(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 14) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 14) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT65 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực vật lấy CO2 từ môi trường ngoài để thực hiện quá trình quang hợp thông qua tế bào

khí khổng.

lông hút.

biểu bì.

mô giậu.

Xem đáp án

Chọn A.

Thực vật lấy CO2 từ môi trường ngoài để thực hiện quá trình quang hợp thông qua quá trình thoát hơi nước qua tế bào khí khổng mở.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, bộ phận nào sau đây không có chức năng tiêu hoá hoá học?

Miệng.

Thực quản.

Dạ dày.

Ruột non.

Xem đáp án

Chọn B

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Người mắc hội chứng bệnh nào sau đây là thể một?

Hội chứng Đao.

Hội chứng Claiphetơ.

Hội chứng Tơcnơ.

Hội chứng AIDS.

Xem đáp án

Chọn C.

- Hội chứng Đao, Claiphetơ là thể ba. 

- Hội chứng AIDS do virus HIV tấn công các tế bào miễn dịch đặc hiệu.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp tử trội?

AA x Aa.

AA x AA.

Aa x Aa.

Aa x aa.

Xem đáp án

Chọn B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật giao phấn, xét 1 gen có 2 alen là E và e. Theo lí thuyết, quần thể có cấu trúc di truyền nào sau đây có tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ?

50%EE: 50%Ee.

100%Ee.

25%EE:50%Ee:25%ee

50%Ee: 50%ee.

Xem đáp án

Chọn C.

- Tần số các kiểu gen không đổi qua các thế hệ 🡪 quần thể cân bằng di truyền khi p2.q2 =(2pq/2)2🡪 Quần thể C cân bằng di truyền 🡪 ĐÚNG.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

Cánh dơi và cánh bướm.

Mang cá và mang tôm.

Chân chuột chũi và chân dế chũi.

Cánh dơi và chi trước của mèo.

Xem đáp án

Chọn D

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nào trong các nhóm cá thể dưới đây được xem như một quần thể?

Ốc trong hồ.

Cá Anh vũ sống ở sông Hồng.

Các cây ngập mặn ở bãi triều Giao thủy.

Chuột trong nhà.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn gen có trình tự nuclêôtit là

3’...AAXGTTGXGAXTGGT...5’ (mạch bổ sung )                                   

                             5 ’...TTGXAAXGXTGAXXA...3’ (mạch mã gốc )

Trình tự nuclêôtit trên mARN khi đoạn gen trên phiên mã sẽ là

5’…UUGXAAXGXUGAXXA…3’.

3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’.

5’…AAXGUUGXGAXUGGU…3’.

3’…AAXGUUGXGAXUGGU…5’.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự mềm dẻo kiểu hình còn gọi là

thường biến.

biến dị tổ hợp.

đột biến gen.

mức phản ứng.

Xem đáp án

Chọn A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tồn tại nhỏ nhất của sinh vật có khả năng tiến hóa là

tế bào.

cá thể.

phân tử.

quần thể.

Xem đáp án

Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về dòng năng lượng trong hệ sinh thái là sai?

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng chủ yếu bị mất đi do hoạt động hô hấp của sinh vật.

Năng lượng được truyền theo một chiều và được giải phóng vào môi trường dưới dạng nhiệt.

Ở bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng được tích lũy trong sinh vật càng giảm.

Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng cao đến bậc dinh dưỡng thấp.

Xem đáp án

Chọn D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dịch mã là quá trình tổng hợp nên phân tử

mARN và prôtêin.

mARN.

ADN.

prôtein.

Xem đáp án

Chọn D

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai P: AaXbXb×AaXBYtạo ra F1có bao nhiêu loại kiểu gen?

6.

2.

8.

12

Xem đáp án

Chọn A.

Phép lai P: AaXbXbblobid0-1682526440.png×AaXBY = (Aa x Aa)(XbXb x XBY)= 3.2=6 kiểu gen.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể sinh vật khôngcó kiểu phân bố nào sau đây?

Phân bố ngẫu nhiên.

Phân bố đồng đều.

Phân bố theo chiều thẳng đứng.

Phân bố theo nhóm.

Xem đáp án

Chọn C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng nội dung giả thuyết siêu trội?

aaBB < AABB >Aabb.

AABB < AaBb > aabb.

AABB > AaBb > aabb.

AABB > AABb > aabb.

