(2023) Đề thi thử Sinh học Trường THPT Kiến Thụy, Hải Phòng có đáp án (Đề 2)
40 câu hỏi
Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến các tính trạng do
gen trội nằm trên NST thường
gen nằm trên NST Y.
gen lặn nằm NST thường.
gen nằm trên NST X.
Phương pháp:
Khái niệm di truyền thẳng hay chéo phụ thuộc vào:
+ Nếu gen nằm trên Y không alen tương ứng trên X thì là di truyền thẳng.
+ Nếu gen nằm trên X không có alen tưởng ứng trên Y thì là di truyền thẳng.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn D.
Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi giảm phân tạo giao tử Ab với tỉ lệ 1/4
Aabb.
AaBb
AABb
AaBB
Phương pháp:
Xem xét từng đáp án.
Cách giải:
Dựa vào đáp án AaBb cho giao tử Ab 1/4.
Chọn B.
Gen đa hiệu là hiện tượng
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng.
một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng.
nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng.
Phương pháp:
Gen đa hiệu là hiện tượng mà một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau.
Cách giải:
Dựa vào khái niệm trong phương pháp.
Chọn A.
Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
Hổ, báo, mèo rừng.
Trâu, bò, hươu.
Gà, chim bồ câu, bướm.
Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.
Phương pháp:
Con cái XY; con đực XX gặp ở lớp chim và lớp sâu bọ.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn C.
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Người ta phát hiện trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đột biến đều có 30 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là:
thể tam bội.
thể tứ bội.
thể ba.
thể song nhị bội.
Phương pháp:
2n = 20 ? 30 = 3n.8
Cách giải:
3n là thể tam bội.
Chọn A.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 locus gen, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn, ba gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho 2 cây P giao phấn với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, các cây có 2 alen trội ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
7
8
6
10
Phương pháp:
P: giao phấn tạo 8 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 kiểu gen. Suy ra kiểu gen của P
là: \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd \times \frac{{AB}}{{ab}}dd\) hoặc \(\frac{{AB}}{{ab}}Dd \times \frac{{Ab}}{{aB}}dd\) hoặc \(Ab\frac{{Ab}}{{aB}}Dd \times \frac{{Ab}}{{aB}}dd\) hoặc \(aBDd \times \frac{{AB}}{{ab}}dd\)
Cách giải:
Từ các kiểu gen của P, ta suy ra được có 6 kiểu gen chứa 2 alen trội.
Chọn C.
Một loài côn trùng, xét 1 gen nằm trên NST thường quy định màu mắt gồm 2 alen, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có 10% cá thể mắt trắng, qua quá trình sinh sản đã thu được F1 có 20% cá thể mắt trắng. Biết ở quần thể của loài này, chỉ những cá thể có cùng màu mắt giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với những cá thể có màu mắt khác và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu những cá thể mắt đỏ ở thế hệ F1 giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
15 đỏ : 1 trắng.
3 đỏ : 1 trắng.
21 đỏ : 4 trắng.
8 đỏ : 1 trắng.
Phương pháp:
Bước 1: Tìm cấu trúc di truyền ở P
Bước 2: Tìm cấu trúc di truyền ở F1 thông qua tần số alen của P
Quần thể có thành phần kiểu gen: P: xAA:yAa:0,1aa
Tần số alen F1: pA=; pa = 1 - pA
Bước 3: Cho các cá thể mắt đỏ ở F1 giao p x + \(\frac{y}{2}\) phối ngẫu nhiên và tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Cách giải:
[\({\left[ {\frac{x}{{\left( {0,9 - x} \right).2}}/\left( {\frac{1}{2}AA:\frac{1}{2}Aa} \right)} \right]^2}\)
P: 1-xAA:xAa:0,1aa
F1: 0,2aa = 0,1aa + 0,9 . ? x = 0,6 (Do các cây hoa đỏ giao phấn với nhau).
P: 0,3AA:0,6Aa:0,1aa.
