(2023) Đề thi thử sinh học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD (Đề 10) có đáp án
40 câu hỏi
Đơn vị lớn nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là
sợi cơ bản.
nuclêôxôm.
polixôm.
cromatit.
Chọn D
Cánh của dơi và cánh của chim có cấu trúc khác nhau nhưng chức năng lại giống nhau. Đây là bằng chứng về:
Cơ quan tương đồng.
Cơ quan tương ứng.
Cơ quan tương tự.
Cơ quan thoái hoá.
Chọn C
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?
Kali
Đồng.
Nitơ.
Kẽm.
Chọn C
Ở sinh vật nhân thưc,từ 1 phân tử ADN phiên mã 1 lần sẽ tạo thành:
1 phân tử polipeptit.
1 phân tử mARN
1 phân tử Protein
2 phân tử ADN con.
Chọn B
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thú phát sinh ở đại nào?
Thái cổ.
Trung sinh
Cổ sinh.
Nguyên sinh
Chọn B
Lai tế bào xôma của cây có kiểu gen Bb với tế bào xôma của cây có kiểu gen Dd, có thể tạo được tế bào lai có kiểu gen nào sau đây?
bbDD.
BBdd.
BbDd.
bbDd.
Chọn C
Động vật nào sau đây trao đổi khí với môi trường thông qua hệ thống ống khí?
Cá.
Châu chấu.
Chuột.
Khỉ
Chọn B
Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là đúng?
BbXAXa.
AaBb.
AaXBY.
Chọn B
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là
hợp tác.
cộng sinh.
hội sinh.
kí sinh.
Đáp án A
Quan hệ giữa hai loài sống chung với nhau, cả hai cùng có lợi và không nhất thiết phải xảy ra là hợp tác.
Loại nông phẩm nào sau đây thường được phơi khô để giảm cường độ hô hấp trong quá trình bảo quản?
Cây mía.
Quả cam.
Hạt cà phê.
Quả dưa hấu.
Chọn C
Hình vẽ dưới đây mô tả cơ chế phát sinh một dạng đột biến cấu trúc NST. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về dạng đột biến đó?

Đột biến này đã làm thay đổi nhóm gen liên kết trên NST.
Sức sinh sản của thể đột biến thuộc dạng này không bị ảnh hưởng.
Đột biến này không làm thay đổi kích thước NST.
Cơ chế phát sinh đột biến là do sự trao đổi chéo trong cặp NST tương đồng.
Chọn A
Theo quan điểm tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố tiến hóa?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Giao phối ngẫu nhiên..
Chọn lọc tự nhiên
Chọn C
Trong mô hình điều hòa Operon Lac được mô tả như hình bên dưới. Hai gen nào sau đây có số lần phiên mã khác nhau?

Gen Z và gen A.
Gen Z và gen điều hòa.
Gen Y và gen A.
Gen Z và gen Y.
Chọn B
Thông tin di truyền trên gen được biểu hiện thành tính trạng nhờ quá trình
nhân đôi ADN, phiên mã.
phiên mã.
phiên mã và dịch mã.
nhân đôi ADN.
Chọn C
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào dưới đây là sai về chọn lọc tự nhiên?
Chọn lọc tự nhiên làm tăng tỷ lệ số lượng các cá thể thích nghi trong quần thể biểu hiện qua 2 đặc điểm là khả năng sống sót và khả năng sinh sản của mỗi cá thể.
Trong một số trường hợp nhất định, chọn lọc tự nhiên cũng có thể bảo tồn các alen của một locus bằng cách chọn lọc ưu thế các thể dị hợp của locus đó.
Bản chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, vốn gen của quần thể có xu hướng gia tăng độ đa dạng và mức độ thích nghi của quần thể.
Đáp án D
Dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, vốn gen của quần thể có xu hướng gia tăng độ đa dạng và mức độ thích nghi của quần thể. => sai, CLTN làm nghèo vốn gen của quần thể.
Trong quá trình dịch mã loại tARN có bộ ba đối mã nào sau đây sẽ được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit amin tiến vào tiểu phần bé của riboxom?
tARN có bộ ba đối mã
tARN có bộ ba đối mã
tARN có bộ ba đối mã
tARN có bộ ba đối mã
Chọn C
Ở một loài thực vật, kiểu gen BB quy định hoa màu đỏ; kiểu gen Bb quy định hoa màu hồng; kiểu gen bb quy định hoa màu trắng. Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu (P) là: 0,2BB: 0,8Bb. Cho (P) tự thụ phấn qua 3 thế hệ, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là:
11 đỏ: 2 hồng: 7 trắng.
