(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Triệu Sơn 1, Thanh Hóa  có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Triệu Sơn 1, Thanh Hóa có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT55 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu trúc nào sau đây thuộc hệ tuần hoàn?

Dạ dày

Phổi

Gan

Tim

Xem đáp án

Phương pháp:

Các cấu trúc của hệ tuần hoàn gồm: Tim và hệ mạch.

Cách giải:

Dựa vào phương pháp

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình quang hợp của thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối các sản phẩm:

ATP và NADPH

CO2 và H2O

O2 và H2O

O2,ATP, NADPH

Xem đáp án

Phương pháp:

Trong quá trình quang hợp của thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối các sản phẩm:  (ảnh 1)

Cách giải:

Dựa vào phương pháp.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về pha sáng của quá trình quang hợp?

Trong pha sáng diễn ra quá trình quang phân li nước.

Một trong những sản phẩm của pha sáng là NADH.

Ở thực vật, pha sáng diễn ra trên màng tilacôit của lục lạp.

Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thu thành năng lượng của các liên kết hóa học trong ATP và NADPH.

Xem đáp án

Cách giải:

Dựa vào phương pháp. Suy ra các ý A,C,D là đặc điểm của quá trình quang hợp.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật sống trên cạn, lá thoát hơi nước qua con đường nào sau đây?

Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá.

Qua thân, cành và khí khổng.

Qua khí khổng và lớp cutin.

Qua khí khổng không qua lớp cutin.

Xem đáp án

Phương pháp:

Có 2 con đường thoát hơi nước chính quá lá là con đường qua khí khổng và con đường qua cutin.

Cách giải:

Dựa vào phương pháp.

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Côn trùng có hình thức hô hấp nào?

Hô hấp bằng mang.

Hô hấp bằng phổi.

Hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Hô hấp qua bề mặt cơ thể.

Xem đáp án

Phương pháp:

Côn trùng có hình thức hô hấp nào? A. Hô hấp bằng mang. B. Hô hấp bằng phổi.  (ảnh 1)

Cách giải:

Côn trùng là động vật sống trên cạn, thích nghi với đời sống bay lượn, do đó hệ hô hấp của nó rất đặc biệt thích nghi với hô hấp bằng hệ thống ống khí.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Máu trong bộ phận nào sau đây của hệ tuần hoàn ở thú giàu O2?

Tâm nhĩ trái.

Động mạch phổi.

Tĩnh mạch chủ

Tâm thất phải.

Xem đáp án

Cách giải:

Dựa vào cấu tạo của quả tim, ta nhận thấy:

- Tâm nhĩ trái máu đưa từ phổi về tim, máu ở đây sẽ giàu Oxygen.

- Động mạch phổi là máu từ tâm thất phải lên phổi, máu ở đây giàu CO2

- Tĩnh mạch chủ là máu về tim, máu này cũng là máu giàu CO2

- Tâm thất phải là máu từ tâm nhĩ phải về tim, do đó máu ở đây cũng giàu CO2

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ tim có khả năng hoạt động tự động nhờ:

Dây thần kinh hướng tâm và dây thân kinh li tâm.

Các búi dây thần kinh thực vật chứa trong tim.

Tập hợp sợi đặc biệt gọi là hệ dẫn truyền tim.

Cơ tim chứa nhiều chất dự trữ, có thể hoạt động độc lập.

Xem đáp án

Cách giải:

Hệ dẫn truyền tim bao gồm: Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng Pucskin.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Mao mạch không xuất hiện ở:

Hệ tuần hoàn hở.

Hệ tuần hoàn kép.

Hệ tuần hoàn đơn.

Hệ tuần hoàn kín.

Xem đáp án

Cách giải:

Dựa vào phương pháp ta nhân thấy các hệ tuần hoàn đơn, kép,kín đều có mao mạch.

Riêng hệ tuần hoàn hở là không có mao mạch.

Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ

nhân đôi ADN và phiên mã.

phiên mã và dịch mã.

nhân đôi ADN và dịch mã.

nhân đôi AND, phiên mã và dịch mã.

Xem đáp án

Phương pháp:

Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng trong đời sống cá thể nhờ A. nhân đôi ADN và phiên mã.  (ảnh 1)

 

Cách giải:

Theo học thuyết trung tâm, 3 cơ chế chính duy trì sự biểu hiện tính trạng của cơ thể là nhân đôi DNA, phiên mã, dịch mã.

Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen ban đầu có cặp nuclêôtit chứa G hiếm (G*) là X - G*, sau đột biến cặp này sẽ biến đổi thành cặp

T – A.

X – G.

G – X.

A – T.

Xem đáp án

Cách giải:

G*

X

A

T

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta tổng hợp một phân tử mARN trong ống nghiệm từ 3 loại nuclêôtit là U, G, X. Số loại bộ ba có thể có của phân tử mARN là

9

27

81

8

Xem đáp án

Phương pháp:

Có n Nu trong gia tống hợp RNA.

Số bộ ba tạo thành là n3

Cách giải:

Số bộ ba có thể có là 33=27.

Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là

Đoạn Intron

Đoạn Exon

Gen phân mảnh

Vùng vận hành

Xem đáp án

Phương pháp:

Vùng mã hóa của gen gồm 2 vùng là intron và exon. Trong đó:

- Exon là vùng mã hóa cho các amino aicd không bị cắt bỏ sau quá trình hoàn thiện mRNA.

- Intron là vùng không mã hóa amino acid, sau khi tổng hợp qua quá trình hoàn thiện mRNA sẽ bị cắt bỏ.

Cách giải:

Dựa vào phương pháp. Intron là vùng không mã hóa amino acid.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét đột biến gen do 5BU, thì từ dạng tiền đột biến đến khi xuất hiện gen đột biến phải qua

1 lần nhân đôi

2 lân nhân đôi

3 lần nhân đôi

4 lần nhân đôi

Xem đáp án

Cách giải:

Dạng tiền đột biến là dạng A – 5BU thì phải mất 2 lần nhân đổi để để tạo ra thể đột biến G – X.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 150 vòng xoắn, có số nuclêôtit loại guanin chiếm 10%. Sau đột biến gen có 3000 nuclêôtit và số liên kết hiđrô là 3301. Dạng đột biến xảy ra trong gen là

Mất một cặp nuclêôtit A-T.

Thêm một cặp nuclênôtit G-X.

Thay cặp nuclênôtit G-X bằng cặp A-T

Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X.

Xem đáp án

Phương pháp:

- Tính số Nu và số lượng từng loại Nu của gen bình thường và gen đột biến.

- Xem xét các ý hỏi.

Cách giải:

+ Gen bình thường:

- Gen có 150 chu kì xoắn, số Nu của gen 150 x 20 = 3000 (Nu).

- G = X = 3000 x 10% = 300 (nu)

- A = T = 1200 (Nu)

- Số lk H của gen = 2 x 1200 + 3 x 300 =3300 (lk)

+ Gen đột biến:

- Có 3000 Nu và 3301 lk H

- Nhận xét, gen đột biến có cùng số Nu và nhiều hơn gen bình thường 1 lk H

Đây là đột biết thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X .

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có chiều dài 3060A0, trên mạch gốc của gen có 100 ađênin và 250 timin. Gen đó bị đột biến mất một cặp G-X thì số liên kết hiđrô của gen đó sau đột biến là:

2350

2352

2347

2353

Xem đáp án

Cách giải:

- Số Nu của gen: N=30603,4×2=1800 (Nu)

- Số Nu từng loại của gen:

A = T = 100 + 250 = 350 (Nu)

G = X = 900 – 350 = 550 (Nu)

- Số lk H = 350 x 2 + 550 x 3 = 2350

Suy ra, số lk H của gen đột biến là 2347

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:

27/256

1/16

81/256

3/ 256

Xem đáp án

Cách giải:

Aa×Aa34A:14aaBb×Bb34B:14bbCc×Cc34C:14ccDd×Dd34D:14dd

Tỉ lệ kiểu hình A_bbC_D_ = =34×14×34×34=27256

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 cặp tương đồng được gọi là

thể ba.

thể ba kép.

thể bốn.

thể tứ bội

Xem đáp án

Phương pháp:

- Nhận biết bộ NST

- Chọn đáp án.