? F1: 0,4AA:0,4Aa:0,1aa.
Các cây hoa đỏ F1: ? F2 có: 15 đỏ: 1 trắng.
Chọn A.
Trong tế bào nhân thực, loại axit nucleic nào sau đây có cấu tạo 1 mạch đơn dạng thẳng và không có cặp nucleotit bổ sung?
tARN.
mARN.
ADN.
rARN.
Phương pháp:
Cấu trúc mạch đơn thẳng không có Nu bổ sung là cấu trúc của mRNA.
Chọn B.
Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Giao phối cận huyết ở động vật.
Tự thụ phấn ở thực vật.
Lai thuận nghịch.
Lai phân tích.
Phương pháp:
Nắm bắt được ý nghĩa của các kiểu phép lai.
Cách giải:
Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp lai thuận nghịch.
Lai phân tích dùng để xác định kiểu gen của kiểu hình lặn.
Tự thụ phấn hay giao phối cận huyết thì thường dùng để tạo dòng thuần.
Chọn C.
Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?
Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin.
Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.
Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Phương pháp:
Dùng phương pháp loại trừ.
Cách giải:
Các ý A,C,D đúng.
Ý B sai là vì đột biến thay thế có thể làm thay đổi cấu trúc của phân tử protein chứ không phải luôn làm thay đổi.
Chọn B.
Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng
duy trì tỉ lệ số cá thể có kiểu gen dị hợp tử.
tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành các dòng thuần có KG khác nhau.
Phương pháp:
Tự thụ phấn giúp tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp hay phân hóa các dòng thuần khác nhau.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn D.
Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E-coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E-coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của ADN chứa 1 mạch 14N và 1 mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bản bảo toàn.
II. Nếu 2 vi khuẩn E-coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.
III. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí Z là 1/8.
IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 1/16.
1
2
3
4
Phương pháp:
Nhận xét sự thay đổi về tỉ lệ phân bố của các vạch.
Xem xét từng ý hỏi.
Cách giải:
I. Đúng.
II. Sai. Nếu 2 vi khuẩn E-coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có 4 mạch AND chứa 15N ở mỗi thế hệ.
III. Sai. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí Y là 25% :2 = 1/8.
IV. Đúng. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 25%: 22 = 1/16.
Chọn B.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 24. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau.
Thể đột biến | I | II | III | IV | V | VI |
Số lượng NST trong TB sinh dưỡng | 48 | 84 | 72 | 36 | 60 | 108 |
Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của thể đột biến đều bằng nhau. Trong các thể đột biến trên thể đa bội chẵn là:
I, III.
I, III, IV, V.
I, II, III, V.
II, VI.
Phương pháp:
2n=24 → n = 12. Lấy số lượng NST trong tế bào : n. Nếu là số chẵn thì chọn.
Cách giải:
Các thể đột biến đa bội chẵn là: Thể I (4n); Thể III (6n).
Chọn A.
Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nuclêôtit loại ađênin và có tỉ lệ \(\frac{A}{G} = \frac{3}{2}\) . Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp A- T bằng 1 cặp G - X trở thành alen b, tổng số liên kết hiđrô của alen b là
3600
3599
3601
3899
Phương pháp:
Tìm số Nu từng loại của gen B, suy ra số Nu từng loại của gen b.
Cách giải:
Số Nu từng loại của gen B: G=X=600; A=T=900.
Số Nu từng loại của gen b: G=X=601; A=T=899.
Số lk H của gen b là: 3.601+2.899=3601.
Chọn C.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực. Sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là
11nm và 30 nm.
30nm và 11nm.
30nm và 300nm.
11nm và 300nm.
Phương pháp:

Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn A.
Hình vẽ sau mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu bên dưới.

Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất nhất?
A1 B1 C2.
A1 B2 C1.
A2 B1 C1.
A1 B2 C2.
Phương pháp:
Loại giao tử hoán vị có tỉ lệ nhỏ nhất.