Xem đáp án

Chọn B

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đặc trưng của ADN được thể hiện ở tỉ lệ nào sau đây?

A+TG+X

A+GT+X

AT

GX

Xem đáp án

Chọn A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một cơ thể đực có kiểu gen  AbaBDd giảm phân không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị giữa hai gen A và B với tần số là 20%. Theo lí thuyết, loại giao tử Ab D chiếm tỉ lệ là

5%.

10%.

20%.

40%.

Xem đáp án

Chọn C.

Tần số hoán vị gen = 20% 🡪 Giao tử hoán vị = 10% 🡪 Giao tử liên kết Ab = 40% 🡪Ab D = 40 . 12 =20%

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Giao phối không ngẫu nhiên.

Chọn lọc tự nhiên.

Đột biến.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Chọn A.

Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen dị hợp.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở rừng mưa nhiệt đới điều kiện môi trường thuận lợi cho nhiều loài chim sinh sống, do đó xảy ra cạnh tranh gay gắt. Đểđảm bảo các loài cùng tồn tại trong một quần xã, mỗi loài sẽ hình thành một

ổ sinh thái hẹp khác nhau.

nơi ở khác nhau.

khu vực sống khác nhau.

giới hạn sinh thái khác nhau.

Xem đáp án

Chọn A

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài sinh vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một nhiễm. Bộ nhiễm sắc thể nàosau đây phù hợp với thể đột biến trên?

AaBbbDdEe.

ABbDdEe.

AaaBbDdEe.

AaBbDdEe.

Xem đáp án

Chọn B

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây, tính trạng do gen quy định chỉbiểu hiện ở giới cái?

người, gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

thú, gen nằm trong tế bào chất và gen nằm trên NST thường.

ruồi giấm, gen nằm trên vùng tương đồng của NST giới tính X và Y.

chim, gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y.

Xem đáp án

Chọn D.

Ở chim, cặp gen quy định giới cái là XY🡪 gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính Y 🡪 ĐÚNG.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về chọn lọc tự nhiên(CLTN), nhận định nào sau đây đúng?

CLTN làm tăng vốn gen và đa dạng di truyền cho quần thể.

CLTN là nhân tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.

CLTN là nhân tố vô hướng trong quá trình tiến hóa.

Ở trạng thái dị hợp thì alen lặn thường không bị CLTN đào thải.

Xem đáp án

Chọn D.

- CLTN làm GIẢM vốn gen và đa dạng di truyền cho quần thể 🡪  A SAI.

- CLTN là nhân tố GIÁN TIẾP tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường 🡪 B SAI.

- CLTN là nhân tố CÓ HƯỚNG trong quá trình tiến hóa 🡪 C SAI.

- Trong quần thể giao phối, alen lặn tồn tại cả ở trạng thái đồng hợp và dị hợp. Ở trạng thái dị hợp thì alen lặn thường không bị chọn lọc tự nhiên đào thải 🡪 D ĐÚNG.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa trưa nắng gắt, ánh sáng dồi dào nhưng cường độ quang hợp ở thực vật giảm vì

quá trình hút nước ở rễ mất kiểm soát khi nhiệt độ tăng.

các tế bào khí khổng đóng để giảm quá trình thoát hơi nước.

trong không khí, hàm lượng CO2 giảm mạnh.

lớp cutin ở hai bề mặt lá dày lên làm giảm tốc độ khuếch tán CO2 từ ngoài vào lá cây.

Xem đáp án

Chọn B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn nào trong hình mô tả sự biến thiên huyết áp ở động mạch chủ?

Media VietJack

Giai đoạn d.

Giai đoạn b.

Giai đoạn a

Giai đoạn c.

Xem đáp án

Chọn C.

Huyết áp giảm dần trong hệ mạch từ động mạch 🡪 mao mạch 🡪 tĩnh mạch.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị dưới đây mô tả biến động số lượng cá thể của hai loài trong một quần xã. Hai loài A và B có mối quan hệ

Media VietJack

Hợp tác.

Kí sinh vật chủ.

Cộng sinh.

Ức chế cảm nhiễm.

Xem đáp án

Chọn B.

- Ta thấy mật độ loài A luôn cao hơn mật độ loài B → số lượng cá thể loài A cao hơn số lượng loài B.

