(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 13) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 13) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT89 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?

10%

12,5%

25%

50%.

Xem đáp án

Đáp án C
Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD = 0,5×1×0,5=0,25

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hội chứng bệnh nào sau đây chỉ xuất hiện ở nữ giới?

Hội chứng Tơcnơ.

Hội chứng AIDS

Hội chứng Đao

Hội chứng Claiphentơ

Xem đáp án

Đáp án A
AIDS xuất hiện cả nam và nữ
Đao (3NST số 21) liên quan đến NST thường, xuất hiện ở cả hai giới
Claiphento (XXY) chỉ xuất hiện ở nam.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Vai trò của enzyme ADN polimerase trong quá trình nhân đôi ADN là

nối các Okazaki với nhau.

bẻ gãy các liên kết hidro giữa 2 mạch của ADN.

lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.

tháo xoắn phân tử ADN.

Xem đáp án

Đáp án C
Enzyme ADN polimerase có vai trò lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mọi mạch khuôn của ADN

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây ở trạng thái cân bằng di truyền?

0,06AA : 0,55Aa: 0,36aa

0,01AA : 0,95Aa: 0,04aa.

0,04AA : 0,32Aa: 0,64aa

0,25AA : 0,59Aa: 0;16aa

Xem đáp án

Đáp án C
Quần thể cân bằng di truyền là C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Phân giải 1 phân tử glucôzơ thì tối đa sẽ thu được 38 ATP.

Cường độ hô hấp tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước của cơ thể và cơ quan hô hấp.

Cường độ hô hấp tỷ lệ nghịch với nồng độ CO2.

Phân giải kỵ khí là một cơ chế thích nghi của thực vật.

Xem đáp án

Đáp án B
Nước là dung môi hòa tan các chất, là môi trường cho các phản ứng hóa học đồng thời có thể trực tiếp tham gia vào các phản ứng. Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm lượng nước.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự phân bố theo chiều thẳng đứng của nhiều tầng cây trong rừng thể hiện:

Tận dụng diện tích rừng và tận dụng triệt để nguồn thức ăn trong rừng.

Sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau.

Sự thích nghi của thực vật với điều kiện độ ẩm khác nhau.

Sự hỗ trợ nhau của các loài cây để cùng nhau lấy được nhiều chất dinh dưỡng và khoáng chất.

Xem đáp án

Đáp án B.
Khi phân bố theo chiều thẳng đứng nghĩa là các loài cây ưa sáng sẽ ở tầng cao nhất và theo thứ tự giảm đần nhu cầu của các cây đối với ánh sáng. Điều đó giúp tận dụng hoàn hảo ngưồn sáng với mức độ nhu cầu phù hợp của mỗi loài cây.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng carbon nào là chất đầu vào chủ yếu cho các hệ sinh thái trên cạn?

Carbonic

Carbon monoxide

HCO3-

Chất hữu cơ

Xem đáp án

Đáp án A
Carbonic là chất đầu vào chủ yếu cho các hệ sinh thái trên cạn.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Thụ tinh nhân tạo là một thành tựu áp dụng phưong pháp nào?

Sử dụng công nghệ gen.

Sử dụng công nghệ tế bào.

Nuôi cấy tế bào gốc.

Nuôi cây mô.

Xem đáp án

Đáp án B
Thụ tinh nhân tạo là phương pháp thực hiên trên tế bào giao tử, là một phương pháp sử dụng công nghệ tế bào.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

AA × Aa

AA × aa.

Aa × Aa.

Aa × aa.

Xem đáp án

Đáp án B
AA × aa → Aa

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả được xem là quan trọng nhất của quá trình ứng dụng kỹ thuật chuyển gen là:

Điều chỉnh sửa chữa gen, tạo ra ADN và nhiễm sắc thể mới từ sự kết hợp các nguồn gen khác nhau.

Tạo ra nhiều đột biến gen và đột biến NST thông qua tác động bằng các tác nhân lý, hóa phù hợp.

Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp thông qua các quá trình lai giống ở vật nuôi và cây trồng ứng dụng vào công tác tạo ra giống mới.

Giải thích được nguồn gốc của vật nuôi và cây trồng thông qua phân tích cấu trúc của axit nucleic.

Xem đáp án

Đáp án A
B. Kết quả của quá trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến.
C. Kết quả của quá trình ứng dụng biến dị tổ hợp vào chọn giống.
D. Đây là phương pháp phân tử, phân tích vật chất di truyền, không là kết quả của chuyển gen.
Lưu ý: Kỹ thuật chuyển gen người ta cũng có thể điều chỉnh hay sửa chữa các gen. Ví dụ như muốn tăng cường hoạt động của một gen chỉ cần bổ sung hàm lượng alen của gen đó vào tế bào. Một gen bị hư hỏng có thể bổ sung gen lành vào hoạt động thay thế cho gen bệnh. Muốn bất hoạt một gen chỉ cần bổ sung một đoạn gen khác mang alen trội lấn át hoạt động của gen đó.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:

Met – Val – Ala – Asp – Gly – Ser – Arg…

Thể đột biến về gen này có dạng:

Met – Val – Ala – Glu – Gly – Ser – Arg…

Đột biến thuộc dạng:

Thêm 3 cặp nucleotit.

Thay thế 1 cặp nucleotit.

Mất 3 cặp nucleotit.

Mất 1 cặp nucleotit.

Xem đáp án

Đáp án B
Ta nhận thấy rằng chuỗi polipeptit trên đã bị thay axit amin Asp thành axit amin Glu và các axit amin khác vẫn như cũ 🡪 Gen quy định chuỗi polipeptit này đã bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotit.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép lai thuận, nghịch luôn cho kết quả giống nhau trong quy luật di truyền

phân li độc lập.

di truyền ngoài nhân

Liên kết với giới tính.

hoán vị gen

Xem đáp án

Đáp án A
Phép lai thuận, nghịch luôn cho kết quả giống nhau trong quy luật di truyền phân li độc lập

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các thành phần hóa học sau đây, thành phần nào tham gia vào chức năng chứa thông tin di truyền?

ADN, ARN và protein

Chỉ có ADN đảm nhận chức năng này

ADN, ARN

Tất cả các đại phân tử trong tế bào.

Xem đáp án

Đáp án C
Các thành phần chứa thông tin di truyền: ADN, ARN

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Tài nguyên không tái sinh gồm có

Nhiên liệu hoá thạch, kim loại, phi kim.

Không khí sạch, nước sạch, đất.

Đa dạng sinh học.

Năng lưọng mặt trời, gió, sóng, thuỷ triều.

Xem đáp án

Đáp án A

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêrôn Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gen Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Môi trường sống không có lactôzơ.

Gen A phiên mã 10 lần.

Gen điều hòa nhân đôi 2 lần.

Gen Y phiên mã 20 lần.

Xem đáp án

Đáp án D
Các gen cấu trúc Z, Y, A có chung một vùng điều hòa nên số lần phiên mã của các gen này bằng nhau. Vậy gen Z phiên mã 20 lần thì gen Y và gen A cũng phiên mã 20 lần → B sai, D đúng.
Gen Z và gen điều hòa cùng thuộc 1 NST nên số lần nhân đôi của các gen Z, Y, A và gen điều hòa là giống nhau → C sai.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại

Các axit amin trong chuỗi β – hemoglobin của người và tinh tinh

Hoá thạch ốc biển được tìm thấy ở mỏ đá Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An

Vây cá voi và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau

Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 loại axit amin để cấu tạo nên các phân tử

Xem đáp án

Đáp án B
Bằng chứng thuộc nhóm khác là B (bằng chứng trực tiếp) các bằng chứng còn lại là bằng chứng gián tiếp

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng về hiện tượng di nhập gen ?

Tạo ra alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

Làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số tương đối các alen của quần thể.

Làm giảm bớt sự phân hóa kiểu gen giữa các quần thể khác nhau trong cùng một loài.