12 đỏ: 4 hồng: 7 trắng.
12 đỏ: 2 hồng: 5 trắng.
11 đỏ: 2 hồng: 6 trắng.
Chọn A
Một đột biến điểm có thể làm giảm tối đa bao nhiêu liên kết hiđrô?
2 liên kết
3 liên kết
1 liên kết
4 liên kết
Phương pháp: Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.
Cách giải: Đột biến mất 1 cặp G – X có thể làm giảm tối đa 3 liên kết hidro.
Chọn B
Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?
T.H. Moocgan
G.J. Menđen
K. Coren
J. Mônô
T.H. Moocgan đã nghiên cứu trên ruồi giấm và phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.
Menđen: QL phân li và PLĐL.
Coren: Di truyền tế bào chất.
Mônô: Mô hình Operon Lac.
Chọn A
Trong một quần thể cây ngô xuất hiện alen lạ làm cho tính trạng hình dạng quả có thêm kiểu hình mới. Alen lạ đó xuất hiện có thể nhờ các quá trình sau:
1. Đột biến. 2. Giao phối. 3. Di - nhập gen. 4. Yếu tố ngẫu nhiên.
Tổ hợp quá trình nào dưới đây làm xuất hiện alen lạ?
1 và 3.
2 và 4.
1 và 2.
2 và 3.
Chọn A
Ở một loài cây lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một cặp gen có 2 alen quy định. Khi cho cây hoa hồng (P) tự thụ phấn, F1 thu được 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng. Các cây hoa trắng, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng làm hỏng hoa đó (có lẽ hoa màu trắng dẫn dụ loài côn trùng gây hại). Khi các cây F1 tạp giao, thì tỉ lệ cây hoa đỏ F2 sẽ là:
Đáp án A
F1 thu được 25% cây hoa đỏ: 50% cây hoa hồng: 25% cây hoa trắng (1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng)
=> trội không hoàn toàn: AA đỏ; Aa hồng; aa trắng
Các cây hoa trắng, cứ ra hoa nào lại bị côn trùng làm hỏng hoa đó (có lẽ màu trắng dẫn dụ loài côn trùng gây hại) tức là các cây hoa trắng không có khả năng sinh sản.
F1: AA: Aa = 1 (tạp giao)
=> alen A = ; a =
Tỉ lệ hoa đỏ ở F2 =
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?
Ruột non
Thực quản
Dạ dày
Ruột già
Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở ruột non, ở đây có các enzyme tiêu hóa.
Chọn A
Trong quá trình diễn thế nguyên sinh, sự cạnh tranh giữa các quần thể trong quần xã diễn ra khốc liệt nhất khi nào?
Bắt đầu quá trình diễn thế.
Ở giai đoạn giữa của diễn thế.
Ở giai đoạn cuối cùng của diễn thế.
Môi trường thiếu thức ăn.
Chọn đáp án B
Khi các quần thể có mật độ lớn, sự cạnh tranh là mạnh nhất.
Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?
Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể không theo một hướng xác định.
Di – nhập gen chỉ làm thay đổi tần số alen của các quần thể có kích thước nhỏ.
Đột biến gen cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Giao phối không ngẫu nhiên luôn dẫn đến trạng thái cân bằng di truyền của quần thể
Phương pháp: Đột biến Thay đổi tần số alen rất chậm
Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen.
Chọn lọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, Loại bỏ kiểu hình không thích nghi
Các yếu tố ngẫu nhiên: Loại bỏ bất kì alen nào.
Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.
Cách giải:
Phát biểu đúng là A, các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen, tần số kiểu gen của quần thể nhanh chóng và đột ngột.
Ý B sai vì di nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể xảy ra di – nhập gen.
Ý C sai vì đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa.
Ý D sai vì giao phối ngẫu nhiên làm thành phần kiểu gen của quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
Chọn A
Để xác định mật độ cá rô phi trong ao ta cần phải xác định
số lượng cá rô phi và tỉ lệ tăng trưởng của quần thể.
số lượng cá rô phi và thể tích của ao.
số lượng cá rô phi, tỉ lệ sinh sản và tỉ lệ tử vong.
số lượng cá rô phi và diện tích của ao.
Chọn B
Loài ưu thế là loài
có sự sinh trưởng và phát triển tốt hơn hẳn tất cả các loài khác ở trong quần xã.
có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.
chỉ có ở một quần xã mà không có ở các quần xã khác.
có ở tất cả các quần xã ở trong mọi môi trường sống.