- Ở thời điểm mật độ loại A cao thì mật độ loài B giảm và ngược lại → mối quan hệ này là kí sinh vật chủ.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về đột biến mất đoạn, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Làm thay đổi số lượng gen trên ADN ở trong nhân tế bào.
II. Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.
III. Không phải là biến dị di truyền.
IV. Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể.

4.

3.

1.

2.

Xem đáp án

Chọn D.

Có 2 phát biểu đúng là I, II.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2 phép lai sau:

         - Phép lai 1 : Cái xám x đực đen, F1 100% xám.                            

         - Phép lai 2 : Đực xám x cái đen, F1 100% xám.

Đặc điểm di truyền của tính trạng trên là do gen

trội là trội hoàn toàn.

trong tế bào chất.

nằm trên vùng không tương đồng NST Y.

nằm trên vùng không tương đồng NST X.

Xem đáp án

Chọn A

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ sinh thái, bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được kí hiệu là A, B, C, D và E. Sinh khối ở một bậc là: A = 400 kg/ha; B = 500 kg/ha; С = 4000 kg/ha; D = 60 kg/ha; E = 4 kg/ha. Các bậc dinh dưỡng của tháp sinh thái được sắp xếp từ thấp lên cao, theo thứ tự như sau:

Hệ sinh thái 1: АВ C E.                               

Hệ sinh thái 2: A В D E.

Hệ sinh thái 3: С A B E.                        

Hệ sinh thái 4: С A D E.

Trong các hệ sinh thái trên, hệ sinh thái nào không tồn tại?

Hệ sinh thái 1.

Hệ sinh thái 2.

Hệ sinh thái 3.

Hệ sinh thái 4.

Xem đáp án

Chọn A.

- Hệ sinh thái 1 có sinh khối của sinh vật sản xuất nhỏ hơn nhiều lần sinh vật tiêu thụ bậc 2 do đó không tồn tại. 

- Hệ sinh thái 2 có thể tồn tại trong thời gian ngắn, là hệ sinh thái thủy sinh. 

- Hệ sinh thái 3 là hệ sinh thái bền vững do có sinh khối sinh vật sản xuất lớn. Sinh vật tiêu thụ bậc 2 có nhiều loại rộng thực. 

- Hệ sinh thái 4 là hệ sinh thái bền vững do có hình tháp sinh thái cơ bản, sinh khối sinh vật sản xuất lớn.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân bản vô tính ở cừu, người ta lấy trứng từ cừu cái có kiểu gen AaBB, lấy nhân tế bào xôma từ cừu cái có kiểu gen AaBb. Cừu con nhân bản sinh ra có kiểu gen là

AABb

AaBB.

Aabb.

AaBb.

Xem đáp án

Chọn D.

Cừu con nhân bản sinh ra có kiểu gen giống kiểu gen của cừu lấy nhân có kiểu gen AaBb.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét chuỗi thức ăn: Thực vật -> châu chấu -> rắn -> gấu trúc -> linh miêu. Ở chuỗi thức ăn này linh miêu là sinh vật

sản xuất.

tiêu thụ bậc 4.

phân giải.

tiêu thụ bậc 5.

Xem đáp án

Chọn B

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen có 3600 liên kết hidro, số Nu loại A chiếm 30% tổng số Nu của gen.Mạch 1 của phân tử ADN có tỉ lệ các loại Nu A:T:G:X = 3:2:1:4. Số lượng Nuclêotit loại Xitozin ở mạch 1 của ADN là

450.

300.

600

150.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có:  2A + 3G = 3600 (1)

            A=30%=> A=T=30%N 🡪 G=X= 20%N  Thay A, G vào (1) ta có N= 3000 🡪 Số Nuclêotit trên mạch 1= mạch 2= 1500.   

Mặt khác ta lại có:

A1:T1:G1:X1  = 3:2:1:4 🡪 Số nu mỗi loại ở mỗi mạch là: A1=T2=(3.150:10)= 450; Tương tự ta có T1=A2=300; G1=X2=150; X1=G2=600 🡪 C ĐÚNG.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, không xảy ra hoán vị gen, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Cho phép lai P: AbaBDdEe × AbaBDdEe lí thuyết ở đời con (F1), tỉ lệ cá thể có kiểu gen gồm 4 alen trội là

732

18

164

316

Xem đáp án

Chọn A.