Không phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra khỏi quần thể.

Xem đáp án

Đáp án C
Phương án A sai vì chỉ có đột biến gen mới có thể tạo ra alen mới, còn di nhập gen chỉ có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể do quá trình nhập gen.
Phương án B sai vì di nhập gen làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen.
Phương án C đúng vì sự di nhập của các cá thể sẽ là giảm bớt sự phân hóa kiểu gen và tần số alen giữa các quần thể khác nhau của cùng một loài.
Phương án D sai vì di nhập gen phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa số lượng cá thể đi vào và số lượng cá thể đi ra khỏi quần thể.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quần thể tự phối, phát biểu nào sau đây sai?

Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

Chọn lọc từ các quần thể thường kém hiệu quả

Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm.

Quần thể đa dạng về kiểu gen, kiểu hình

Xem đáp án

Đáp án D
- Do tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên quần thể phân hóa thành các dòng thuần ⟶ A và C đúng.
- Do quần thể phân hóa thành các dòng thuần ⟶ không có sự đa dạng về kiểu hình, kiểu gen - việc chọn lọc là kém hiệu quả ⟶ B đúng, D sai.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu?

Tổng hợp ARN.

Tổng hợp ADN.

Tổng hợp protein.

Tổng hợp mARN.

Xem đáp án

Đáp án C
Quá trình tổng hợp protein sử dụng axit amin làm nguyên liệu. Quá trình tổng hợp ARN, ADN sử dụng nucleotit làm nguyên liệu.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:

Axit nuclêic và prôtêin.

Axit amin và prôtêin.

Prôtêin và lipit.

Axit amin và axit nuclêic.

Xem đáp án

Đáp án A
Người ta đã chứng minh cơ sở vật chất của sự sống chính là prôtêin và axit nuclêic. Vì:
- Prôtêin: là hợp phần chủ yếu cấu tạo nên chất nguyên sinh và là thành phần chức năng cấu tạo của enzim và hoocmôn. Ngoài ra prôtêin còn giữ nhiều vai trò quan trọng như điều hòa, chất xúc tác, vận chuyển.
- Axit nuclêic (có trong ADN và ARN) đóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản, di truyền và tiến hóa.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X?

Có hiện tượng di truyền chéo.

Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau.

Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX.

Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới.

Xem đáp án

Đáp án C
Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn trên vùng không tương đồng của NST giới tính X: (SGK Sinh học 12 – Trang 51)
+ Có hiện tượng di truyền chéo → (1) đúng
+ Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch là khác nhau → (2) đúng
+ Tính trạng có xu hướng dễ biểu thị ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY vì chỉ có một NST × nên kiểu hình được biểu hiện ngay, ở cơ thể mang cặp NST XX thì cần 2 alen lặn mới biểu hiện kiểu hình lặn → (3) Sai
+ Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện khác nhau ở 2 giới → (4) đúng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của gà là

miệng ⟶ thực quản ⟶ diều ⟶ dạ dày cơ ⟶ dạ dày tuyến ruột ⟶ hậu môn.

miệng ⟶ thực quản ⟶ diều⟶ dạ dày tuyến ⟶ tuyến dạ dày cơ ⟶ ruột ⟶ hậu môn.

miệng ⟶ thực quản ⟶ dạ dày cơ ⟶ dạ dày tuyến ⟶ diều ⟶ ruột ⟶ hậu môn.

miệng ⟶ thực quản ⟶ dạ dày tuyến ⟶ dạ dày cơ ⟶ diều ruột ⟶ hậu môn.

Xem đáp án

Đáp án B
Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hóa của gà là miệng thực quản diều dạ dày tuyến dạ dày cơ ruột hậu môn 

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về hoạt động của hệ tuần hoàn ở thú, phát biểu nào sau đây sai?

Tim co dãn tự động theo chu kì là nhờ hệ dẫn truyền tim.

Khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch phổi.

