(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 12) có đáp án
40 câu hỏi
Cơ thể có kiểu gen thuần chủng là
aabb.
aaBb.
Aabb.
AaBb.
Chọn A
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối các đoạn Ôkazaki là
ADN polimeraza.
ADN rectrictaza.
ADN ligaza.
ARN polimeraza.
Chọn C
Theo mô hình operon Lac, prôtêin ức chế liên kết với
vùng vận hành.
vùng khởi động.
vùng gen cấu trúc.
gen điều hòa.
Chọn A
Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen đang ở trạng thái cân bằng di truyền là
0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa.
0,5AA : 0,5Aa.
100%Aa.
0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
Chọn D
Loại thực vật nào dưới đây có không gian cố đinh CO2 là tế bào mô giậu và thời gian cố định CO2 vào ban ngày?
Thực vật C3.
Thực vật C4.
Thực vật CAM.
Thực vật C4 và CAM.
Chọn A
Giả sử một chuỗi thức ăn trong quần xã sinh vật được mô tả bằng sơ đồ sau: Cỏ → Sâu → Gà → Cáo → Hổ. Trong chuỗi thức ăn này, sinh vật sản xuất là
cỏ.
gà.
thỏ
hổ.
Chọn A
Khi nói vềdòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
Càng lên bậc dinh dưỡng cao thì năng lượng càng giảm.
Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao.
Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được truyền từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng và quay trở lại sinh vật sản xuất.
Qua mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp và mất qua chất thải, các bộ phận rơi rụng.
Chọn C
Để nghiên cứu đặc điểm của ưu thế lai, người ta cho lai hai dòng thuần chủng (P) có kiểu gen khác nhau được con lai F1 có ưu thế lai. Sau đó cho F1 x F1 được F2 và tiếp tục cho F2 x F2 thu được F3. Ưu thế lai biểu hiện thấp nhất ở
thế hệ F2
thế hệ P.
thế hệ F1.
thế hệ F3.
Chọn D
Đối tượng nghiên cứu quy luật di truyền của Moocgan là
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
cây hoa phấn.
cừu Dolly
Chọn B
Có bao nhiêu thành tựu dưới đây là của công nghệ tế bào thực vật?
(1). Tạo giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có thuốc lá cảnh Petunia.
(2). Tạp giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm lượng đường cao.
(3) Tạo giống pamato mang bộ nhiễm sắc thể 2n của khoai tây và bộ nhiễm sắc thể 2n của cà chua.
(4) Giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt.
4.
2.
3.
1.
Chọn B
Dạng đột biến điểm nào sau đây làm số liên kết hiđrô của gen tăng lên 3?
Thay cặp A - T bằng cặp G - X.
Mất cặp A - T.
Thêm cặp G - X.
Thay cặp G - X bằng cặp X - G.
Chọn C
Ở một loài thực vật, cả hai cặp gen Aa, Bb cùng quy định màu sắc hoa. Khi lai 2 cây dị hợp về hai cặp gen lai với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1. Tính trạng màu sắc hoa này di truyền theo quy luật
phân li độc lập.
phân li.
tương tác bổ sung.
liên kết gen.
Chọn C
Cơ thể có kiểu gen giảm phân không xảy ra hoán vị. Giao tử Ab được tạo ra chiếm tỉ lệ
0%.
10%.
40%.
50%.
Chọn D
Ở gà rừng, mỗi quần thể thường có khoảng 5 con/1m2. Đây là đặc trưng nào sau đây của quần thể?
Kích thước quần thể.
Độ đa dạng của quần thể.
Mật độ cá thể của quần thể.
Sự phân bố cá thể của quần thể.
Chọn C
Đột biến có thể làm một gen nào đó đang hoạt động thành không hoạt động là
chuyển đoạn không tương hỗ.
lặp đoạn NST.
đảo đoạn NST.
lặp đoạn hoặc đảo đoạn NST.
Chọn C
Sự giống nhau về các axit amin trong phân tử hemôglôbin của người và tinh tinh là bằng chứng
sinh học phân tử.
tế bào học.
giải phẫu so sánh.
hóa thạch.
Chọn A
Tiến hóa lớn là quá trình
hình thành loài mới.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
Diễn ra qua thời gian ngắn.
diễn ra trên quy mô nhỏ.