Xét căn NST số 1: blobid1-1682527227.png

Dd blobid2-1682527227.png Dd → 1DD:2Dd:1dd 

Ee blobid2-1682527227.png Ee → 1EE:2Ee:lee 

Ta xét các trường hợp: 

+ Mang 4 alen AABB: blobid3-1682527227.png 

+ Mang 2 alen AaBb: 

blobid4-1682527227.png

+ Mang 4 alen DDEE: blobid5-1682527227.png

Vậy tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen trội và 4 alen lặn là: blobid6-1682527227.png

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tay-sachs là một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên; người có kiểu gen đồng hợp tử và alen lặn gây bệnh thường chết trước tuổi trưởng thành. Bệnh Tay-sachs được mô tả như phả hệ sau đây, biết rằng bố đẻ của người phụ nữ số 8 đến từ một quần thể không có alen gây bệnh; không có đột biến mới phát sinh trong những gia đình này.

Media VietJack

Theo lý thuyết, xác suất mỗi người con do cặp vợ, chồng số 8 và 9 sinh ra mắc bệnh Tay-sach là

14

118

19

116

Xem đáp án

Chọn B

- Vì người con số 3 bị bệnh và bố mẹ bình thường 🡪 gen gây bệnh là gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Quy ước t là alen gây bệnh, T là alen ở người bình tường.

🡪 kiểu gen của người số 3 và 10 là tt🡪 người số 1, 2,6,7 là Tt.

🡪 để cặp vợ chồng số 8 và 9 sinh con bị bệnh thì kiểu gen của người số 4 chứa alen gây bệnh kiểu Tt chiếm tỉ lệ 23 ( do người chồng số 5 không có alen gây bệnh)🡪 người số 8 có kiểu gen Tt chiếm tỉ lệ blobid7-1682527304.png

- Người số 9 phải có kểu gen Tt với tỉ lệ blobid8-1682527304.png

- Như vậy xác suất để cả hai vợ chồng số 8 và 9 đều có kiểu gen dị hợp tử Tt sẽ là blobid9-1682527304.png. Do xác suất chỉ có 1/4 số đứa trẻ của một cặp vợ chồng dị hợp tử mắc bệnh, nên xác suất chung để mỗi đứa con do cặp vợ chồng  số 8 và 9 sinh con mắc bệnh Tay-sách sẽ là blobid10-1682527304.png

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình 1 thể hiện một phần lưới thức ăn trên cánh đồng trồng cỏ chăn nuôi và mía ở đảo Hawaii. Hình 2 thể hiện sự thay đổi số lượng, sinh khối của một số loài trong quần xã trước và sau khi một loài vi khuẩn chỉ gây bệnh trên cóc (Bufo marinus) xuất hiện làm số lượng cóc giảm mạnh.

Media VietJack

Nghiên cứu hình vẽ và kiến thức về trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II.

II. Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.

III. Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh khi toàn bộ cóc bị chết do vi khuẩn.

IV. Trong quần xã trên, Cóc là loài ưu thế.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D.

Cả 4 phát biểu đều đúng.

- Chim sáo là sinh vật tiêu thụ bậc I và II 🡪 I ĐÚNG.

- Có 4 chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên 🡪 II ĐÚNG.

- Khi toàn bộ cóc bị chết => côn trùng sẽ sinh trưởng mạnh do không còn loài ăn thịt đứng sau kiểm soát số lượng.

Loài Lutana sp giảm số lượng do bị khai thác quá mức bởi vì Lutana sp  là thức ăn duy nhất của côn trùng trong quần xã => số lượng côn trùng giảm (do thiếu thức ăn nên bị chết hoặc bỏ đi do không còn thức ăn). Mật độ côn trùng giảm từ 15 cá thể/m2 còn 1 cá thể/m2 (hoặc rất thấp).

Chim sáo sử dụng Lutana sp  và sâu làm thức ăn, khi Lutana sp. giảm đã làm giảm 1/3 số lượng chim sáo (từ 15 xuống còn 5 cá thể/1000 m2) do thiếu thức ăn => Số lượng sâu tăng gấp 3 (từ 10 cá thể lên 30 cá thể/m2) khi số lượng chim sáo giảm.

🡪 Năng suất của mía và cỏ chăn nuôi sẽ giảm mạnh🡪 III ĐÚNG.