Chọn đáp án B
Loài ưu thế là loài có số lượng nhiều hơn hẳn các loài khác và có vai trò quan trọng trong quần xã.
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa
đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định.
duy trì số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể ở mức độ phù hợp.
giúp khai thác tối ưu nguồn sống.
đảm bảo thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn.
Chọn đáp án B
Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thẻ trong quần thể giúp quần thể duy trì ổn định số lượng phù hợp với nguồn sống.
Khi nói về hình thành loài nhận xét nào sau đây chính xác?
Hình thành loài bằng lai xa kèm đa bội hóa xảy ra chủ yếu thực vật và một số động vật trinh sản.
Hình thành loài bằng cách li địa lí sẽ tạo nên các loài có khu phân bố trùng nhau hoặc một phần trùng nhau.
Hình thành loài bằng cách li tập tính xảy ra ở cả động vật, thực vật.
Hình thành loài bằng cách li sinh thái phải xuất hiện đột biến liên quan đến tập tính giao phối.
Nhận xét chính xác là
A đúng, lai xa kèm theo đa bội hóa thường xuất hiện chủ yếu ở thực vật, một số loài đồng vật sinh sản bằng hình thức trinh sản như thằn lặn thì hình thức lai xa và đa bội hóa vẫn xảy ra.
B sai, hình thành loài bằng cách li địa lý là 1 quần thể của loài bị chia ra thành các quần thể nhỏ, cách biệt nhau bởi các cản trở địa lý
C sai, cách li tập tính chỉ có ở động vật
D sai, cách li sinh thái không nhất thiết phải xuất hiện đột biến liên quan đến tập tính giao phối
Đáp án A
Một loài động vật, xét 2 cặp alen A, a; B, b quy định 2 tính trạng; các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai P: 2 cá thuần chủng có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phối với nhau, thu được F1. Cho F1 giao phối với cá thể M trong loài, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là: 3: 3: 1: 1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về F2?
I. Các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gen quy định.
II. Có 3 kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen quy định 2 tính trạng trên.
III. Có 7 kiểu gen quy định 2 tính trạng trên.
IV. Khoảng cách giữa 2 gen trên khoảng 25 cm.
1
2
3.
4
Phân tích tỉ lệ đề bài, xét các trường hợp: PLĐL; liên kết gen.
Giải chi tiết:
P thuần chủng → F1 dị hợp 2 cặp gen.
F1 × M → 4 loại kiểu hình → cây M và F1 đều phải mang alen a và b
→ F1 dị hợp 2 cặp gen.
Tỉ lệ đời con: 3:3:1:1, có 2 trường hợp có thể xảy ra:
TH1: Các gen PLĐL: (hoặc ) =>
I sai, có 2 kiểu gen quy định kiểu hình trội 3 tính trạng.
II sai, có 2 kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen.
III sai, có 6 kiểu gen quy định 2 tính trạng
IV sai.
→ loại trường hợp này
TH2: Các gen liên kết với nhau:
+ 4 KG
→ chỉ có phát biểu IV đúng.
+ 7KG
I đúng, các cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng có 3 loại kiểu gen quy định: AB/Ab, AB/ab; Ab/aB.
II sai, chỉ có 2 kiểu gen đồng hợp quy định 2 tính trạng trên.
III đúng.
IV đúng, tần số HVG
Chọn C
Ở 1 loài thực vật, đem lai giữa hai cá thể bố mẹ có kiểu gen chưa biết, đời con thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ 1: 1: 1: 1. Cho biết các gen nằm trên NST thường, một gen quy định một tính trạng, các gen trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu quy luật di truyền thõa mãn trường hợp trên ?
2.
3.
4.
5.
Đáp án B
Đời con: 1: 1: 1: 1
Có 3 quy luật di truyền thõa mãn
-Qui luật phân li độc lập: AaBb x aabb
- Hoán vị gen:
; (f=50%)
- Liên kết gen tích hợp phân li:
Một người đánh cá khai thác cá rô phi ở một hồ không rõ tình hình quần thể cả ở đây như thế nào. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
(1) Nếu người đánh cá bắt được toàn các con thì nên ngừng khai thác
(2) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá sau thời kì sinh sản thì nên tiến hành khai thác mạnh mẽ
(3) Nếu người đánh cá bắt được tỉ lệ cá đồng đều giữa trước, đang và sau thời kì sinh sản thì nên khai thác hợp lí.