Chọn B
Khi nói về kiểu phân bố ngẫu nhiên của các cá thể trong quần thể, phát biểu sai là
thường gặp khi điều kiện sống phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt.
giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
các loài cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới phân bố ngẫu nhiên.
Chọn C
Cơ thể có kiểu gen AAaa khi giảm phân không xảy ra đột biến có thể cho giao tử AA chiếm tỉ lệ
Chọn A
Hiện tượng nào trên đây là biểu hiện của cách li nơi ở?
Ngựa vằn phân bố ở châu Phi nên không giao phối được với ngựa hoang phân bố ở Trung Á.
Cừu có thể giao phối với dê, có thụ tinh tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết ngay.
Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
Chọn A
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBb x aabb cho đời con có
4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
2 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.
4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.
Chọn A
Ở động vật có ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa hóa học và cơ học ở
ruột già.
hậu môn.
dạ dày.
thực quản.
Chọn C
Khi nói về hệ tuần hoàn, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở động vật có hệ tuần hoàn hở, mao mạch là nơi trao đổi chất giữa máu và tế bào.
Tim co bóp để vận chuyển máu trong hệ mạch.
Hệ tuần hoàn hở có áp lực máu cao hơn hệ tuần hoàn kín.
Máu trong tĩnh mạch chảy nhanh hơn máu trong động mạch.
Chọn B
Khi nói về hô hấp của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu có O2 thì thực vật tiến hành phân giải hiếu khí để lấy ATP.
II. Năng lượng tích lũy trong ATP được sử dụng cho nhiều hoạt động sống của cây.
III. Tất cả quá trình hô hấp ở thực vật đều tạo ra ATP.
IV. Từ một phân tử glucôzơ, trải qua phân giải kị khí sẽ tạo ra 2 phân tử ATP
1.
2.
3.
4.
Chọn C
I, II, IV đúng; III sai vì hô hấp sáng không tạo ATP.
Ví dụ nào sau đây minh họa cho kiểu biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật theo chu kỳ?
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh sau cháy rừng vào năm 2002.
Ở Việt Nam, số lượng cá thể của quần thể ếch đồng tăng vào mùa mưa, giảm vào mùa khô.
Số lượng sâu hại lúa trên một cánh đồng lúa bị giảm mạnh sau một lần phun thuốc trừ sâu.
Số lượng cá chép ở Hồ Tây bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nước vào năm 2016.
Chọn B
Ở ruồi giấm, xét một gen nằm trên vùng tương đồng trên nhiễm sắc thể X và Y có hai alen là D và d. Cách viết kiểu gen nào dưới đây là sai?
Chọn A
Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy: Trong lịch sử phát triển sự sống trên Trái Đất, thực vật có hoa xuất hiện ở
kỉ Krêta (Phấn trắng) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.
kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.
kỉ Đệ tam (Thứ ba) thuộc đại Tân sinh.
Chọn A
Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần phát triển bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I. Duy trì đa dạng sinh học.
II. Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên tái sinh.
III. Kiểm soát sự gia tăng dân số, tăng cường công tác giáo dục về bảo vệ môi trường.
IV. Tăng cường sử dụng các loại phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp.

1.
2.
3.
4.
I, II, III đúng
Chọn C
Sơ đồ bên mô tả quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay. Nghiên cứu sơ đồ và cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Con lai 1 và con lai 2 đều bất thụ (không có khả năng sinh sản hữu tính).
II. Quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay do 2 lần lai xa và 1 lần đa bội hóa.
III. Con lai 1 và con lai 2 có kí hiệu bộ NST lần lượt là nA + nB = 14 và
nA + nB + nD= 21.
IV. Lúa mì ngày nay có khả năng sinh sản hữu tính và có kiểu gen đồng hợp tất cả các cặp gen.
4.
2.
3.
1.
I. Đúng
II. Sai vì quá trình hình thành loài lúa mì ngày nay do 2 lần lai xa và 2 lần đa bội hóa.
III. Đúng
IV. Đúng
Chọn C
Bệnh hay hội chứng bệnh do đột biến gen gây ra là
phêninkêto niệu.
ung thư máu ác tính.
hội chứng Đao.
hội chứng Claipentơ.
Chọn A
Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 0,5 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 650 cá thể. Biết tỉ lệ sinh sản của quần thể là 40%/năm. Trong điều kiện không có di – nhập cư, tỉ lệ tử vong của quần thể là bao nhiêu?
30%.
20% .
10%.
40%.