- Khi cóc bị giảm mạnh số lượng do hoạt động của vi khuẩn => số lượng, sinh khối của côn trùng, chim sáo, mía, cỏ, Lutana sp., côn trùng đều giảm. Sâu phát triển mạnh => đa dạng quần xã giảm 🡪 Cóc đóng vai trò rất quan trọng với sự ổn định của quần xã🡪 Cóc là loài ưu thế 🡪 IV ĐÚNG.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lai 2 thứ thực vật thuần chủng người ta thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1:             P. () thân đứng        x      (♂) thân bò

                        F1, F2 đều hữu thụ

- Phép lai 2: `  P. (♀) thân bò        x      (♂) thân đứng

                        F1 đều hữu thụ

                        F2: 75% hữu thụ, 25% bất thụ (các túi phấn không nở hoa)

Theo lý thuyết, kiểu gen quyết định tính bất thụ đực có đặc điểm nào sau đây đúng?

Là kiểu gen dị hợp trong đó alen lặn có nguồn gốc từ tế bào chất của thứ thân đứng.

Là kiểu gen đồng hợp lặn trong đó các alen có nguồn gốc từ tế bào chất của thứ thân bò.

Là kiểu gen đồng hợp trội trong đó các alen có nguồn gốc từ tế bào chất của thứ thân đứng.

Là kiểu gen dị hợp trong đó alen lặn có nguồn gốc từ tế bào chất của thứ thân bò.

Xem đáp án

Chọn B.

- Nguyên nhân của sự sai khác nhau của 2 phép lai thuận nghịch là đồng hợp tử về gen lặn (kí hiệu a) quyết định tính bất thụ đực, nhưng gen lặn chỉ gây tính bất thụ đực trong trường hợp nó được thống nhất hay tương tác với tế bào chất từ thứ bò lan. Tbc chủ yếu được truyền qua tb thứng (noãn) 🡪 B ĐÚNG.

- Nếu đánh dấu 🏵 là tbc của thứ bò lan, còn hình 🏶 là tbc của thứ đứng thẳng thì ta có sơ đồ sau: 

P. () thân đứngx(♂) thân bò

             🏶 aa                         🏵 AA  

F1.                            Aa

F2.            🏶 1AA: 🏶 2Aa: 🏶 aa

Tất cả hữu thụ

P. (♀) thân bòx (♂) thân đứng

          🏵 AA                      🏶 aa

F1.                         🏵 Aa

F2.     🏵 1AA: 🏵 2Aa🏵 1aa

                Hữu thụ          Bất thụ đực

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tế bào sinh tinh của một loài xét 3 cặp NST tương đồng. Cặp I mang một cặp gen Aa, Cặp II mang một cặp gen Bb. Cặp III mang hai cặp gen dị hợp kí hiệu: DEde. Cho biết trong quá trình giảm phân không xảy ra đột biến.Các loại giao tử tối đa có thể được tạo ra sau quá trình giảm phân là

ABDE và abde

AbDe, AbDe, aBdE,aBdE.

ABDE, ABDe, abdE, abde.

AbDE và aBde.

Xem đáp án

Chọn C

* Trường hợp 1: Tế bào đã cho là tế bào sinh tinh, không xảy ra trao đổi chéo:

     + Tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ 1:1

     + 2 loại giao tử có thể 1 trong 4 trường hợp sau:

         ABDE và abde  hoặc ABde và abDE hoặc AbDE và aBde hoặc Abde và aBDE

* Trường hợp 2: Tế bào đã cho là tế bào sinh tinh,  xảy ra trao đổi chéo:

   + Tạo 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1

   + 2 loại giao tử có thể 1 trong 4 trường hợp sau:

       th1: ABDE, ABDe, abdE, abde

       th2: AbDE, AbDe, aBdE,aBde

       th3: abDE, abDe, AbdE, Abde

       th4: AbDE, AbDe, aBdE, aBde

🡪 C ĐÚNG.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta chuyển 1 số vi khuẩn E.coli mang các phân tử ADN vùng nhân chỉ chứa 14N sang môi trường nuôi cấy chỉ có 15N. Các vi khuẩn nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 960 mạch polinucleotit chỉ chứa 15N. Sau đó chuyển các vi khuẩn này vào môi trường nuôi cấy chỉ chứa 14N và cho chúng tái bản tiếp 2 lần nữa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số phân tử ADN ban đầu là 16.