Cách giải:

- Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST ở 1 cặp NST tương đồng, đây là dạng đột biến 2n+2.

Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một phụ nữ có 45 nhiễm sắc thể trong đó cặp nhiễm sắc thể giới tính là XO, người đó thuộc thể

Một nhiễm

Tam bội

Đa bội lẽ

Đơn bội lệch.

Xem đáp án

Phương pháp:

- Nhận biết một số dạng đột biến ở người.

Cách giải:

- Ở người 2n = 46. Bệnh Tocno có bộ NST XO, 2n=45

- Đây là đột biến thể một nhiễm.

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các loại đột biến sau

(I) Mất đoạn NST           (II) Lặp đoạn NST       (III) Chuyển đoạn không tương hỗ

(IV) Đảo đoạn NST        (V) Đột biến thể một   (VI) Đột biến thể ba

Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là:

(I),(II),(III),(VI)

(II),(III),(IV),(VI)

(I),(II),(V),(VI)

(I),(II),(III)

Xem đáp án

Phương pháp:

- Đột biến làm thay đổi cấu trúc của DNA thường là các đột biến liên quan đến mất, thêm một cặp nu, các dạng đột biến cấu trúc như mất, thêm đoạn, chuyển đoạn NST.

Cách giải:

Các ý đúng là I, II, III.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8) các cặp NST tương đồng được ký hiệu là Aa, Bb, Dd, Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ NST nào trong các bộ NST sau đây?

AaaBbDd

AaBbEe

AaBbDEe

AaBbDdEe

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến dạng thể 1 là dạng đột biến 2n-1.

Cách giải:

Ý A. Aaa là đột biến thể 3 nhiễm.

Ý B. Là cơ thể bình thường

Ý C. OD là đột biến thể 1 nhiễm.

Ý D. Là cơ thể bình thường.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi giảm phân không tạo ra giao tử ab?

Aabb

aaBb.

AABb.

aabb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Xem xét từng đáp án.

Cách giải:

Cơ thể tạo ra giao tử ab thì trong cơ thể nó phải mang gen a và b.

Dùng phương pháp loại trừ.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp 2 cặp gen?

Ddee

DDE.

DEE.

DdEe.

Xem đáp án

Phương pháp:

Kiểu gen dị hợp là kiểu gen có dạng Aa.

Cách giải:

Dựa vào phương pháp.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lý thuyết, phép lai P: AbAb×aBaB thu được đời F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

1

2

7

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết sơ đồ lai và kết luận.

Cách giải:

 P: AbAb×aBaBF1:AbaB

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người (gây chứng mù đột phát ở người lớn). Theo lí thuyết, các phát biểu nào sau đây đúng?

Nếu bố mẹ đều bị bệnh thì chỉ có con trai bị bệnh.

Nếu bố bị bệnh, mẹ không bị bệnh thì con có thể bị bệnh.

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì con có thể bị bệnh.

Nếu bố mẹ đều bình thường thì con có thể bị bệnh.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bệnh do gen nằm trên tế bào chất (ti thể) quy định thì di truyền theo dòng mẹ.

Nghĩa là: mẹ bệnh thì con sẽ mang bệnh, không phân biệt nam hay nữ.

Cách giải:

LHON là bệnh do gen nằm trong ti thể. Do đó, bệnh di truyền theo dòng mẹ.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, hai cặp gen này nằm trên 1 NST liên kết hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm 25%?

Abab×aBaB

Abab×ABaB

ABab×aBab

AbaB×aBab

Xem đáp án

Phương pháp:

Dùng phương pháp loại trừ.