Cuối năm 1 : kích thước quần thể là 0,5 x 1000 = 500 cá thể.
Cuối năm 2 có 650 cá thể à số lượng cá thể tăng lên là : 650 – 500 = 150 à Số lượng cá thể đã tăng lên 150/500 = 30% mà tỉ lệ sinh sản là 40% à tỉ lệ tử vong là 40% - 30% = 10%.
Chọn C
Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính trạng màu sắc thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2 là 9 thân đen : 7 thân trắng.
III. Trong tổng số con F2, con thân đen có tỉ lệ 37,5%.
IV. Trong số con thân trắng ở F2, số con cái thuần chủng chiếm tỉ lệ là
1.
2.
3.
4.
Chọn D
Có 3 phát biểu đúng, đó là I, II và III. → Đáp án C.
I đúng vì ♂ F1 lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con ♂trắng : 1 con ♀đen : 1 con ♀trắng = 4 tổ hợp = 4 × 1 (lai phân tích) à ♂F1 đen cho 4 loại giao tử à ♂F1 đen dị hợp 2 cặp gen và kiểu hình không phân đều ở 2 giới → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.
II. Đúng vì
Quy ước gen: A-B- quy định thân đen; A-bb + aaB- + aabb đều quy định thân trắng.
Vì hai cặp gen tương tác bổ sung nên chỉ có 1 cặp liên kết giới tính, có thể cặp Aa hoặc cặp Bb liên kết giới tính đều cho kết quả đúng.
Ta có:
P: ♀ đen thuần chủng (AAXBXB) × ♂ trắng thuần chủng (aaXbY)
→ F1 có kiểu gen AaXBXb, AaXBY
Cho F1 lai với nhau: AaXBXb × AaXBY
F2 có: 6A-XBX- : 3A-XBY : 3A-XbY : 2aaXBX- : 1aaXBY : 1aaXbY.
Tỉ lệ kiểu hình = 6 con cái thân đen : 3 con đực thân đen : 2 con cái thân trắng : 5 con đực thân trắng.
= 9 đen: 7 trắng.
III. sai vì trong số con ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ == 56,25%.
IV đúng vì trong số con thân trắng ở F2, số con cái thuần chủng aaXBXB chiếm tỉ lệ =
Một quần thể thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ; kiểu gen Aa quy định hoa vàng; kiểu gen aa quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của quần thể có 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình hoa vàng thì sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể.
II. Nếu ở F2, quần thể có tần số alen A = 0,7 thì có thể đã chịu tác động của đột biến.
III. Ở thế hệ xuất phát, các cây có cùng màu hoa mới giao phấn với nhau thì sẽ làm tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở F1 của quần thể là 0,48.
IV. Nếu chỉ có hạt phấn của cây hoa trắng không có khả năng thụ tinh qua các thế hệ thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng quần thể ở F2 khi (P) ngẫu phối là 16,51%.
4.
3.
2.
1
Chọn B
I. Đúng vì CLTN làm thay đổi tần số alen.
II. Sai vì đột biến làm thay đổi tần số alen rất chậm.
III. Đúng vì 0,16 (AA x AA) + 0,48 (Aa x Aa) + 0,36 (aa x aa) à F1 aa = 0,48 x + 0,36 = 0,48
IV. Đúng vì hạt phấn aa không thụ tinh à
P. ♀ 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa × ♂ 0,25AA : 0,75Aa
G A + a × A + a
F1: ♀ AA + Aa + aa ×♂ AA + Aa
G A + a A + a
F2 AA + Aa + aa = 33,89%AA + 49,60% Aa + 16,51% aa
Ở một loài thực vật, bộnhiễm sắc thể ở tế bào sinh dưỡngbình thường có 2n = 20 và hàm lượng ADN là 4pg. Giả sử một quần thể của loài này có bốn thể đột biến nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể và hàm lượng ADN có trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở 4 thể đột biến này như bảng sau:
Thể đột biến | I | II | III | IV |
Số lượng NST | 19 | 20 | 40 | 20 |
Hàm lượng ADN | 3,8pg | 4,1pg | 8pg | 3,9pg |
Khi nói về bốn thể đột biến trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Thể đột biến III có thể là thể tứ bội.
II. Thể đột biến I có thể là thể một.
III. Thể đột biến I và III có thể là đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
IV. Thể đột biến II và IV có thể sinh ra do sự tiếp hợp không cân giữa 2 cromatit của cặp tương đồng.
4.