II. Số mạch polinucleotit chỉ chứa 14N sau khi kết thúc quá trình tái bản trên là 2880.

III. Số phân tử ADN chỉ chứa 14N sau khi kết thúc quá trình tái bản trên là 1056.

IV. Số phân tử ADN chứa cả 2 loại 14N và 15N sau khi kết thúc quá trình tái bản trên là 992.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú cho cặp bố mẹ thuần chủng: con cái mắt trắng lai với con đực mắt trắng thu được F1: 100% cái mắt đỏ; 100% đực mắt trắng. Cho F1 tạp giao thu được F2 có tỷ lệ 9 mắt đỏ: 16 mắt trắng, trong đó tỉ lệ cái mắt đỏ: đực mắt đỏ = 25:2 (đỏ và trắng xuất hiện ở cả hai giới). Biết rằng do yếu tố ngẫu nhiên tác động đến F2 làm cho một nửa số cá thể ở 1 trong 2 giới nào đó đã bị chết ở giai đoạn phôi và các cá thể chết có cùng kiểu hình. Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?

I. Các cá thể bị chết ở F2 thuộc giới đực.

II. Các gen quy định màu mắt xảy ra hiện tượng hoán vị gen với tần số 16%.

III. Ở F1 con cái mắt đỏ có kiểu gen là XAbXaB.

IV. Con mắt đỏ ở giới đực chiếm tỉ lệ 2%.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Có 3 phát biểu đều đúng là I; III và IV.

Theo đề: Ptc: cái mắt trắng x đực mắt trắng 🡪 F1 100% cái mắt đỏ; 100% đực mắt trắng.

🡪 Tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen theo kiểu 9:7 

Qui ước: A_B_ : đỏ; A_bb, aaB_; aabb: trắng

🡪 tính trạng phân ly không đều 2 giới 🡪 gen nằm trên NST giới tính X

Gọi x là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới không xảy ra chết -> tỷ lệ con mắt trắng : 0,5-x

Gọi y là tỷ lệ con mắt đỏ ở giới xảy ra chết -> tỷ lệ con mắt trắng : 0,25-y ( do đã chết đi ½ )

Theo đề bài ta có :   x+y0,75-(x+y)=916 x+y = 0,27 

TH1:{xy=12,5x+y=0,27  => {x=0,25y=0,02  🡪 IV ĐÚNG.

TH2:{yx=12,5x+y=0,27 => {x=0,02y=0,25  🡪 loại 

Do một trong 2 giới đã chết đi một nữa và kiểu hình mắt đỏ, mắt trắng xuất hiện ở cả 2 giới 

 🡪 ở giới xảy ra chết thì mắt đỏ + mắt trắng = 0,25

🡪  mắt đỏ < 0,25 

🡪Giới chết có 0,02 đỏ: 0,23 trắng, giới không chết 0,25 đỏ: 0,25 trắng

Mặt khác: đỏ cái: đỏ đực = 25:2 🡪 giới đực chết 🡪 I ĐÚNG.

TH1: các cá thể chết là mang kiểu hình mắt đỏ:

trước khi chết: đực: 0,27 đỏ : 0,23 trắng;  Cái : 1 đỏ : 1 trắng

 🡪 2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị gen🡪 XABY = 0,27 🡪 XAB= 0,54 🡪 loại

TH2: các cá thể chết mang kiểu hình mắt trắng:

trước khi chết : đực: 0,02 đỏ: 0,48 trắng; Cái : 0,25 đỏ : 0,25 trắng 🡪2 tương tác bổ sung cùng nằm trên NST giới tính X và xảy ra hiện tượng hoán vị gen🡪 XAB Y = 0,02 🡪 XAB= 0,04 🡪 

f = 8% 🡪 cái mắt đỏ dị hợp tử chéo  XAbXaB  🡪 II SAI, III ĐÚNG.

sơ đồ lai: 

PTC:  (cái mắt trắng)  XAbXAb ×  XaBY (đực mắt trắng)

            F1:                1 XAbXaB  (cái mắt đỏ) : 1 XAbY (đực mắt trắng)

        F1 × F1: (cái mắt đỏ) XAbXaB       ×     XAbY (đực mắt trắng)

           GF1         XAb,  XaB.  XAB,  Xab            XAb, Y

                        0,46  0,46  0,04  0,04        0,5  0,5

            F2:

- Tỉ lệ kiểu gen: 0,23 XAbXAb : 0,23 XaBXAb : 0,02 XABXAb :  0,02XAbXab :

                           0,23 XAbY : 0,23 XaBY : 0,02 XABY : 0,02 XabY

Trước khi chết:

-Tỉ lệ kiểu hình: Giới cái: 50% mắt đỏ : 50% mắt trắng

                            Giới đực: 4% mắt đỏ : 96% mắt trắng.