Khi tâm nhĩ co, máu được đẩy từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

Loài có khối lượng cơ thể lớn có số nhịp tim/phút ít hơn loài có khối lượng cơ thể nhỏ.

Xem đáp án

Đáp án B
B.sai, khi tâm thất trái co, máu từ tâm thất trái được đẩy vào động mạch chủ.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Quang hợp xảy ra khi bộ máy quang hợp hấp thu ánh sáng tại miền xanh tím và ánh sáng đỏ.

Khi cường độ ánh sáng cao hơn điểm bù ánh sáng thì cường độ quang hợp tăng tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng cho đến khi đạt tới điểm bão hòa ánh sáng.

Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein.

Các cây dưới tán rừng thường chứa nhiều diệp lục b giúp hấp thụ các tia sáng có bước sóng ngắn.

Xem đáp án

Đáp án C
C. Các tia sáng xanh tím kích thích sự tổng hợp cabohydrate và lipid, trong khi các tia đỏ kích thích tổng hợp axit amin và protein ⟶ sai

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái là:

Sinh vật phân huỷ.

Động vật ăn thực vật.

Sinh vật sản xuất.

Động vật ăn thịt.

Xem đáp án

Đáp án C
Sinh vật sản xuất là nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong một hệ sinh thái. Thông thường, sinh vật sản xuất thường là các sinh vật đứng đầu chuỗi là lưới thức ăn.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di truyền Leber (LHON). Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh

Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp.

Xem đáp án

Đáp án B
Chỉ cần người mẹ bị bệnh LHON thì người con sẽ bị bệnh, không cần bắt buộc người bố cũng phải bị.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa hai loài A và B trong quần xã được biểu diễn bằng sơ đồ sau:

Media VietJack

Cho biết dấu (+) là loài được lợi, dấu (-) là loài bị hại. Sơ đồ trên biểu diễn mối quan hệ nào:

Ức chế cảm nhiễm và kí sinh.

Cạnh tranh và vật ăn thịt - con mồi.

Cộng sinh, hợp tác và hội sinh.

Kí sinh và sinh vật này ăn sinh vật khác.

Xem đáp án

Đáp án D.
A.sai vì ức chế cảm nhiễm sẽ có một loại bị hại còn loài kia không lợi cũng không hại.
B.sai vì cạnh tranh thì cả hai loài đều hại.
C.sai vì cộng sinh, hợp tác, hội sinh đều không có loài bị hại.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền bênh P và bệnh M ở người. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M, các gen này nằm ở vùng không tương đồng của NST X
Media VietJack
Theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
1. Người số 1 mang alen a
2. Có thể xác định chính xác kiểu gen của 5 người trong 8 người nói trên
3. Người số 5 có kiểu gen XAbXaB

4. Nếu cặp vợ chồng số 5,6 sinh đứa con thứ 2 là con trai và không bị bệnh thì ở người số 5 đã xảy ra hoán vị gen

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có : người 8 bị bệnh P có kiểu gen XaBY → nhận XaB của mẹ (5) mà người bố của người (5) là người (2) có kiểu gen XAbY → Người số (1) có kiểu gen XaB XA- → I đúng.

- Có thể xác định kiểu gen của 4 người con trai, người (5) → II đúng

III đúng

- IV: để sinh người con trai không bị bệnh thì người (5) phải cho giao tử XAB hay người (5) có hoán vị gen. IV đúng

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

Hình thành loài bằng cách li địa lí có thể có sự tham gia của các yếu tố ngẫu nhiên.

Quá trình hình thành loài mới chỉ diễn ra trong cùng khu vực địa lí.

Hình thành loài mới bằng cách li sinh thái là con đường hình thành loài nhanh nhất.

Hình thành loài mới bằng cơ chế lai xa và đa bội hoá chỉ diễn ra ở động vật.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là A

B.sai, có cả sự hình thành loài mới khác khu vực địa lý

C.sai, hình thành loài mới bằng con đường gây đột biến là nhanh nhất

D.sai, lai xa và đa bội hoá ít xảy ra ở động vật,

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho 2 alen khác nhau của một gen cùng nằm trên 1 NST đơn?