Cách giải:

Các ý A,B không thể cho đời con có kiểu hình hoa trắng.

Ý C, Vì liên kết hoàn toàn nên không thể cho A_,bb

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen là XaXa?

XAXA x XAY

XAXa x XaY

XaXa x XAY

XAXA x XaY

Xem đáp án

Phương pháp:

Muốn cho đời con là XaXa, thì bố mẹ đều phải mang gen Xa

Cách giải:

Loại trừ các đáp số

Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định quả vàng. Cho cây 4n có kiểu gen aaaa giao phấn với cây 4n có kiểu gen AAaa, kết quả phân tính đời lai là

11 đỏ: 1 vàng.

5 đỏ: 1 vàng.

1 đỏ : 1 vàng.

3 đỏ: 1 vàng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sử dụng khung pennet để viết tỉ lệ kiểu gen ở đời P và F1.

Cách giải:

aaaa cho 1 loại giao tử là aa.

AAaa cho 3 loại giao tử với tỉ lệ 1AA:4Aa:1aa.

- Tổ hợp các tính trạng ta có:

1AAaa:4Aaaa:1aaaa. Tỉ lệ kiểu hình là 5 đỏ: 1 vàng.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa APG thành glucôzơ.

(II). Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước.

(III). Nếu không có CO2 thì quá trình quang phân li nước sẽ không diễn ra.

(IV). Diệp lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa.

Số phát biểu đúng là:

1

3

2

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Vận dụng kiến thức về các giai đoạn trong pha sáng của quang hợp.

Quang hợp gồm 2 pha:

+ Pha sáng: Diễn ra trên màng thilacoit. Gồm 2 giai đoạn là quá trình quang lí và quang hóa.

+ Pha tối diễn ra trong chất nền Stroma.

Cách giải:

Có 2 ý đúng là I,II.

Ý I. Đúng. ATP tạo ra từ pha sáng sẽ tham gia vào quá trình cố định APG tạo glucose.

Ý II. Đúng. Oxy thải ra môi trường có nguồn gốc từ quang phân li nước.

Ý III. Sai. Vì ở thực vật CAM, ban ngày khi khí khổng đóng thì vẫn diễn ra pha sáng của quang hợp, do đó khi không có CO2 thì quang phân li nước vẫn diễn ra.

Ý IV. Sai. Diệp lục a mới là trung tâm của phản ứng quang hóa.

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về hệ tuần hoàn ở người bình thường?

(I). Tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập chậm và yếu làm huyết áp giảm.

(II). Huyết áp trong mao mạch cao hơn huyết áp trong tĩnh mạch

(III). Trong hệ mạch, ở mao mạch tổng tiết diện mạch lớn nhất, vận tốc máu chậm nhất.

(IV). Máu trong tĩnh mạch chủ nghèo ôxi hơn máu trong động mạch chủ.

Số phát biểu đúng là:

3

1

4

2

Xem đáp án

Cách giải:

Xem xét các ý hỏi.

Ý I. Đúng.

Ý II. Đúng. Theo đồ thị A.

Ý III. Đúng. Theo đồ thị B.

Ý IV. Đúng. Máu trong tĩnh mạch chủ là máu từ cơ quan về tim do đó nghèo oxy, còn máu trong động mạch chủ là máu đi nuôi cơ thể giàu Oxy.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ kiểu hình 1: 2 : 1 ?         

ABab×ABab

ABab×AbaB

Abab×aBab

ABab×ABaB

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết nhanh kết quả phép lai của từng ý hỏi.

Loại trừ đáp án.

Cách giải:

Để đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1. Thì cả bố và mẹ đều không thể cho giao tử AB. Loại trừ đáp án A và D.

Ý C sẽ cho đời con có 4 loại kiểu hình A_,B_; A_,bb; aa,B_; aa,bb.