Cách giải:
Ta có 2 loại giao tử liên kết A1B2 và A2B1. Khác những loại này thì là giao tử hoán vị.
Chọn A.
Xét 1 gen A có 2 alen là A và a, một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A là 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ
0,25.
0,36.
0,16.
0,48.
Phương pháp:
Tỉ lệ kiểu gen Aa trong quần thể = 2 . alen A . alen a.
Cách giải:
Tỉ lệ kiểu gen Aa = 2 . 0,6 . 0,4 = 0,48.
Chọn D.
Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?
Dịch mã.
Nhân đôi ADN.
Phiên mã.
Phiên mã và dịch mã.
Phương pháp:
Đột biến gen là những thay đổi trong cấu trúc của gen, do đó thường xuất hiện trong quá trình nhân đôi.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn B.
Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM. Một cơ thể đực có kiểu gen \(\frac{{AbAb}}{{aBaB}}\) tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aBaB chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
10%
25%
30%
20%
Phương pháp:
Tỉ lệ giao tử liên kết = 0,5 – f/2.
Cách giải:
aB = 0,5 – 0,4./2 = 0,3.
Chọn C.
Ở người alen A nằm trên vùng không tương đồng của X quy nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định mù màu. Kiểu gen nào dưới đây là nữ bị mù màu
XaY.
XaXa.
XAXa.
XAY.
Phương pháp:
Dùng phương pháp loại trừ.
Cách giải:
Nữ là XX.
Bệnh là không mang A.
Chọn B.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 25%, biết gen trội là trội hoàn toàn?
Bb \( \times \) Bb.
Bb \( \times \) bb.
BB \( \times \) Bb.
bb \( \times \) bb.
Phương pháp:
Nhận biết được phép lai của mendel.
Cách giải:
P dị hợp F1 cho kiểu hình lặn có tỉ lệ 25%.
Chọn A.
Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
AABb.
AaBb.
AAbb.
aaBB.
Phương pháp:
Dị hợp là mang 2 alen khác nhau của cùng 1 gen, dựa vào phương pháp.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn B.
Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’… TXG XXT GGA TXG …5’. Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là:
5'…AGX GGA XXU AGX …3'.
3'…AGX GGA XXU AGX …5'.
5'…UXG XXU GGA UXG …3'.
5'…AGX GGA XXT AGX …3'.
Phương pháp:
Dùng nguyên tắc bổ sung T – rA; A-rU; G- rX; X- rG.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn A.
Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ là
miền sinh trưởng.
miền lông hút.
chóp rễ.
miền bần.
Phương pháp:
Cấu tạo của rễ gồm 4 phần:
- Miền chóp rễ: Bảo vệ rễ, tiết chất nhầy, giúp rễ đâm sâu, lan rộng.
- Miền phân chia: Mang các tế bào mô phân sinh có khả năng phân chia.
- Miền sinh trưởng: Các tế bào sinh trưởng theo chiều dài.
- Miền lông hút: chứa các tế bào lông hút, đảm nhiệm vai trò hút nước và khoáng.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn B.
Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.
(2) Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo ôxi hơn máu trong động mạch.
(3) Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.
(4) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.
4
1
3
2
Phương pháp:
Sử dụng thông tin trong SGK sinh học 11.
Cách giải:
Các ý đúng là 1,3,4.
Ý 2 sai là vì máu trong tĩnh mạch phổi thì giàu oxygen hơn trong động mạch phổi.
Chọn C.
Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?
Ngựa
Chuột.
Thỏ
Trâu.
Phương pháp:
Động vật có dạ dày 4 ngăn là động vật nhai lại.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn D.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa Theo lí thuyết, ở Fa không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
1 cây hoa tím :7 cây hoa trắng.
3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng.
1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.
1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng
Phương pháp:
AAxaa ? 100%
Aa x aa ? 1/2 A_ : 1/2 aa.
Cách giải:
Tỉ lệ cây hoa tím không thể = 3/8.
Chọn B.
Pha tối trong quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM đều có chung đặc điếm nào sau đây?
