(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 5) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 5) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT52 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể đực có kiểu gen  ABD¯abd. Biết khoảng cách giứa hai gen A và B là 20cM. Theo lí thuyết, tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

15%

20%

10%

40%

Xem đáp án

Đáp án B

Vì khoảng cách giữa A và B bằng 20 cM thì tần số hoán vị = 20%.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về các bệnh di truyền ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

Bệnh mù màu là bệnh của nam giới.

Bệnh máu khó đông xuất hiện ở cả nam và nữ nhưng xác suất ở nam cao hơn ở nữ.

Bệnh bạch tạng thường xuất hiện ở cả nam và nữ nhưng xác suất gặp ở nữ cao hơn ở nam.

Hội chứng Đao là do hai giao tử đều thừa một nhiễm sắc thể kết hợp với nhau tạo ra.

Xem đáp án

Đáp án B.

- Đáp án A sai vì bệnh mù màu xuất hiện ở cả nam lẫn nữ nhưng nữ ít gặp hơn.

- Đáp án C sai vì bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định nên xác suất gặp ở nữ và ở nam bằng nhau.

- Đáp án D sai vì người bị hội chứng Đao có 3 NST số 21 nên cần 1 trong 2 giao tử của bố hoặc mẹ thừa 1 NST.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nuclêôxôm có cấu trúc gồm

lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (34) vòng.

phân tử histôn được quấn bởi một đoạn ADN dài 156 cặp nuclêôtit.

lõi là một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit được bọc ngoài bởi 8 phân tử prôtêin histôn.

9 phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN chứa 140 cặp nuclêôtit.

Xem đáp án

Đáp án A.

Lõi 8 phân tử histôn được một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 1 (34) vòng. 

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,25AA: 0,70Aa : 0,05aa. Tần số của alen A là

0,7.

0,5.

0,6.

0,4

Xem đáp án

Đáp án C

Tần số của alen A là: 0,25 + blobid0-1682492508.png= 0,6

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm thực vật nào tiến hành cố định CO2 tạo ra hợp chất có 4C đầu tiên?

Chỉ có nhóm thực vật C4

Cây CAM và cây C4

Cây C4 hoặc cây C3

Cây CAM và cây C3

Xem đáp án

Đáp án B
Nhóm thực vật nào tiến hành cố định CO2 tạo ra hợp chất có 4C đầu tiên là Cây CAM và cây C4

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Bồ nông xếp thành đàn dễ dàng bắt được nhiều cá, tôm so với bồ nông kiếm ăn riêng lẻ là ví dụ về mối quan hệ nào sau đây?

Hỗ trợ cùng loài

Kí sinh cùng loài.

Cạnh tranh cùng loài

Vật ăn thịt – con mồi

Xem đáp án

Đáp án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ mặt trời theo chiều nào sau đây?

Sinh vật này sang sinh vật khác và quay trở lại sinh vật ban đầu.

Sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

Môi trường vào sinh vật phân giải sau đó đến sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở về môi trường.

Xem đáp án

Đáp án B.

Năng lượng được truyền theo một chiều từ mặt trời đến sinh vật sản xuất Sinh vật tiêu thụ bậc 1 Sinh vật tiêu thụ bậc 2 . Trở về môi trường.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để xác định tính trạng nào đó do gen trong nhân hay do gen trong tế bào chất quy định thì người ta dùng phép lai nào sau đây?

Lai phân tích.

Lai xa.

lai khác dòng.

Lai thuận nghịch.

Xem đáp án

Đáp án D

A.sai, vì phép lai phân tích dùng để xác định kiểu gen là đồng trội, dị hợp hay đồng lặn.

B.sai, vì lai xa là phép lai giữa 2 loài khác nhau thường dùng kết hợp với đa bội hóa để tạo ra loài mới.

C.sai, vì lai khác dòng đơn hay khác dòng kép nhằm tạo ra ưu thế lai cao nhất cho đời con.

D.đúng, vì khi lai thuận nghịch, nếu tính trạng nào đó do gen trong TBC quy định thì cho kết quả khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cừu kiểu gen HH quy đinh có sừng; hh: không sừng; Hh: ở con đực thì có sừng con ở cừu cái lại không sừng. Đây là hiện tượng tính trạng

di truyền liên kết với giới tính

biểu hiện phụ thuộc ngoại cảnh

di truyền theo dòng mẹ.

biểu hiện phụ thuộc giới tính.