Mất đoạn

Đảo đoạn

Chuyển đoạn

Lặp đoạn

Xem đáp án

Đáp án C

Chuyển đoạn có thể dẫn đến 2 alen của cùng 1 gen nằm trên 1 NST đơn

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Taber và Dasmann (1957) đã nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến số lượng sống của hai nhóm cá thể hươu đen (Odocoileus hemionus colombianus) thuộc hai quần thể ổn định (I và II), sống ở hai địa điểm độc lập với các đặc điểm được thể hiện ở bảng dưới đây:.

Chỉ tiêu nghiên cứu

Quần thể 1

Quần thể 2

Mật độ quần thể (cá thể / km2)

25

10

Tuổi thành thục sinh sản

3

3

Môi trường sống

Ít cây bụi, thảm cỏ phát triển mạnh

Thảm cây bụi

Tác động của con người

Đốt, chặt, phá định kì

Không có tác động

Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở hình dưới:

Media VietJack

Cho các phát biểu sau:

1. Cả 2 loài hươu đen đều có tỷ lệ tử vong trong 2 năm đầu tiên rất thấp.

2. Tuổi 1-2 quần thể I có mức cạnh tranh cùng loài caogấp 2,5 lần so với quần thể II.

3. Từ tuổi 3 đến 10, tỷ lệ tử vong ổn định theo thời gian ở cả hai quần thể.

4. Sau 10 tuổi, tỷ lệ tử vong của cả hai quần thể đều cao do nguyên nhân tuổi thọ.

Số phát biểu đúng là:

1.

3.

4.

0.

Xem đáp án

Đáp án C

1. Đúng. Vì căn cứ vào đường cong sống sót của quần thể II có thể thấy:

Tỷ lệ tử vong trong 2 năm đầu tiên rất thấp (8/200 cá thể) đây là loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non. Hơn 1 nửa số cá thể (138/200 cá thể) chết ở nhóm tuổi 10-12 chết ở tuổi già, đạt tới giới hạn của tuổi thọ.

Quần thể I, số cá thể tử vong theo nhóm tuổi: 48,27,10,11,9,11,10,10,9,40,15

Quần thể II, số cá thể tử vong theo nhóm tuổi: 5,3,11,10,11,12,11,10,23,74,26

2. Đúng. Vì tuổi 1-2: Quần thể I có mật độ cao gấp 2,5 lần so với quần thể II nên mức cạnh tranh cùng loài cao, môi trường có nhiều thức ăn nhưng nhiễu loạn sinh thái mạnh con non sức chống chịu kém do đó tỷ lệ tử vong cao. Quần thể II sống trong môi trường ổn định, nhiễu loạn sinh thái, mật độ thấp, loài có tập tính chăm sóc bảo vệ con non nên tỷ lệ tử vong thấp trong hai năm đầu

3. Đúng. Vì từ tuổi 3 đến 10, tỷ lệ chết ổn định theo thời gian ở cả hai quần thể do đó đây là mức tử vong không phụ thuộc mật độ . Nguồn sống của quần thể I phong phú hơn quần thể II do quần thể I sống ở môi trường có thảm cỏ phát triển mạnh nhưng mức tử vong của hai quần thể tương đương nhau do đó đây là mức tử vong không phụ thuộc nguồn sống

- Nguyên nhân tử vong trong giai đoạn này do cạnh tranh trong sinh sản, đầu mùa sinh sản con đực tử vong do tìm kiếm, đánh nhau tranh giành con cái, cuối mùa sinh sản con cái chết do kiệt sức khi chăm sóc, bảo vệ con non do đó tỷ lệ tử vong ổn định hàng năm

4. Đúng.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới là sơ đồ rút gọn mô tả con đường chuyển hóa phêninalanin liên quan đến hai bệnh chuyển hóa ở người, gồm phêninkêto niệu (PKU) và bạch tạng