Sau khi chết: giới cái: 50% mắt đỏ; 50% mắt trắng

Giới đực: 4% mắt đỏ; 46% mắt trắng

Tỷ lệ chung: 54%  mắt đỏ: 96% mắt trắng = 9 mắt đỏ: 16 mắt trắng

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây hoa đỏ với các cây hoa trắng (P) thu được F1, trong đó cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 10%. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tỉ lệ kiểu gen ở F20,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.

II. Kiểu hình cây hoa trắng F2 chiếm tỉ lệ là 0,325.

III. Các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA.

IV. Tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp ở P là 0,2.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

Có 2 phát biểu đúng là II và IV.

- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen đồng hợp tử AA thì F1 xuất hiện 100% cây hoa đỏ → không thỏa mãn 🡪III SAI.

- Nếu các cây hoa đỏ ở P đều có kiểu gen dị hợp tử Aa thì F1 xuất hiện 50%  cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng → không thỏa mãn.

→ Các cây hoa đỏ đem lại có cả 2 loại kiểu gen là AA và Aa.

- Gọi tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen Aa ở P là x (0 < x < 1)

→ tỉ lệ cây hoa đỏ có kiểu gen AA ở P là 1 – x.

Ta có:  P: (hoa đỏ) [(1 – x) AA : xAa] × aa (hoa trắng)

F1: [(1 – x) + blobid11-1682527638.png]Aa : blobid11-1682527638.pngaa.

- Theo bài ra ta có: blobid11-1682527638.png= 0,1 → x = 0,2 🡪 IV ĐÚNG.

Vậy P ban đầu có tỉ lệ kiểu gen là: 0,8AA : 0,2Aa.

- F1 có tỉ lệ kiểu gen là: 0,9Aa : 0,1aa.

- F1 tự thụ phấn thu được F2.

+ Tỉ lệ kiểu gen ở F2: 0,225AA : 0,45Aa : 0,325aa 🡪 I SAI.

+ Tỉ lệ kiểu hình ở F2: 67,5% hoa đỏ : 32,5% hoa trắng 🡪 II ĐÚNG.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau đây mô tả mối quan hệ về sinh khối và mức độ cạnh tranh của bốn loài khác nhau trong một quần xã sinh vật:

Media VietJack

Quan sát hình vẽ và kiến thức về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. A là loài động vật ăn thịt, hung dữ.                  

II. B là loài ưu thế của quần xã.

III. C là loài luôn cạnh tranh và có thể thay thế loài A ở những giai đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái.

IV. D là loài tác động yếu và không thường xuyên tới các nhân tố sinh thái của hệ sinh thái.

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C.

Có 3 phát biểu đúng là I,II, IV.

- Trong quần xã trên: A là loài chủ chốt; B là loài ưu thế; C là loài thứ yếu; D là loài ngẫu nhiên.
🡪Loài chủ chốt là loài động vật ăn thịt, hung dữ có sinh khối thấp nhưng hoạt động mạnh, làm biến đổi mạnh hệ sinh thái thông qua khống chế chuỗi thức ăn 🡪 A ĐÚNG. 

- Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh, làm biến đổi hệ sinh thái, tác động mạnh mẽ làm thay đổi các nhân tố vô sinh của hệ sinh thái. Loài ưu thế thường là thực vật có kích thước lớn 🡪 B ĐÚNG.

- Loài thứ yếu là những loài luôn cạnh tranh với loài ưu thế và thay thế loài ưu thế ở những giai đoạn tiếp theo của diễn thế sinh thái. Loài thứ yếu có đặc điểm gần giống với loài ưu thế, thường là
thực vật có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn và hoạt động mạnh làm thay đổi các nhân tố vô sinh của quần thể 🡪 C SAI.

 - Loài ngẫu nhiên là loài có sinh khối thấp, tác động yếu và không thường xuyên tới các nhân tố sinh thái của hệ sinh thái 🡪 D ĐÚNG.