Xem đáp án

Đáp án D
Đây là tính trạng có biểu hiện phụ thuộc giới tính

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phương pháp sau:
(1) Nuôi cấy mô tế bào.
(2) Cho sinh sản sinh dưỡng.
(3) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.
(4) Tự thụ phấn bắt buộc.
Ở thực vật, để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai. Phương pháp sẽ được sử dụng là:

(1), (2).

(1), (2), (3).

(1), (2), (3), (4).

(1), (3).

Xem đáp án

Đáp án A

- Để duy trì năng suất và phẩm chất của một giống có ưu thế lai vốn có kiểu gen dị hợp, cần các phương pháp giúp duy trì kiểu gen dị hợp. Do đó, các biện pháp (1) Nuôi cấy mô tế bào và (2) cho sinh sản sinh dưỡng (giâm, chiết, ghép) tạo ra được nhiều cá thể có kiểu gen dị hợp giống cá thể ban đầu.

- Các phương pháp (3), (4) chỉ tạo được các dòng thuần chủng

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtít 3’… TXG XXT GGA …5’. Trình tự các nuclêôtit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là:

5'…AGX GGA XXU …3'.

5'…AXG XXU GGU …3'.

5'…UGX GGU XXU …3'.

3'…UXG XXU GGA …5'.

Xem đáp án

Đáp án A

Đáp án A. Trình tự nucleotit của mARN bổ sung với trình tự nucleotit trên mạch mã gốc. Trong đó: AmARN bổ sung với T mạch gốc, UmARN bổ sung với A mạch gốc, GmARN bổ sung với X mạch gốc; XmARN bổ sung với G mạch gốc.

Một đoạn mạch gốc 3’… TXG XXT GGA …5’ thì đoạn mARN là 5'…AGX GGA XXU …3'.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lai 2 dòng vẹt thuần chủng: lông vàng với lông xanh, được F1 toàn màu hoa thiên lý. F2 gồm  916lông màu thiên lý +  316lông vàng +  316lông xanh +  116lông trắng. Tính trạng này di truyền theo quy luật:

Trội không hoàn toàn.

Gen đa hiệu.

Tương tác gen.

Phân li Menđen.

Xem đáp án

Đáp án C

F1 : lông màu hoa thiên lý (HTL)

F2 : 9 HTL : 3 V : 3 × : 1 T

F2 có 16 tổ hợp lai = 4 × 4 → F1 phải cho 4 tổ hợp giao tử→ F1 : AaBb × AaBb

Mà F1 lông màu hoa thiên lý → vậy A-B- = lông màu hoa thiên lý / A-bb = lông vàng / aaB- = lông xanh / aabb = lông trắng

Tính trạng màu lông do 2 gen qui định theo cơ chế tương tác bổ sung

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại tARN được gọi là

gen.

bộ ba đối mã.

mã di truyền.

axit amin.

Xem đáp án

 Đáp án A

Một đoạn phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của một loại tARN được gọi là gen

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 ¸ 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 ¸ 35°C. Khoảng giá định xác định từ 25 ¸ 35 C gọi là

Khoảng thuận lợi.

Giới hạn sinh thái

Khoảng chống chịu.

Giới hạn dưới và giới hạn trên.

Xem đáp án

Đáp án A

Cá rô phi ở nước ta sống và phát triển ổn định ở nhiệt độ từ 5,6 ÷ 42°C. Chúng sinh trưởng và phát triển thuận lợi nhất ở nhiệt độ từ 20 ÷ 35°C.

Trong đó:

+ 5,6°C là giới hạn dưới về nhiệt độ của cá rô phi.

+ 42°C là giới hạn trên về nhiệt độ của cá rô phi.

+ 20 ÷ 35°C là khoảng thuận lợi của cá rô phi.

Nếu nhiệt độ dưới giới hạn dưới hoặc trên giới hạn trên thì cá rô phi sẽ chết.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac ở vi khuẩn E.coli, vùng khởi động promoter là

nơi mà chất cảm ứng có thể liên kết để khởi đầu phiên mã.

những trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết và làm ngăn cản sự phiên mã.

những trình tự nucleotit mang thông tin mã hóa cho phân tử protein ức chế.

nơi mà ARN polimeraza bám bào và khởi đầu phiên mã.