(4) Nếu người đánh cá bắt được toàn cá đang trong thời kì sinh sản và sau sinh sản thì nên tiến hành khai thác.
1
2
3.
4
Dựa vào cấu trúc nhóm tuổi ở quần thể.
Giải chi tiết:
Khi đánh cá:
+ Nếu mẻ lưới đều có tỉ lệ cá lớn chiếm ưu thế, cá bé rất ít → chưa khai thác hết tiềm năng.
+ Nếu mẻ cá chủ yếu có cá con, ít cá lớn → đang khai thác quá mức
Cả 4 phát biểu trên đều đúng.
Chọn D
Có bao nhiêu biện pháp sau đây có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?
(1) Ngăn chặn thực hiện nạn phá rừng, tích cực trồng rừng.
(2) Xây dựng hệ thống các khu bảo vệ thiên nhiên.
(3) Vận động đồng bào dân tộc bỏ lối sống trong rừng du canh, du cư.
(4) Chống xói mòn, khô hạn, ngập úng và chống mặn cho đất.
(5) Thay thế các rừng nguyên sinh bằng các rừng trồng có năng suất cao hơn.
1
2
3
4
Đáp án C
Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng bao gồm: (1), (2), (3).
Biện pháp (4) chỉ có tác dụng bảo vệ tài nguyên đất.
(5) sai vì các rừng nguyên sinh có giá trị cao về đa dạng sinh học, không thể thay thế bằng các rừng trồng có năng suất cao hơn được.
Một cơ thể có kiểu gen giảm phân bình thường. Khoảng cách giữa A và B là 20cM. Xác suất tạo 2 tinh trùng có kiểu gen khác nhau là
66%.
34%.
50%.
25%.
Đáp án A
Đúng. Xác suất loại giao tử: AB = ab = 40% và Ab = aB = 10%
+ 2 tinh trùng đều là AB = 40% x 40% = 16%
+ 2 tinh trùng đều là ab = 40% x 40% = 16%.
+ 2 tinh trùng đều là Ab = 10% x 10% = 1.
+ 2 tinh trùng đều là aB = 10% x 10% = 1.
=> * Xác suất 2 trứng giống nhau = 34% =>Xác suất 2 tinh trùng khác nhau = 1 – 34% = 66%.
Hình 3 thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gen qui định màu lông của 2 quần thể động vật thuộc cùng một loài, alen A qui định lông trắng trội hoàn toàn so với alen a qui định lông đen, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Biết rằng tỉ lệ đực: cái là 1:2 và không xảy ra đột biến. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Quần thể I và II đang cân bằng di truyền.
II. Tần số alen a ở quần thể I là 0,7.
III. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1, xác suất sinh được 1 con đực F1 có kiểu gen dị hợp là
IV. Cho 2 cá thể đều có màu lông trắng ở quần thể I và II giao phối với nhau thu được F1, xác suất sinh được 1 con cái F1 có lông đen lần lượt là và
1.
2.
3.
4
I sai. Quần thể II chưa cân bằng di truyền
III đúng
CTQT I: 0,09 AA: 0,42 Aa: 0,49aa => những cá thể có màu lông trắng có kiểu gen AA: Aa
CTQT II: 0,12 AA: 0,36 Aa: 0,52 aa=> những cá thể có màu lông trắng có kiểu gen AA: Aa
Những cá thể màu trắng giữa QTI và QTII giao phối nhau
AA: Aa xAA: Aa
Giao tử A: a
=> III đực dị hợp = đúng,IV đúngChọn C
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về tác động của 5 nhân tố tiến hóa ( (chọn lọc tự nhiên, đột biến gen, giao phối không ngẫu nhiên, di- nhập gen, yếu tố ngẫu nhiên)
(1) Chỉ có 4 nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen của quần thể.
(2) Chỉ có 4 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(3) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể.
(4) Chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
5.
4.
3.
2
Đáp án C
(1) Đúng vì chỉ có 4 nhân tố làm nghèo vốn gen là giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên và có thể là di gen.
(2) Đúng vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.
(3) Sai vì có 2 nhân tố có thể làm phong phú vốn gen quần thể là đột biến dị - nhập gen.
(4) Đúng vì chỉ có 1 nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định là chọn lọc tự nhiên.
Ở một trang trại ngô, một người nông dân đã tiến hành gieo riêng lẻ hai dòng Ngô thuần chủng về màu vào 2 khu vực (M, N) như hình bên. Cho biết alen A quy định hạt màu vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt màu trắng.