Trải qua chu trình Canvil.
Sản phẩm đầu tiên là APG (axit photphoglixêric).
Diễn ra trên cùng một loại tế bào.
Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ -1,5- điphôtphat).
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức SGK.
Cách giải:
Cả 3 loài thực vật C3,C4,CAM đều trải qua chu trình Cancil trong pha tối quang hợp.
Chọn A.
Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2.
Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 là
50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng.
100% cây hoa đỏ.
100% cây hoa trắng.
75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng.
Phương pháp:
Gen nằm trong tế bào chất thì di truyền theo dòng mẹ, tất cả con sinh ra đều có kiểu hình giống mẹ.
Cách giải:
Cho hạt phấn của cây hoa trắng lai với hoa đỏ thì đời con sẽ có 100% kiểu hình giống mẹ là hoa đỏ.
Chọn B.
Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, số loại giao tử tạo ra là tối đa. Cho các trường hợp tỉ lệ các loại giao tử tạo ra dưới đây
(1) 1:1. (2) 3:3:1:1. (3) 2:2:1:1. (4) 1:1:1:1. (5) 3:1.
Số trường hợp có thể xảy ra là
3
5
4
2
Phương pháp:
1 tế bào AaBb giảm phân có thể tạo 2 TH giao tử:
+ AB và ab.
+ Ab và aB.
Sau đó, xem xét từng ý của đề bài.
Cách giải:
Các TH có thể xảy ra là (2),(4). Vì:
+ Số loại giao tử tạo ra là tối đa thì có thể 2 (hoặc 3) TB theo TH 1 và 2 (hoặc 1) TB theo TH2.
Chọn D.
Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?
Guanin
Adenin
Xitozin
Uraxin
Phương pháp:
Gen được cấu tạo bởi 4 loại Nu: A, T, G, X.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn D.
Một cặp vợ chồng cùng kiểu gen IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B, người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB, xác suất để cặp vợ chồng người con trai này sinh 1 đứa cháu trai có nhóm máu A là
1/4
1/6
1/2
1/12
Phương pháp:
Suy ra kiểu gen của người chồng.
Tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Cách giải:
P: IBIO ´ IBIO ? Người chồng có kiểu gen:
Người vợ có nhóm máu AB: IAIB
Xác xuất để sinh con trai máu A là:
Chọn D.
Quá trình phiên mã đã tạo ra
DNA
Protein.
gen
RNA.
Phương pháp:
Phiên mã là quá trình tạo mRNA.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn C.
Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây P đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(I). Cả 2 cây P đều có thể xảy ra hoán vị gen với tần số hoán vị là 20%.
(II). Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.
(III). Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen 3:3:2:2
(IV). Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.
2
3
4
1
Phương pháp:
Suy ra tần số hoán vị.
Tính toán theo các ý hỏi.
Cách giải:
P dị hợp 2 cặp gen, F1 tỉ lệ kiểu hình lặn về 2 cặp gen lặn chiếm tỉ lệ 4% = 0,2 ´ 0,2 = 0,4 ´ 0,1
Vì tần số hoán vị gen ở 2 giới như nhau, nên: f = 2 ´\(\sqrt {4\% } \) = 0,4 (dị chéo lai dị chéo) hoặc f = 0,2 (dị đều lai dị chéo)
(I) Đúng.
(II). Đúng. Tỉ lệ kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 2 ´ (0,25 - 0,04) = 0,42
(III). Đúng. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen \(\frac{{AB}}{{ab}};\frac{{Ab}}{{aB}}\left( {f = 40\% } \right)\) lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen 3:3:2:2
(IV). Đúng. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.(Ab/ab;Ab/Ab;aB/ab;aB/aB).
Chọn C.
Gen B ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau:
Mạch mã gốc | 3’…TAX TTX… | AGT… | TXT…TXA | XAAATT…5’ |
Số thứ tự nucleotit trên mạch mã gốc | 1 | 43 | 58 88 | 150 |
Biết rằng: chuỗi polipeptit do gen B quy định tổng hợp có 50 axit amin
GUX: Valin UXA: Leucin XXA: Prolin.