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 20%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB là

45%

10%

40%

5%

Xem đáp án

Cách giải:

AbaBAB=f2=20%2=10%

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một giống lúa, chiều cao của cây do 3 cặp gen (A, a; B, b; D, d) cùng quy định, các gen phân ly độc lập, cứ mỗi gen trội có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 5cm. Cây cao nhất có chiều cao 100cm. Cây lai được tạo từ cây thấp nhất với cây cao nhất có chiều cao

85 cm

80 cm

70 cm

75 cm

Xem đáp án

Cách giải:

Cây cao nhất có kiểu gen aabbdd.

Cây thấp nhất có kiểu gen AABBDD.

AABBDD ´ aabbdd AaBbDd  

Cây có 3 alen trội sẽ cao 100 – 5 ´ 3 = 85 cm.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp tử 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD = 15%. Kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

AaBDbd;f=30%

AaBdbD;f=40%

AaBdbD;f=30%

AaBDbd;f=40%

Xem đáp án

Cách giải:

ABD = 15%, suy ra BD = 30%, suy ra BD là giao tử liên kết f = (50% - 30%) x 2 = 40%.

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người hệ nhóm máu ABO và hệ nhóm máu MN được qui định bởi các kiểu gen như sau:

Nhóm máu

A

B

AB

O

M

N

MN

Kiểu gen

IAIA;IAIO

IBIB;IBIO

IAIB

IOIO

MM

NN

MN

Trong nhà hộ sinh người ta nhầm lẫn ba đứa trẻ với ba cặp bố mẹ có các nhóm máu như sau:

Cặp bố mẹ

Trẻ

(1) A, MN AB, N

(1) O, MN

(2) A,MN  B,M

(2) B, M

(3) A,MN  A,MN

(3) A, MN

Dựa vào thông tin trên hãy, hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 1. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 2. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của trẻ 3.

Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 2. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của đứa trẻ 1. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của đứa trẻ 3.

Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 2. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 3. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của trẻ 2.

Cặp bố mẹ 1 là bố mẹ của đứa trẻ 3. Cặp bố mẹ 2 là bố mẹ của trẻ 2. Cặp bố mẹ 3 là bố mẹ của đứa tr

Xem đáp án

Cách giải:

Đứa trẻ số 2 là máu B (IBIB,IBIO) có thể là con của cặp bố mẹ số 1 hoặc 2. Vì bố mẹ số 3 không thể sinh con máu B.

Tuy nhiên đứa trẻ số 2 là M_, do đó không thể là con của cặp bố mẹ số 1. Vì cặp bố mẹ số 1 chỉ có thể sinh con MN hoặc N.

→ Đứa trẻ số 2 là con của cặp bố mẹ số 2.

Đứa trẻ số 1 máu O (IOIO) do đó không thể là con của cặp bố mẹ số 1, Vì cặp bố mẹ số 1 không thể sinh con máu O.

→ Đứa trẻ số 1 là con của cặp bố mẹ số 3.

→ Đứa trẻ số 3 là con của cặp bố mẹ số 1.

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình sau mô tả 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên NST thường của 2 cơ thể khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Hình sau mô tả 2 cặp gen A, a và B, b nằm trên NST thường của 2 cơ thể khác nhau. Phát biểu nào sau đây không đúng? (ảnh 1)

Ở cơ thể 2, các cặp gen có thể di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.

Cơ thể 1 giảm phân cho 4 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau.

Cơ thể 1 có bộ NST 2n = 2.

Cơ thể 2 giảm phân luôn cho giao tử AB và ab với tỷ lệ bằng nhau.

Xem đáp án

Cách giải:

Ý A. Đúng. Vì ở đây dùng từ CÓ THỂ.17

Ý B. Đúng. Vì các gen phân l độc lập, cơ thể dị hợp 2 cặp gen sẽ cho ra 4 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

Ý C. Sai. Hình trên chỉ biểu diễn 1 cặp NST, không phải toàn bộ bộ NST.

Ý D. Đúng. Vì AB, ab là các giao tử liên kết, do đó tỉ lệ luôn bằng nhau.