Xem đáp án

Đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

Xem đáp án

Đáp án A
Bằng chứng sinh học phân tử: Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Ví dụ nào sau đây là biểu hiện của cách li trước hợp tử?

Hai loài muỗi có tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối với nhau.

Cừu có thể giao phối với dê tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la, con la không có khả năng sinh sản.

Cải bắp lai với cải củ tạo ra cây lai không có khả năng sinh sản hữu tính.

Xem đáp án

Đáp án A.
A.là cách li trước hợp tử. Các trường hợp B, C và D là cách li sau hợp tử.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Diễn biến nào sau đây không phù hợp với sự điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể khi quan thể đạt kích thước tối đa?

Tỉ lệ sinh sản giảm, tỉ lệ tử vong tăng.

Dịch bệnh phát triển làm tăng tỉ lệ tử vong của quần thể

Các cá thể trong quần thể phát tán sang các quần thể khác.

Tỉ lệ cá thể của nhóm tuổi trước sinh sản tăng lên, tỉ lệ cá thể ở nhóm tuổi đang sinh sản giảm.

Xem đáp án

Đáp án D

Khi số lượng cá thể đạt mức tối đa, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt, nguồn sống bắt đầu thiếu → kích thước quần thể được điều chỉnh giảm được thể hiện qua: tỷ lệ sinh sản giảm, tử vong tăng, nhiều dịch bệnh, di cư.

Vậy diễn biến không phù hợp là D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến ở cơ thể sinh vật, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng trong việc:

Xác định vị trí của gen trên NST và nghiên cứu hoạt động của các gen nằm trên đoạn NST đó.

Nghiên cứu xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ một số gen có hại trong quá trình tạo giống.

Tạo giống vật nuôi, cây trồng và giống vi sinh vật mới nhờ tái sắp xếp lại các gen trên NST.

Xác định vị trí của gen trên NST và tạo giống vi sinh vật mới có năng suất sinh khối cao

Xem đáp án

Đáp án B
Trong các thực nghiệm nghiên cứu các đột biến ở cơ thể sinh vật, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng trong việc nghiên cứu xác định vị trí của các gen trên NST đồng thời loại bỏ một số gen có hại trong quá trình tạo giống.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình phát sinh sự sống, hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên là kết quả của quá trình tiến hóa.

hóa học và tiền sinh học.

hóa học và sinh học.

tiền sinh học và sinh học.

sinh học.

Xem đáp án

Đáp án A.
- Quá trình phát sinh sự sống và tiến hóa của sinh vật trải qua 3 giai đoạn tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học. Kết thúc quá trình tiến hóa hóa học sẽ tạo nên các đại phân tử hữu cơ như axit nuclêic, prôtêin, lipit,… Sau đó trải qua giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, từ các đại phân tử hữu cơ sẽ tương tác với nhau và kết thúc quá trình tiến hóa tiền sinh học sẽ hình thành nên sinh vật đơn bào đầu tiên, có biểu hiện đầy đủ các đặc điểm của một cơ thể sống như trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa, sinh sản và di truyền, cảm ứng và vận động,…
- Như vậy, kết thúc giai đoạn tiến hóa học và tiền sinh học thì sẽ hình thành sinh vật cổ sơ đầu tiên.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể nào sau đây là cơ thể không thuần chủng?

aabbDDEE

aaBBDDee

AABBDdee

AAbbDDee

Xem đáp án

Đáp án C
Cơ thể AABBDdee dị hợp 1 cặp gen

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

Thực quản.

Dạ dày.

Ruột non.

Ruột già.

Xem đáp án

Đáp án C
Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở ruột non.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự

Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim

Tim → động mạch giàu CO2 → mao mạch→ tĩnh mạch giàu O2 → tim

Tim → động mạch ít O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim

Tim → động mạch giàu O2 → mao mạch→ tĩnh mạch có ít CO2 → tim

Xem đáp án

Đáp án A
Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn diễn ra theo trật tự: Tim → Động mạch giàu O2 → mao mạch → tĩnh mạch giàu CO2 → tim

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Phân giải 1 phân tử glucôzơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP.

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.

Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2.

Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.