2.
3.
1.
Chọn A
I. Đúng vì bộ NST tăng từ 2n = 20 lên 4n = 40 và ADN tăng gấp 2.
II. Đúng vì số lượng NST giảm 1 và ADN giảm.
III. Đúng vì thể I là đột biến thể một; III: tứ bội
IV. Đúng vì II: đột biến mất đoạn và IV: đột biến lặp đoạn.
Khi nghiên cứu cấu trúc tuổi của hai quần thể cá ở hai hồ tự nhiên khác nhau, người ta sử dụng cùng một cách đánh bắt một loài cá ở hai hồ nước có điều kiện tương đương. Mẻ lưới ở hồ 1 có tỉ lệ cá nhỏ (nhóm tuổi trước sinh sản) chiếm ưu thế; mẻ lưới ở hồ 2 có tỉ lệ cá lớn (nhóm tuổi sau sinh sản) chiếm ưu thế. Dựa vào thông tin trên, có bao nhiêu biện pháp sau đây có thể thực hiện để phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản ở hai hồ cá trên,?
I. Tăng cường đánh bắt ở hồ 2 cho đến khi quần thể phát triển ổn định.
II. Hạn chế đánh bắt ở hồ 1 vì quần thể đang bị khai thác quá mức.
III. Tiếp tục đánh bắt ở mức độ vừa phải hồ 1 và hồ 2 vì cả hai quần thể cá đang phát triển ổn định.
IV. Dừng khai thác ở cả hai hồ để bảo vệ nguồn lợi thủy sản phát triển bền vững.
1
2.
3.
4
Chọn B
Hồ 1: Mẻ lưới thu được số lượng cá nhỏ chiếm ưu thế à cá lớn và cá vừa bị khai thác quá mức ànếu tiếp tục khai thác thì quần thể diệt vong.
Hồ 2: Mẻ lưới thu được số lượng cá lớn chiếm ưu thế à cá lớn còn nhiều à Khai thác chưa hết tiềm năng à khai thác tăng cường cá lớn.
à I, IIđúng và III, IV sai.
Bảng dưới đây mô tả sự biểu hiện các mối quan hệ sinh thái giữa 2 loài sinh vật A và B:
Trường hợp | Được sống chung | Không được sống chung | ||
Loài A | Loài B | Loài A | Loài B | |
(1) | - | - | 0 | 0 |
(2) | + | + | - | - |
(3) | + | 0 | - | 0 |
(4) | - | + | 0 | - |
Kí hiệu: (+): có lợi. (-): có hại. 0): không ảnh hưởng gì.
Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I.Ở trường hợp (1), nếu loài A là một loài động vật ăn thịt thì loài B sẽ là loài thuộc nhóm con mồi.
II.Ở trường hợp (2), nếu loài A là loài mối thì loài B có thể là loài trùng roi sống trong ruột mối.
III.Ở trường hợp (3), nếu loài A là một loài cá lớn thì loài B có thể sẽ là loài cá ép sống bám trên cá lớn.
IV.Ở trường hợp (4), nếu loài A là loài trâu thì loài B có thể sẽ là loài giun kí sinh ở trong ruột của trâu.
1.
2.
3.
4.
Chọn B
I. Sai vì nếu A là ĐV ăn thịt thì A phải có lợi khi sống chung
II. Đúng vì Trùng roi và mối là mối quan hệ cộng sinh nên tách ra thì cả hai cùng bị hại.
III. Sai cá ép và cá lớn thì cá lớn không lợi không hại khi sống chung.
IV. Đúng vì trâu và giun kí sinh là quan hệ kí sinh vật chủ nên tách ra giun chết còn trâu không lợi không hại
Sự sinh trưởng của ba loài thực vật thân thảo Be, Ae và Pp ở đồng cỏ được nghiên cứu bằng cách trồng riêng rẽ hoặc trồng chung với nhau, cây được trồng ở vị trí có khoảng cách khác nhau đến nguồn nước, tạo biến thiên về độ ẩm đất. Các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Sinh khối tương đối (%) sinh khối tối đa của mỗi loài được trình bày ở hình 11.1, 11.2 và 11.3. Phân tích số liệu về sinh trưởng của các loài ở điều kiện đủ ẩm đất khi loài này được trồng riêng rẽ và trồng chung với các loài khác. Từ đó cho biết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
I. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.
II. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.
III. Khi trồng chung, loài Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm cao nhất.
IV. Cả 3 loài đều có ổ sinh thái về độ ẩm rộng nên khi cùng chung sống chúng có sự phân ly ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.

1
2.
3.
4.
Chọn C
I, II, IV Đúng
III. Sai vì Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình còn Pp mới là loài sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm cao nhất.
Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người, mỗi bệnh đều do một gen có 2 alen quy định; Gen quy định bệnh B nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số người có thể xác định chính xác kiểu gen là

7.
8.
6.
9.
Chọn B
Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh A nhưng sinh con gái số 11 và con trai 12 bị bệnh A.
→ Bệnh A do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
Bệnh A: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh.
Cặp vợ chồng 1 – 2 không bị bệnh B, sinh con số 5 bị bệnh B.
→ Bệnh B do gen lặn quy định.
Bệnh B: B quy định bình thường, b quy định bị bệnh.
Ta có: Về bệnh B, xác định được kiểu gen của 1, 2, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12.
Về bệnh A, xác định được kiểu gen của 3, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12,13, 14.
→ Kiểu gen cả hai tính trang: có 8 người là (4, 6, 7, 8, 9, 10, 11,12).
Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau quy định. Khi trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, thiếu alen A hoặc B cho kiểu hình hoa hồng, thiếu cả alen A và B cho kiểu hình hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Nếu cho 2 cây hoa hồng thuần chủng giao phấn với nhau thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa hồng : 1 hoa trắng.
II. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen là 0,25 thì tỉ lệ kiểu gen di hợp 1 cặp gen có thể là 0,5.
III. Cho (P) các cây hoa đỏ giao phấn với các cây hoa trắng thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình hoa trắng là 1/9 thì cây hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ở P là 4/9.
IV. Nếu cho 2 cây hoa hồng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
1
2
3
4
Chọn C
I. Đúng vì 2 hoa hồng thuần chủng à F1 hoa đỏ à P. AAbb x aaBB à F1: AaBb
à F2: 9 A-B-: 3 A-bb: 3 aaB- : 1 aabb (9 đỏ: 6 hồng: 1 trắng).
II. Đúng vì P. đỏ tự thụ (A-B-) có 4 trường hợp:
AABB x AABB; AaBB x AaBB; AABb x AABb; AaBb x AaBb
Nếu F1 có kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 0,25 à P. AaBb tự thụ à F1: kiểu gen dị hợp 1 cặp = 1 – tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 2 cặp x 2 = 1 – 0,25 x 2 = 0,5.
III. Đúng vì đỏ P. A- B- × trắng (aabb) à F1 trắng aabb = =ab × 1ab à tỉ lệ giao tử ab của hoa đỏ = 1/9 à Gọi tỉ lệ AaBb ở P là y nên ta có y = à y = := .
IV. Sai vì lai cây hoa hồng A-bb × aaB- không thể cho ra tỉ lệ hoa đỏ.
Xét 4 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân tạo giao tử. Cho biết các gen liên kết hoàn toàn, trong quá trình giảm phân chỉ có 1 tế bào có cặp NST mang 2 cặp gen B,b và D,d không phân li trong giảm phân I; phân li bình thường trong giảm phân II; cặp NST mang cặp gen A, a phân li bình thường. Kết thúc quá trình giảm phân đã tạo ra giao tử mang 3 alen trội có tỉ lệ là 50%. Theo lý thuyết, tỉ lệ các loại giao tử được sinh ra từ 4 tế bào trên là
4 : 3 : 1
3 : 3 : 1 : 1
2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1
1 : 1 : 1 : 1 : 1 :1 : 1 : 1.
Chọn A
* 1 tế bào đột biến tạo ra 2 loại giao tử là: A BD bd và a hoặc a BD bd và A
* 3 tế bào giảm phân bình thường cho 2 loại giao tử là: A BD và a bd hoặc a BD và A bd
- Để tạo ra mang 3 alen trội = 50% = = +
--> 1 tế bào đột biến đã tạo ra giao tử A BD bd và a với tỉ lệ 2:2
3 tế bào giảm phân bình thường đã tạo ra đều tạo ra giao tử A BD và a bd với tỉ lệ 6: 6.
--> số loại giao tử sinh ra từ 4 tế bào trên có tỉ lệ là: (2 + 6) A BD : 6 a bd : 2 a = 4:3:1.