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. Cho các con đực mắt đỏ lai với các con cái mắt đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 11 con mắt đỏ 1 con mắt trắng Theo lí thuyết, trong số các con cái mắt đỏ (P) số con thuần chủng chiếm tỉ lệ

3/4

1/2

1/3

2/3

Xem đáp án

Cách giải:

- Con đực mắt đỏ có kiểu gen XAY.

- Con cái mắt đỏ có kiểu gen bXAXA: cXAXa

- F1 có 112XaY=12Y×16Xa16=12×cc=13b=113=23

- Suy ra, tỉ lệ các con cái thuần chủng là 2/3.

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gen có 2 alen là D và d quy định. Cho cho cây bố mẹ (P) hoa đỏ, thân cao lai với cây hoa đỏ, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây hoa đỏ, thân cao: 5 cây hoa hồng, thân cao: 1 cây hoa hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân cao :3 cây hoa đỏ, thân thấp. F1 có tối đa bao nhiêu kiểu gen?

24

6

30

21

Xem đáp án

Cách giải:

Xét tính trạng màu hoa, ta có: đỏ: hồng: trắng = 9 :6:1. P: AaBb x AaBb

Xét tình trạng chiều cao thân, ta có: cao: thấp = 3:1. P: Dd x Dd.

(9:6:1) x (3:1) khác với tỉ lệ đề bài nên quy luật di truyền liên kết chi phối phép lai.

- Ta có (A_; B_; D_ ) = 6/16. Suy ra, B_;D_ = 1/2. Không có kiểu gen bd/bd được tạo thành. (1)

- Ta có (A_;B_;dd) =3/16. Suy ra, B_; dd = 1/4. (2)

- Hoa hồng, thân thấp (aa;B_;dd) = 1/16. Suy ra B_;dd = 1/4.(3)

- Hoa trắng, thân cao (aa,bb,D_)=1/16. Suy ra bb,D_ = 1/4 . (4)

Từ (1),(2),(3) suy ra kiểu gen của

+ P là  BDbd×BdbDliên kết gen hoàn toàn.

Trong TH này F1 có 3 x 4 = 12 kiểu gen.

+ Hoặc P: BdbD×BDbd;BdbD;f=50%, các cá thể trong ngoặc diễn ra hoán vị gen.

Trong TH này F1 có 3 x 7 = 21 kiểu gen.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 2 cặp gen (A, a và B, b) phân li độc lập cùng quy định; tính trạng cấu trúc cánh hoa do 1 cặp gen (D, d) quy định. Cho 2 cây (P) thuần chủng giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 49,5% cây hoa đỏ, cánh kép: 6,75% cây hoa đỏ, cánh đơn: 25,5% cây hoa trắng, cánh kép: 18,25% cây hoa trắng, cánh đơn. Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu sau đây đúng?

F2 có số cây hoa trắng, cánh đơn thuần chủng chiếm 8,25%.

F2 có số cây hoa đỏ, cánh kép dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen chiếm 10%.

F2 có tối đa 12 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng, cánh kép.

Kiểu gen của cây P có thể là AABdBd×aabDbD

Xem đáp án

Cách giải:

- Xét tính trạng màu hoa, ta có: đỏ: trắng = 9 : 7. Suy ra F1: AaBb x AaBb

- Xét tính trạng hình dạng cánh, ta có: kép: đơn = 3 :1. Suy ra F1: Dd x Dd.

- (9:7) . (3:1) không giống với tỉ lệ đề bài, D liên kết với B hoặc A.

P: Các cây thuần chủng lai với nhau.

F1 tự thụ thu F2, có:

+ 49,5%A,B,DB;D=49,5%:34=66%bb,dd=16%hoa trắng, cánh đơn thuần chủng

aaBdBd+AAbdbd+aabdbd=14×0,1×0,1+14×16%+14×16%=8,25%→A đúng.