Xem đáp án

Đáp án B
Nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước. → Đáp án B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 thuộc bậc dinh dưỡng thứ 3

Sinh vật kí sinh là sinh vật phân giải

Sinh vật tự dưỡng gồm thực vật xanh, tảo và các loại vi khuẩn

Giun đất, sâu bọ ăn thịt là sinh vật tiêu thụ

Xem đáp án

Đáp án D
Phát biểu đúng về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái là A.
B.sai, sinh vật kí sinh là sinh vật tiêu thụ
C.sai, sinh vật tự dưỡng gồm các loài có khả năng quang hợp, tổng hợp các chất hữu cơ từ vô cơ.
D.sai, giun đất là sinh vật phân giải.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

Xem đáp án

Đáp án C
Phát biểu đúng về mức phản ứng là: C
A.sai, hạt của cây dị hợp có các kiểu gen khác nhau nên không thể sử dụng để xác định mức phản ứng
B.sai, mức phản ứng do gen quy định nên các cá thể có kiểu gen khác nhau sẽ có mức phản ứng khác nhau
D.sai, Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ví đụ sau:
I. Một số loài cá sống ở các vùng khe chật hẹp dưới đáy biển có hiện tượng cá đực tiêu giảm kích thước kí sinh trên cá cái.
II. Cá mập con mới nở sử dụng các trứng chưa nở làm thức ăn.
III. Lúa và cỏ dại cạnh tranh giành nước và muối khoáng.
IV. Các con sư tử đực đánh nhau để bảo vệ lãnh thổ.
V. Tảo giáp nở hoa gây độc cho các loài tôm, cá.
Có bao nhiêu ví dụ thể hiện mối quan hệ cạnh tranh cùng loài?

1

3

4

2

Xem đáp án

Đáp án B
Các ví dụ về cạnh tranh cùng loài là:I, II, IV
III và V là cạnh tranh khác loài.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát phả hệ dưới đây:
Media VietJack
Có bao nhiêu người đã xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc:

10.

12.

8.

6.

Xem đáp án

Đáp án A

Quy ước gen: A: bình thường > a: điếc bẩm sinh. Gen trên NST thường

M: bình thường > m: mù màu. Gen trên NST giới tính X

I

I1 aa

I2 Aa

I3

I4 aa

I5 Aa

I6 Aa

II 

II1XMY

II2 XMXmaa

II3 Aa

II4blobid1-1682493510.png

II5 aa

 

III

III1 XmYAa

III2blobid2-1682493510.png

III3blobid3-1682493510.png

III4

  

Có 10 người xác định được kiểu gen về tính trạng bệnh điếc

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

Đột biến và di - nhập gen.

Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án A
Đột biến và di - nhập gen sẽ làm xuất hiện các alen mới trong quần thể
Giao phối không làm xuất hiện alen mới
CLTN và các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đa dạng di truyền của quần thể

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở kì đầu của giảm phân 1, sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các đoạn crômatit cùng nguồn gốc trong cặp NST tương đồng sẽ dẫn tới dạng đột biến

mất cặp và thêm cặp nuclêôtit.

đảo đoạn NST.

mất đoạn và lặp đoạn NST.

chuyển đoạn NST.

Xem đáp án

Đáp án C
Nếu sự tiếp hợp giữa các crômatit cùng nguồn gốc và trao đổi đoạn tương đồng thì không làm phát sinh biến dị, nếu trao đổi các đoạn không tương đồng thì sẽ dẫn tới đột biến mất đoạn và lặp đoạn.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nghiên cứu về mối quan hệ dinh dưỡng giữa rái cá, cầu gai và tảo bẹ, người ta tiến hành tính độ phong phú của tảo bẹ và mật độ của rái cá ở 4 vị trí ven bờ biển. Số liệu thu được thể hiện ở bảng sau:

Vị trí

Độ phong phú của tảo bẹ (% bao phủ)

Mật độ rái cá (số lượng đếm được/ngày)

1

75

98

2

15

18

3

60

85

4

25

36

Đồ thị biểu diễn mật độ rái cá phụ thuộc vào số lượng tảo bẹ xét theo mô hình từ dưới lên:

Media VietJack

Độ phong phú của tạo bẹ (% bao phủ)

Cho các phát biểu sau:

1. Rái cá tăng làm giảm cầu gai.

2. Lượng tảo bẹ bị tiêu thụ bởi cầu gai giảm.

3. Tảo bẹ tăng.

4. Tảo bẹ giảm dẫn đến việc cầu gai và rái cá giảm và ngược lại tảo bẹ tang, cầu gai tang, rái cá tăng.

Số phát biểu đúng là:

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C
- Mô hình từ dưới lên: Rái cá tăng làm giảm cầu gai ⟶ Lượng tảo bẹ bị tiêu thụ bởi cầu gai giảm ⟶ Tảo bẹ tăng ⟶ 1, 2, 3. Đúng.
- Mô hình từ trên xuống: Tảo bẹ tăng ⟶ Cầu gai tăng ⟶ Rái cá tăng ⟶ 4. Sai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể thường, các gen này quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào quá trình chuyển hóa các chất trong cơ thể theo sơ đồ sau:
Media VietJack
Các alen đột biến lặn a, b và d không tạo được các enzim A, B và D tương ứng; các alen trội đều là trội hoàn toàn. Khi chất A không được chuyển hóa thành chất B thì cơ thể bị bệnh X; khi chất B không được chuyển hóa thành chất D thì cơ thể bị bệnh Y; khi chất D không được chuyển hóa thành sản phẩm P thì cơ thể bị bệnh Z. Khi chất A được chuyển hóa hoàn toàn thành sản phẩm P thì cơ thể không mắc bệnh. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có tối đa 6 kiểu gen khác nhau cùng quy định bệnh Y.
II. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Z có thể sinh ra con không mắc bệnh.
III. Một người bị bệnh X kết hôn với một người bị bệnh Y có thể sinh một đứa con mặc cả hai bệnh X và Y.
IV. Một cặp vợ chồng đều bình thường có thể sinh con đầu lòng mắc bệnh X và không mang alen trội.

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án D
I sai. Bệnh Y: Chất B không được chuyển thành chất D → có kiểu gen A-bb → có tối đa 2 loại kiểu gen: AAbb; Aabb
II đúng. Người bị bệnh X: aa---- × người bị bệnh Z: A-B-dd → có thể sinh ra con bình thường như phép lai: aaBBDD × AABBddd
III đúng. Người bị bệnh X: aa---- × người bị bệnh Y: A-bb-- → có thể sinh một đứa con mắc cả hai bệnh X và Y (aabbD-) như phép lai: aabbDD × Aabbddd
IV đúng. Vợ chồng bình thường sinh con bị bệnh X, không mang alen trội (aabbdd)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu thành phần kiểu gen của một quần thể qua các thế hệ thu được kết quả như sau

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

P

0,01

0,18

0,81

F1

0,01

0,18

0,81

F2

0,10

0,60

0,30

F3

0,16

0,48

0,36

F4

0,20

0,40

0,40

Khi nói về quần thể trên có bao nhiêu nhận xét đúng?

I. Quần thể này có thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên,

II. Tần số alen trội tăng dần qua các thế hệ.

III. Ở thế hệ F1 và F2 quần thể ở trạng thái cân bằng

IV Chọn lọc tự nhiên tác động từ F3 đến F4 theo hướng loại bỏ kiểu hình lặn.

3

1

4

2

Xem đáp án

Đáp án B

Thế hệ

Kiểu gen AA

Kiểu gen Aa

Kiểu gen aa

Tần số alen

P

0,01

0,18

0,81

A=0,1; a = 0,9

F1

0,01

0,18

0,81

A = 0,1; a = 0,9

F2

0,10

0,60

0,30

A = 0,4; a = 0,6

F3

0,16

0,48

0,36

A = 0,4; a = 0,6

F4

0,20

0,40

0,40

A = 0,4; a = 0,6

Ở F3 cấu trúc di truyền thay đổi đột ngột, kiểu hình lặn giảm mạnh → có thể đang chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên.

I đúng

II sai

III sai

IV sai, tỷ lệ kiểu hình lặn ở F4 > F3

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm gen W quy định tính trạng mắt đỏ, gen w quy định tính trạng mắt trắng mắt trắng nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên NST Y. Phép lai nào dưới đây sẽ cho tỷ lệ 3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng; trong đó ruồi mắt trắng đều là ruồi đực?