- Khi thu hoạch các hạt giống ở mùa thứ nhất và mùa thứ 2 tại khu vực N người dân thống kê được bảng như bên dưới
Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I.Khi thu hoạch mùa 2 có các hạt màu trắng vì hạt phấn tại khu vực M đã phát tán qua khu vực N.
II. Ở mùa 2 giống ngô chỉ có 2 kiểu gen là AA, aa
III. Ở các thế hệ sau, hạt ngô ở khu vực N có lẫn vàng và trắng, người trồng ngô muốn lấy hạt chỉ có một màu vàng hoặc trắng người ta sẽ cho giao phấn ngẫu nhiên hạt ngô giữa khu vực M và N.
IV.Nên sử dụng giống ngô có kiểu gen Aa ở F1 làm giống bằng cách tự thụ qua các thế hệ.
4.
2.
3.
1.
Đáp án D
Chỉ có đáp án I đúng
Cây Ngô là cây tự thụ phấn nhờ các tác nhân như gió, côn trồng, các tác nhân đã mang hạt phấn của cây aa ở khu M sang thụ phấn cho AA ở khu N
Ở vụ mùa thứ nhất ở khu N trên cây có kiểu gen AA và Aa cho hạt màu vàng => 2 sai
Ở vụ mùa thứ 2 ở khu N cây có kiểu gen AA và Aa (hạt vàng) ngoài ra có thêm cây aa ( hạt trắng) do hạt phấn khu M thụ phấn với khu N =>1 đúng.
Ở các thế hệ sau, hạt ngô ở khu vực N có lẫn vàng và trắng, người trồng ngô muốn lấy hạt chỉ có một màu vàng hoặc trắng người ta sẽ cho giao hạt ngô có kiểu gen AA, Aa, aa. mọc thành cây, sau đó cho các cây tự thụ, chọn ra những cây 100% hạt 1 loại kiểu hình làm giống cho mùa sau => 3 sai
Ý IV sai
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Alen a là alen đột biến. Cho hai cây quả đỏ dị hợp (P) lai với nhau thu được F1. Trong quá trình hình thành hạt phấn có 20% tế bào nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường. Các giao tử hình thành có khả năng thụ tinh và các hợp tử có sức sống như nhau. Theo lí thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?
(1)Ở F1 thu được tỉ lệ kiểu gen là 1: 1: 4: 8: 4: 1: 1.
(2)Trong số các cây quả đỏ F1, cây có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 2/3.
(3)Ở F1 có 5 kiểu gen của thể đột biến.
(4)Thể đột biến ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 25%
2.
1.
3.
4.
Đáp án C
P ♂ Aa x ♀Aa
Gp
F1 5% AAa:5% A:20% AA: 40% Aa: 20%aa:5% Aaa: 5% a => 1 đúng
3 sai thể đột biến có 2 kiểu gen là aa, a
2 đúng
Loài chim biển Morus capensis trong họ Chim điên (Sulidae) có tập tính làm tổ tập đoàn trong mùa sinh sản. Hình ảnh dưới đây mô tả về cách phân bố cá thể của chúng trong mùa sinh sản ở New Zealand. Phân tích hình và cho biết trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I.Đây là kiểu phân bố theo nhóm
II. Kiểu phân bố này giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.
III. Kiểu phân bố này thường gặp khi các cá thể trong quần xã cạnh tranh gay gắt.
III. Với kiểu phân bố này các cá thể sẽ hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi môi trường.

3.
1.
1.
4.
Đáp án C
I sai, đây là phân bố đồng đều
III sai vì phân bố này ở quần thể không phải quần xã
Một loài động vật, tính trạng màu lông do 2 cặp gen Aa và Bb quy định, trong đó có cặp gen Bb nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Khi trong kiểu gen có cả 2 gen trội A và B thì quy định màu đỏ và các kiểu gen còn lại quy định màu trắng. Khi kiểu gen không có alen lặn thì gây chết ở giai đoạn phôi. Biết rằng không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
(1) Có tối đa 15 loại kiểu gen quy định kiểu hình màu mắt.
(2) Thực hiện phép lai ♂AaXBY x AaXbXb, thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì có 30 con đực mắt đỏ.
(3) Thực hiện phép lai ♂AaXBY x AaXbXb, thu được F1 có 40 con đực mắt trắng thì sẽ có 30 con cái mắt trắng.