+ Suy ra, F1  AaBDbd×AaBDbd. Suy ra, kiểu gen của P có thể là AABDBD×aabdbd;aaBDBD×AAbdbd D.sai

+ Hoa đỏ cánh kép dị hợp tử 1 cặp gen AaBDBD+AABDbD+AABDBd=12×16%+14×2×0,4×0,1×2=12%

→ B sai.

+ Hoa trắng, cánh kép có (A_,bb,D_ + aa,bb,D_+ aa,B_,D_) = 2 x 2+1 x 2 + 1 x 5 =11 kiểu gen quy định.

→ C sai.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bệnh A do 1 gen có 2 alen trên NST thường quy định, alen trội quy không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh; bệnh B do 1 cặp gen khác nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định, alen trội quy định kiểu hình bình thường trội hoàn toàn so với alen lặn quy định kiểu hình bị bệnh. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Ở người, bệnh A do 1 gen có 2 alen trên NST thường quy định, alen trội quy không bị bệnh trội hoàn toàn so với alen lặn quy định bị bệnh; bệnh B (ảnh 1)

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

I. Có 7 người trong phả hệ xác định được chính xác kiểu gen.

II. Có tối đa 3 người trong phả hệ không mang alen gây bệnh.

III. Người II. 8 đang mang thai, sau khi làm sàng lọc trước sinh bác sĩ kết luận thai nhi hoàn toàn bình thường, xác suất để thai nhi đó không mang alen lặn là 2/9.

IV. Người III. 10 kết hôn với 1 người đàn ông không bị bệnh đến từ một quần thể khác (trong quần thể này cứ 100 người không bị bệnh A thì có 10 người mang gen gây bệnh A), xác suất cặp vợ chồng này sinh được 1 người con trai bị cả bệnh A và bệnh B là 2,1%.

1

2

3

4

Xem đáp án

Có 3 đáp án đúng, là ý I, II, III.

- Người số 4, 5 có kiểu gen aaXBY, suy ra người số 9 có kiểu gen AaXbY, số 2 có kiểu gen AaXBY.

- Người số 12 có kiểu gen aaXbY, suy ra người số 7 có kiểu gen AaXBY, số 8 có kiểu gen AaXBXb.

Những người còn lại 1,3,6,10,11 chưa biết chắn chắn kiểu gen.

Ý I, đúng.

Ý II, đúng. Có tối đa 3 người 6,10,11 là không mang alen gây bệnh. Người số 1 là Aa, người số 3 là XBXb.

Ý III, đúng. Số 7 AaXBY x số 8 AaXBXb.

- Xác xuất đứa con đó bình thường là 34×34=916

- Xác xuất đứa con đó không mang alen gây bệnh là 14×12=18

- Tỉ lệ 18:916=29

Ý IV,sai.

- Kiểu gen của người số 10 là 13AA:23Aa12XBXB:12XBXb

- Kiểu gen của người đàn ông là 13AA:23AaXBY

- Xác suất sinh con trai bị bệnh A và bệnh B=12×14×23×110×14=1480

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen A, a; B, b nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Biết rằng alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ (P) lai với nhau thu được gồm 648 cây thân cao, hoa đỏ và 216 cây thân cao, hoa trắng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên được thu được F2 có xuất hiện cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, ở F2 trong số các cây có 1 alen trội, cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

1/8

3/32

1/4

3/4

Xem đáp án

Cách giải:

P cao đỏ x cao đỏ

F1: 3 cao đỏ: 1 cao trắng

F2: Xuất hiện thấp trắng.

→ P: AABb x AaBb

F1: (1AA:1Aa)(1BB:2Bb:1bb)

F1 giao phấn ngẫu nhiên:

(1AA:1Aa)(1BB:2Bb:1bb) x (1AA:1Aa)(1BB:2Bb:1bb)

G: (3A:1a)(1B:1b) x (3A:1a)(1B:1b)

→ F2: (9AA:6Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

+ Các cây có 1 alen trội chiếm tỉ lệ: 616×14+116×12=18

Thân cao, hoa trắng 616×14:18=34

Chọn D.