Media VietJack

Alen A mã hóa enzim A, alen lặn đột biến a dẫn tới tích lũy phêninalanin không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Gen B mã hóa enzim B, alen lặn đột biến b dẫn tới tirôzin không được chuyển hóa. Mêlanin không được tổng hợp sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nặng; mêlanin được tổng hợp ít sẽ gây bệnh bạch tạng có triệu chứng nhẹ hơn. Gen mã hóa 2 enzim A và B nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Tirôzin có thể được thu nhận trực tiếp một lượng nhỏ từ thức ăn. Cho các phát biểu sau:

I. Kiểu gen của người bị bệnh bạch tạng có thể có hoặc không có alen A.

II. Những người biểu hiện triệu chứng đồng thời cả 2 bệnh có thể có tối đa 3 loại kiểu gen.

III. Người có kiểu gen aaBB và người có kiểu gen aabb có mức biểu hiện bệnh giống nhau.

IV. Người bị bệnh PUK có thể điều chỉnh mức biểu hiện của bệnh thông qua chế độ ăn.

Khi nói về hai bệnh trên, số nhận xét sau đây đúng là:

3.

2.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

I đúng

II đúng

III sai

IV đúng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Bốn quần thể của loài này đều đang ở trạng thái cân bằng di truyền và có tỉ lệ các cá thể mang kiểu hình trội như sau:

Quần thể

I

II

III

IV

Tỉ lệ kiểu hình trội

96%

64%

75%

84%

Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Trong bốn quần thế trên, quần thể IV có tần số kiểu gen Aa lớn nhất.

Quần thể I có tần số kiểu gen Aa là 0,32.

Quần thể II có tần số kiểu gen AA là 0,16.

Quần thể III có thành phần kiểu gen 0.25AA: 0,5Aa: 0,25 aa.

Xem đáp án

 Đáp án D

Quần thể I:

Tỉ lệ kiểu hình trội

Tần số alen

Cấu trúc di truyền

96%

A = 0,8 / a = 0,2

0,64AA: 0,32Aa: 0,04aa


Quần thể II:

Tỉ lệ kiểu hình trội

Tần số alen

Cấu trúc di truyền

64%

A = 0,4 / a = 0,6

0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa


Quần thể III:

Tỉ lệ kiểu hình trội

Tần số alen

Cấu trúc di truyền

75%

A = a = 0,5

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa


Quần thể IV:

Tỉ lệ kiểu hình trội

Tần số alen

Cấu trúc di truyền

84%

A = 0,6 / a = 0,4

0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa

Phát biểu sai là: D

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Xét phép lai P: ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1 của phép lai trên?

I. Có tối đa 18 loại kiểu gen không đột biến và 24 loại kiểu gen đột biến.

II. Có thể tạo ra thể ba có kiểu gen AabbbDd.

III. Có tối đa 48 kiểu tổ hợp giao tử.

IV. Có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

3.

2.

4.

1.

Xem đáp án

Đáp án B

- Phép lai ♂ AaBbDd ×♀ AaBbdd sẽ có số kiểu gen không đột biến = 3 x 3 x 2 = 18 kiểu gen. Số kiểu gen đột biến = 3 x 4 x 2 = 24 kiểu gen.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân I cho nên sẽ tạo ra giao tử Bb. Do vậy, qua thụ tinh không thể tạo nên thể ba có kiểu gen bbb.

- Số kiểu tổ hợp giao tử bằng tích số loại giao tử đực với số loại giao tử cái = 16 x 4 = 64.

Cơ thể đực có 3 cặp gen dị hợp sẽ cho 8 loại giao tử không đột biến và 8 loại giao tử đột biến.

Cơ thể cái có 2 cặp gen dị hợp sẽ cho 4 loại giao tử.

- Vì Bb không phân li ở giảm phân I cho nên sẽ tạo giao tử không mang b. Vì vậy có thể tạo ra thể một có kiểu gen aabdd.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi tiến hành các phép lai giữa cá thể cà chua, người ta thu được kết quả sau đây :

- Phép lai 1: Cà chua quả tròn x cà chua quả dài thu được đồng loạt quả tròn.