♀XWXw x ♂XWY

♀XWXW x ♂XwY

♀XWXw x ♂XwY

♀XwXw x ♂XWY

Xem đáp án

 Đáp án A

A. ♀XWXw x ♂XWY 🡪 3 đỏ: 1 trắngB. ♀XWXW x ♂XwY 🡪 100% đỏ

C. ♀ XWXw x ♂XwY 🡪 1 đỏ: 1 trắngD. ♀XwXw x ♂XWY 🡪 1 đỏ: 1 trắng

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Màu sắc hoa của một loài thực vật do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên NST thường quy định. Trong đó A1 quy định hoa tím, A2 quy định hoa đỏ tươi, A3 quy định hoa vàng, A4 quy định hoa trắng. Thực hiện cá phép lai thu được kết quả như sau:
- Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% cây hoa tím : 50% cây hoa vàng.
- Phép lai 2: Cây hoa đỏ tươi lai với cây hoa vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% cây hoa đỏ nhạt : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng.
- Phép lai 3: Cây hoa đỏ tươi lai với cây hoa tím, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% cây hoa tím : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa trắng.
Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thứ tự quan hệ trội lặn là tím trội hoàn toàn so với đỏ tươi, đỏ tươi trội hoàn toàn so với vàng, vàng trội hoàn toàn so với trắng.
II. Có 2 kiểu gen quy định hoa đỏ nhạt.
III. Kiểu hình hoa tím được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất.
IV. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu hoa.

1

4

2

3

Xem đáp án

Đáp án C

Phép lai 1: Cây hoa tím × cây hoa vàng→ F1: 50% cây hoa tím : 50% cây hoa vàng

Phép lai 2: Cây hoa đỏ tươi × cây hoa vàng→ F1: 25% cây hoa đỏ nhạt : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng. → đỏ tươi = vàng> trắng: A2A4 × A3A4

Phép lai 3: Cây hoa đỏ tươi × cây hoa tím→ F1: 50% cây hoa tím : 25% cây hoa đỏ tươi : 25% cây hoa trắng. → tím>đỏ tươi> trắng; trội là trội hoàn toàn.: A2A4 × A1A4 → A1A2:A1A4 : A2A4:A4A4 → Thứ tự trội lặn: Tím > đỏ tươi= vàng> trắng

I sai.

II sai, chỉ có 1 kiểu gen là A2A3

III đúng, hoa tím có kiểu gen: A1A1/2/3/4

IV đúng, số kiểu gen quy định màu hoa là blobid7-1682493846.png

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây minh họa cho đường cong tăng trưởng của quần thể sinh vật:
Media VietJack
Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về các đường cong trên?
I. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
II. Đường cong b biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể bị hạn chế về khả năng sinh sản, sự biến động số lượng cá thể do xuất cư theo mùa.
III. Đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài có tuổi thọ cao, sinh sản chậm, sức sinh sản kém.
IV. Đường cong b biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài không biết chăm sóc con non hoặc chăm sóc con non kém.

III và IV.

II và IV.

I và III.

I và II.

Xem đáp án

Đáp án D
Đường cong a là tăng trưởng của quần thể theo tiềm năng sinh học, đường cong b là tăng trưởng của quần thể trong điều kiện môi trường sống bị giới hạn.
I, II đúng.
III sai, đường cong a biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài có kích thước nhỏ, tuổi thọ thấp (VSV).
IV sai, đường cong b biểu thị cho sự tăng trưởng của những quần thể thuộc các loài sinh vật có kích thước lớn, vòng đời dài

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi (quần thể thích nghi), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Chọn lọc tự nhiên có vai trò hình thành các kiểu gen thích nghi, qua đó tạo ra các kiểu hình thích nghi.
II. Chọc lọc tự nhiên có vai trò sàng lọc và làm tăng số lượng cá thể có kiểu hình thích nghi đã có sẵn trong quần thể
III. Chọn lọc tự nhiên có vai trò tạo ra tổ hợp gen thích nghi, sàng lọc và loại bỏ cá thể có kiểu hình không thích nghi
IV. Chọn lọc tự nhiên có vai trò làm tăng sức sống và tăng khả năng sinh sản của những cá thể có kiểu hình thích nghi