GUU: Valin AGU: Xerin AGA: Acgrinin
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, dự đoán nào đúng?
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí 58 bằng cặp nuclêôtit A-T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định.
Đột biến thay thế cặp nucleotit A-T ở vị trí 43 bằng cặp nu G-X tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit không thay đổi so với chuỗi polypeptit do gen B quy định tổng hợp
Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 150 bằng cặp nuclêôtit G-X tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit cho gen B quy định tổng hợp.
Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 88 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ hai đến axit amin thứ 29 so với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định tổng hợp.
Phương pháp:
Thay đổi Nu thứ 1 của bộ ba mã hóa amino acid thì làm thay đổi bộ ba mà nó mã hóa (ngoại trừ Methionin và triptophan).
Cách giải:
Dựa vào phương pháp, các ý đúng là 1,2 (vì thay đổi Nu thứ 3)
Ý D đúng là vì đột biến mất 1 cặp Nu thì làm thay đổi cấu trúc của chuỗi peptide.
Chọn C.
Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?
Đột biến lệch bội
Đột biến đa bội
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Phương pháp:
Đột biến mất hoặc thêm đoạn NST thì làm thay đổi số lượng gen trên 1 NST.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn C.
Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?
25%AA: 25% aa: 50%Aa
16%AA: 20%Aa: 64%aa
36%AA: 48% aa: 16% Aa
100%Aa.
Phương pháp:
Quần thể cân bằng di truyền nếu: AA.aa \( = {\left( {\frac{{Aa}}{2}} \right)^2}\)
Cách giải:
Dựa vào phương pháp, ý đúng là ý A vì: (0,5:2)2=0,25.0,25
Chọn A.
Ở cà chua A quy định cây quả đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định cây quả vàng. Cho một cây cà chua lưỡng bội quả đỏ lai với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1 toàn cây quả đỏ, xử lí côxisin các cây F1 rồi chọn ngẫu nhiên 2 cây F1 đem lai với nhau thu được F2 . Ở F2 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?
35 đỏ : 1 vàng
3 đỏ : 1 vàng.
5 đỏ : 1 vàng
11 đỏ: 1 vàng.
Phương pháp:
- Quy ước gen.
- Viết kiểu gen F1 sau khi đa bội hóa.
- Xem xét các TH đề bài cho.
Cách giải:
A: quả đỏ; a: quả vàng.
F1 sau khi lưỡng bội hóa có thể là Aa và AAaa.
Khi cho 2 cây F1 lai với nhau thì cho tỉ lệ cây hoa trắng có thể là các TH sau:
Aa \( \times \) Aa → 1/4 aa.
Aa \( \times \) AAaa → 1/12aaa.
Aaaa \( \times \) AAaa → 1/36aaaa.
Phương án không thể xảy ra là C.
Chọn C.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?
5' AUG 3'.
3' UAG 5'.
3' UGA 5'.
3' AGU 5'.
Phương pháp:
Bộ ba kết thúc dịch mã gồm: 5’UAA3’;5’UGA3’;5’UAG3’.
Cách giải:
Dựa vào phương pháp.
Chọn D.
Ở Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có một chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong tổng số các giao tử đột biến, tỉ lệ giao tử đột biến về cả 2 NST trên là
1/2
1/4
3/4
1/3
Phương pháp:
Trong tổng số giao tử đột biến, số giao tử độ \(\frac{{\frac{1}{2} \times \frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2} \times \frac{1}{2}}} = \frac{1}{3}\) t biến về cả 2 NST chiếm tỉ lệ
Cách giải:
Tỉ lệ giao tử chứa cả 2 chiếc NST đột biến là 1/4.
Tỉ lệ giao tử đột biến : 1 – tỉ lệ giao tử bình thường.
Chọn D.