- Phép lai 2: Cà chua quả dẹt x cà chua quả dài thu được đồng loạt quả dẹt.

- Phép lai 3: Cà chua quả dẹt x cà chua quả tròn thuần chủng thu được tỉ lệ 1 quả dẹt : 1 tròn.

- Phép lai 4: Cà chua quả tròn x cà chua quả tròn thu được tỉ lệ 3 quả tròn : 1 quả dài.

- Phép lai 5: Cà chua quả dẹt x cà chua quả dẹt thu được tỉ lệ 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài.

Cho các nhận định sau về kết quả các phép lai trên :

1. Màu quả chịu ảnh hưởng tương tác bổ trợ.

2. Trong 5 phép lai, ở đời P có 5 cây cà chua có kiểu gen thuần chủng.

3. Có 1 phép lai bố hoặc mẹ mang gen dị hợp.

4. Có 2 phép lai bố và mẹ mang gen dị hợp.

Số nhận định đúng là:

2

3

1

4

Xem đáp án

Đáp án D

- Ở phép lai 5 ta thấy rõ tỉ lệ kiểu hình 9 :6 :1, từ đây em có thể quy ước gen ngay : A-B- : quả dẹt; A-bb + aaB- : quả tròn; aabb : quả dài, vậy (1) đúng.

- Phép lai 1 cho đồng loạt quả tròn vậy cây quả tròn có cặp gen đồng hợp trội suy ra kiểu gen của bố mẹ là AAbb (hoặc aaBB) x aabb

- Phép lai 2 cho đồng loạt quả dẹt vậy cây quả dẹt có kiểu gen đồng hợp trội suy ra kiểu gen của bố mẹ là AABB x aabb.

- Phép lai 3 A-B- (dẹt) x AAbb hoặc aaBB (tròn thuần chủng) cho tỉ lệ 1 dẹt: 1 tròn vậy cây quả dẹt phải có kiểu gen AABb X AAbb hoặc AaBB X aaBB hoặc AaBb x AAbb hoặc AaBb x aaBB.

- Phép lai 4 có cho kiểu hình quả dài (aabb) vậy bố mẹ phải có kiểu gen Aabb (tròn) x aaBb (tròn).

(1) đúng, màu quả chịu ảnh hưởng tương tác bổ trợ 9 :6 :1.

(2) đúng, ở đời P của 5 phép lai có 5 cây cà chua có kiểu gen thuần chủng.

(3) đúng vì phép lai 3 có bố hoặc mẹ mang gen dị họp

(4) đúng vì có 2 phép lai 4 và 5 bố và mẹ mang gen dị họp.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và III là ba quần thể sinh vật.

Media VietJack

Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là:

Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn trưởng thành thể hiện rõ ở đường cong số I

Đường cong số II thường gặp ở một số loài như người và thú cỡ lớn trong tự nhiên.

Đường cong số III xuất hiện trong tự nhiên ở các loài có tập tính chăm sóc con non tốt và số lượng con trong 1 lứa đẻ thường ít.

Đối với các loài có chiến thuật sinh sản kiểu bùng nổ, tạo ra một số lượng khổng lồ con non trong một thời gian ngắn thường có đường cong sống sót kiểu II

Xem đáp án

Đáp án C

Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là: Đường cong số III xuất hiện trong tự nhiên ở các loài có tập tính chăm sóc con non tốt và số lượng con trong 1 lứa đẻ thường ít.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi.

(2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo

(3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ hơn so với tỉ lệ các alen khác.

(4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian.

Số phát biểu có nội dung sai là:

3.

1.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án A.

Các phát biểu đúng là (1), (3), (4)

Ý 2 sai vì CLTN không tạo ra sinh vật thích nghi hoàn hảo, môi trường luôn thay đổi nên sinh vật cũng phải luôn biến đổi để thích nghi.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, không được dùng các biện pháp nào sau đây?

(1) Xây dựng các nhà máy xử lý và tái chế rác thải.

