB:2Bb); aabb → Tỷ lệ giao tử: 2Ab: 2aB: 3ab.

Cây hoa đỏ ở F3 chiếm tỷ lệ \(2 \times \frac{2}{7}Ab \times \frac{2}{7}aB = \frac{8}{{49}}\).

Chọn A.