2

1

3

4

Xem đáp án

Chọn đáp án B.
- Sự hình thành mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là kết quả của một quá trình lịch sử chịu sự chi phối của ba nhân tố: đột biến, giao phối và CLTN. Đột biến tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, làm cho mỗi loại tính trạng của loài có phổ biến dị phong phú, trong đó các biến dị có lợi hoặc có hại khác nhau trong môi trường sống nhất định của quần thể. Quá trình giao phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tạo ra vô số biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp, trong đó có thể có những tổ hợp gen thích nghi. Từ một quần thể ban đầu, các cá thể có thể xuất hiện các đột biến có giá trị lợi hoặc hại khác nhau mang tính cá biệt.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn các hành động nào sau đây?
(1) Khai thác thủy, hải sản vượt quá mức cho phép.
(2) Trồng cây gây rừng và bảo vệ rừng.
(3) Săn bắt, buôn bán và tiêu thụ các loài động vật hoang dã.
(4) Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
(5) Sử dụng các sản phẩm từ động vật quý hiếm: mật gấu, ngà voi, cao hổ, sừng tê giác,…

(1), (2), (4).

(2), (4), (5).

(1), (3), (5).

(2), (3), (4).

Xem đáp án

Đáp án C
Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng của nhiều loại động vật và thực vật quý hiếm, cần ngăn chặn các hành động: (1), (3), (5).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?

Trong cùng một quần thể, khi mật độ tăng cao và khan hiếm nguồn sống thì sẽ làm tăng cạnh tranh cùng loài

Cạnh tranh cùng loài làm loại bỏ các cá thể của loài cho nên có thể sẽ làm cho quần thể bị suy thoái

Trong những điều kiện nhất định, cạnh tranh cùng loài có thể làm tăng kích thước của quần thể

Khi cạnh tranh cùng loài xảy ra gay gắt thì quần thể thường xảy ra phân bố theo nhóm để hạn chế cạnh tranh

Xem đáp án

Đáp án A
Phát biểu đúng về cạnh tranh cùng loài là: A
B.sai, cạnh tranh cùng loài là đặc điểm thích nghi của quần thể, giữ cho mật độ cá thể, sự phân bố cá thể được duy trì ở mức độ phù hợp.
C.sai, cạnh tranh làm giảm kích thước quần thể.
D.sai, khi có sự cạnh tranh gay gắt thì các cá thể có xu hướng phân bố đều.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi phân tử Hêmôglôbin (Hb) là một prôtêin cấu trúc bậc IV gồm 2 chuỗi a và 2 chuỗi b liên kết với nhau. Nếu axit amin thứ 6 của chuỗi b là glutamic bị thay bằng valin thì hồng cầu biến dạng thành hình lưỡi liềm. Cho biết trên mARN có các bộ ba mã hoá cho các axit amin: Valin: 5’GUU3’; 5’GUX3’; 5’GUA3’; 5’GUG3’. Glutamic: 5’GAA3’; 5’GAG3’. Aspactic: 5’GAU3’; 5’GAX3’. Trong các phân tích sau đây về việc xác định dạng đột biến cụ thể xảy ra trong gen mã hoá chuỗi b gây bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu có đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm cho axit amin Glutamic được thay bằng Aspatic thì đó là đột biến thay thế cặp T-A bằng cặp A-T hoặc thay thế cặp X-G bằng cặp G-X.
II. Nếu thay nuclêôtit thứ ba của các côđon tương ứng với glutamic, thì có thể xuất hiện côđon mới là: 5’GUA3’; 5’GAX3’ mã hoá cho axit aspactic chứ không phải valin.
III. Nếu thay nuclêôtit thứ hai trong côđon mã hóa glutamic, cụ thể thay A bằng U thì côđon mới có thể là 5’GUA3’ hoặc 5’GUG3’ đều mã hóa cho valin.
IV. Nếu thay nuclêôtit thứ hai của các côđon tương ứng với Aspatic, thì có thể xuất hiện côđon mới là: 5’GAA3’; 5’GAG3’, mã hoá cho axit amin Glutamic.

2.

1.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án C

III. Sai. Vì đột biến làm tăng chiều dài của gen có thể làm tăng tổng số axit amin trong chuỗi polipeptit hoặc không làm làm tăng tổng số axit amin trong chuỗi polipeptit trong trường hợp đoạn gen tăng ở sau mã kết thúc của gen.