(2) Quản lí chặt chẽ các chất gây ô nhiễm môi trường.

(3) Tăng cường khai thác rừng đầu nguồn và rừng nguyên sinh.

(4) Giáo dục để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho mọi người.

(2), (3)

(1), (2), (4)

(1), (3), (5)

(3)

Xem đáp án

Đáp án D

Để khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường hiện nay, không được dùng các biện pháp: 3

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Khi kích thước quần thể vượt quá sức chứa của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau làm giảm khả năng sinh sản.

Nhờ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố cá thể trong quần thể được duy trì ở một mức độ phù hợp, đảm bảo cho sự tổn tại và phát triển của quần thể.

Khi mật độ quá cao, nguồn sống khan hiếm, các cá thể có xu hướng cạnh tranh nhau để giành thức ăn, nơi ở.

Cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể vô cùng hiếm xảy ra trong các quần thể tự nhiên.

Xem đáp án

Đáp án D
Phát biểu sai là D, cạnh tranh giữa các cá thể khá phổ biến.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen M mã hóa enzim chuyển hóa chất P thành chất Q. Trong vùng mã hóa của gen M, xét 1 đoạn N mã hóa 10 axit amin có trình tự như sau:

Mạch 1: 3’TGG XAA XGG XXT XXX XXT GXX AXT XGG XXT5’.

Mạch 2: 5’AXX GTT GXX GGA GGG GGA XGG TGA GXX GGA3’.

Cho biết nối đoạn N trong vùng mã hóa của gen M là đoạn trình tự mã hóa 80 aa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có thể mạch 1 là mạch mang mã gốc.

II. Nếu gen M bị đột biến thay thế 1 cặp nucleotit ở đoạn N thành alen m và chuỗi polipeptit do alen m mã hóa ngắn hơn so với chuỗi polipeptit do gen M mã hóa thì đây là đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp X-G.

III. Nếu gen M bị đột biến thêm 1 cặp G-X vào đoạn N thành alen m thì chuỗi polipeptit do alen m mã hóa có thể sẽ có cấu trúc và chức năng bị thay đổi so với chuỗi polipeptit do gen M mã hóa.

IV. Nếu gen M bị đột biến thay thế 1 cặp T-A bằng 1 cặp X-G ở đoạn N thành alen m thì chuỗi polipetit do alen m mã hóa và chuỗi polipeptit do gen M mã hóa có số axit amin bằng nhau.

1.

4

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án C.

Mạch mã gốc sẽ mang codon mở đầu và triplet quy định codon mở đầu và kết thúc.

Codon mở đầu: 5’AUG3’ => Triplet: 3’TAX5’

Codon kết thúc: 5’UAA3’; 5TJAG3’; 5’UGA3’ => Triplet: 3’ATT5’; 3’ATX5’; 3’AXT5’

I đúng.

Ta thấy:

Mạch 1: 3’TGG XAA XGG XXT XXX XXT GXX AXTXGG XXT5 ’.

Mạch 2: 5’AXX GTT GXX GGA GGG GGA XGG TGA GXX GGA3’.

=> mạch 1 là mạch gốc.

II sai, để chuỗi polipeptit của alen m ngắn hơn chuỗi polipeptit của alen M thì đột biến làm xuất hiện mã kết thúc sớm trước mã kết thúc 3’AXT5’.

=> có thể xuất hiện triplet quy định mã kết thúc ở

Mạch 1: 3’TGG XAA XGG XXT XXX XXT GXX AXTXGG XXT5’.

Triplet 3’XXT 5’ => 5’AXT5’=> Đột biến thay cặp X-G => A-T.

III đúng. Thêm 1 cặp nucleotit G-X vào làm thay đổi trình tự nucleotit => trình tự axit amin bị thay đổi =>thay đổi chức năng của chuỗi polipeptit.

IV đúng, vì đột biến làm thay đổi codon này bằng codon khác mà không xuất hiện mã kết thúc =>số axit amin không đổi