(4) Thực hiện phép lai ♂AaXBY x AaXBXb, thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình: 5 con cái mắt đỏ: 2 con đực mắt đỏ: 2 con cái mắt trắng: 5 con đực mắt trắng.
1
2
3
4
Đáp án A
Chỉ có ý 4 đúng
(1) Sai. Số kiểu gen ở giới đực:
• Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
• Cặp gen B có 2 kiểu gen (XBY, XbY).
- Vì AAXBY bị chết ở giai đoạn phôi cho nên sổ kiểu gen ở đực là: 3 x 2 - 1 = 5 kiểu gen.
Số kiểu gen ở giới cái:
• Cặp gen A có 3 kiểu gen (AA, Aa, aa).
• Cặp gen B có 3 kiểu gen (XBXB, XBXb, XbXb).
- Vì AAXBXB bị chết ở giai đoạn phôi cho nên số kiểu gen ở cái là 3 x 3 – 1 = 8 kiểu gen.
à Tính trạng màu mắt có số kiểu gen là 5 + 8 = 13 kiểu gen.
(2) và (3) sai. Thực hiện phép lai AaXBYx AaXbXb = (Aa x Aa)( XBY x XbXb)
• Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có 3A - laa.
• XBY x XbXb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ 1XB Xb: 1XbY.
- Cá thể đực mắt trắng chiếm tỉ lệ là (A +aa) x =
- Cá thể cái mắt đỏ là: A x XBXb =
- Cá thể cái mắt trắng là: aa x XBXb=
à Có 40 con đực mắt trắng à Số con cái mắt đỏ là (40: ) x = 30 con à Số con cái mắt trắng là ( 40: ) x = 10 con.
(4) Đúng. Ta có phép lại: AaXBY x AaXBXb = (Aa x Aa) (XBY x XBXb).
• Aa x Aa sẽ sinh ra đời con có 3A -: 1aa.
• XBY x XBXb sẽ sinh ra đời con có tỉ lệ 2XBX-: 1XBY: 1XbY.
- Tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là: (3A -: 1aa) (2XBX-: 1XBY: 1XbY). Vì AAXBXB và AAXBY bị chết giai đoạn phôi, cho nên ta có kiểu hình ở đời con là: 5A-XBX-: 2A-XBY: 2aaXBX-: 3A-XbY: laaXBY: laaXbY. à Tỉ lệ kiểu hình = 5 con cái mắt đỏ: 2 con đực mắt đỏ: 2 con cái mắt trắng: 5 con đực mắt trắng.
Cho một số codon và amino acid tương ứng trong bảng sau:
Axit amin | Met | Cys | Glu | Ile | Gly | Thr |
Codon | 5’AUG3’ | 5’UGX3’ 5’UGU3’ | 5’GAA3’ 5’GAG3’ | 5’AUA3’ 5’AUX3’ | 5’GGA3’ 5’GGG3’ | 5’AXA3’ 5’AXG3’ |
Một gene mã hóa protein có trình một đoạn mạch bổ sung với mạch gốc như sau:
5’ATG AXG GGX GGG TGX ATT…3’
Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Khi mARN của gene dịch mã, các tARN mang amino acid vào ribosome theo trình tự Met – Thr – Gly – Gly – Cys – Ile.
II. Nếu gene xảy ra đột biến điểm tại các triplet đang quan tâm, chỉ có 1 triplet có khả năng đột biến làm chuỗi polypepide bị ngắn đi.
III. Đột biến điểm xảy ra ở triplet thứ 3 hoặc thứ 4 đều có thể khiến Gly bị thay thế bởi Glu trong chuỗi polypeptide.
IV. Đột biến điểm dạng G – X thay bằng X – G sẽ không xảy ra ở triplet mở đầu.
1.
4.
2.
3.
Đáp án C (I và II đúng).
Mạch gốc: 3’TAX TGX XXG XXX AXG TAA…5’
mARN: 5’AUG AXG GGX GGG UGX AUU…5’
Axit amin: Met - Thr – Gly – Gly – Cys – Ile…
Do vậy:
- I đúng.
- II đúng, chỉ có triplet thứ 5, do codon UGX chỉ khác codon kết thúc UGA một nucleotide, cho nên nếu đột biến điểm xảy ra thì chỉ có thể ở triplet này mới tạo được mã kết thúc.
- III sai, chỉ có triplet thứ 4 – XXX quy định codon GGG mới khác các codon của Glu tại một nucleotide (GAG), cho nên chỉ triplet này đột biến thì Gly mới có thể thành Glu.








