(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Sở giáo dục và đào tạo Bắc Giang có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT58 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Thành tựu nào dưới đây là của công nghệ gen?

Tạo giống lợn có ưu thế lai cao.

Tạo giống cừu sản xuất prôtêin người.

Tạo cừu Đôli.

Tạo giống dâu tằm có lá to.

Xem đáp án

Phương pháp:

Công nghệ gen là quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới.

Một số thành tựu của công nghệ gen:

Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người

Chuột nhắt mang gen chuột cống, cây bông mang hoạt gen gen chống sâu bệnh, giống lúa gạo vàng,..cà chua chín muộn

Vi khuẩn sản xuất hooc môn của người,...

Cách giải:

A: Chọn tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.

B: Công nghệ gen.

C: Công nghệ tế bào

D: Gây đột biến tạo thể đa bội.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ

Pecmi thuộc đại Cổ sinh.

Jura thuộc đại Trung sinh.

Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào sự phát triển của sinh giới qua các đại địa chất.

Cách giải:

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là

ổ sinh thái.

khoảng thuận lợi.

giới hạn sinh thái.

khoảng chống chịu.

Xem đáp án

Phương pháp:

Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Bao gồm

+ Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

+ Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.

Ổ sinh thái là không gian sinh thái đảm bảo cho loài tồn tại và phát triển theo thời gian.

Cách giải:

Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian được gọi là giới hạn sinh thái.

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Moocgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen nhờ phương pháp

phân tích cơ thể lai.

lai phân tích.

gây đột biến.

phân tích bộ nhiễm sắc thể.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào phương pháp nghiên cứu di truyền của Moocgan.

Cách giải:

Moocgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết gen nhờ phương pháp lai phân tích.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO?

Thỏ.

Châu chấu.

Ruồi giấm.

Cá.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bộ NST giới tính ở động vật:

Người, ruồi giấm, thú: XX – con cái; XY – con đực.

Châu chấu, rệp cây: XX – con cái; XO – con đực.

Chim, bướm, bò sát, cá, ếch nhái: XY – con cái; XX – con đực.

Cách giải:

Châu chấu có nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XO.

Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân bình thường đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen là

24%.

12%.

36%.

48%

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định giao tử là giao tử hoán vị hay giao tử liên kết.

Giao tử hoán vị ≤ 25% ≤ giao tử liên kết.

Bước 2: Tính tần số hoán vị gen.

Một cơ thể có kiểu gen  giảm phân:

+ Không có HVG tạo 2 loại giao tử liên kết: AB, ab.

+ Có HVG với tần số f tạo 4 loại giao tử:

GT liên kết: ; GT hoán vị:

Cách giải:

Ab = 12% < 25% → là giao tử hoán vị, và bằng 1/2 tần số HVG → f = 24%.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

biến dị tổ hợp.

biến dị cá thể.

thường biển.

đột biển.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quan điểm của Đacuyn

+ Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh sinh tồn, chỉ những cá thể nào mang nhiều biến dị có lợi thì + mới sống sót và sinh sản ưu thế.

+ Đấu tranh sinh tồn chính là động lực thúc đẩy sự tiến hóa của loài.

+ Nguyên liệu của quá trình tiến hóa là biến dị cá thể.

Cách giải:

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là biến dị cá thể.

Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hội chứng, bệnh nào dưới đây chỉ xuất hiện ở nữ giới.

Hội chứng AIDS.

Hội chứng Tơcnơ

Hội chứng Claiphento.

Hội chứng Đao.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích nguyên nhân gây ra bệnh, hội chứng.

Cách giải:

Ở người, hội chứng Tơcnơ chỉ xuất hiện ở nữ giới.

A: Hội chứng suy giảm miễn dịch do HIV gây ra có ở cả nam và nữ.

B: XO – thiếu 1 NST X ở cặp NST giới tính.

C: XXY – thừa 1 NST X ở cặp NST giới tính.

D: 3 NST số 21 có ở cả nam và nữ.

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào dưới đây không có ống tiêu hóa?

Gà.

Thỏ.

Thủy tức.

Châu châu.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào cơ quan tiêu hóa ở động vật

+ ĐV đơn bào: Chưa có cơ quan tiêu hóa

+ Ruột khoang: Túi tiêu hóa

+ Các động vật khác: Ống tiêu hóa

Cách giải:

Thủy tức không có ống tiêu hóa mà có túi tiêu hóa.

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, hoocmôn có tác dụng làm giảm đường huyết là

insulin.

proglucagon.

glucagon.

tiroxin.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phân tích vai trò của các hormone.

Cách giải:

Ở người, hoocmôn có tác dụng làm giảm đường huyết là insulin.

Proglucagon là tiền thân của glucagon và một số thành phần khác. Nó được tạo ra trong các tế bào alpha của tuyến tụy và trong các tế bào L ở ruột ở hồi tràng và đại tràng.

Glucagon: chuyển glycogen → glucose → tăng đường huyết.

Tiroxin: Hormone tuyến giáp có vai trò điều hòa quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nơi ở của các loài là địa điểm

cư trú của chúng.

sinh sản của chúng.

thích nghi của chúng

dinh dưỡng của chúng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Ổ sinh thái biểu hiện cách sinh sống của loài; còn nơi ở là nơi cư trú của loài.

Cách giải:

Nơi ở của các loài là địa điểm cư trú của chúng.

Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết có tác dụng

tạo dòng thuần chủng.

tạo giống mới.

tạo ưu thế lai.

tạo nguồn biến dị tổ hợp.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết sẽ làm thay đổi thành phần kiểu gen theo hướng tăng tỉ lệ đồng hợp và giảm tỉ lệ dị hợp.

Cách giải:

Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết có tác dụng tạo dòng thuần chủng.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là

tỉ lệ giới tính.

nhóm tuổi.

kích thước quần thể.

mật độ cá thể.

Xem đáp án

Phương pháp:

Các đặc trưng cơ bản của quần thể:

Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ đực/cái trong quần thể

Cấu trúc tuổi: gồm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

Mật độ cá thể: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích

Kích thước: Số lượng cá thể hay khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể

Sự phân bố cá thể: gồm phân bố đều, theo nhóm và ngẫu nhiên

Cách giải:

Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể được gọi là mật độ cá thể.

Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhân tố tiến hóa nào dưới đây có khả năng làm phong phú thêm vốn gen của quần thể?

Chọn lọc tự nhiên.

Di - nhập gen.

Các yếu tố ngẫu nhiên.

Giao phối không ngẫu nhiên.

Xem đáp án

Phương pháp:

Vốn gen của quần thể: Tập hợp các alen có trong quần thể ở một thời điểm xác định. Vốn gen đặc trưng bởi tần số alen, thành phần kiểu gen.

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.ọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào,

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Cách giải:

Di - nhập gen có thể mang tới các alen mới làm phong phú thêm vốn gen của quần thể.12

Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên nhân dẫn đến đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không bị thay đổi do

mã di truyền có tính thoái hóa.

mã di truyền có tính phổ biến.

mã di truyền có tính đặc hiệu.

mã di truyền là mã bộ ba.

Xem đáp án

Phương pháp:

Mã di truyền

+ Là mã bộ ba

Có 64 bộ ba, 61 bộ ba mã hóa a.a

1 bộ ba mở đầu, 3 bộ ba kết thúc

+ Liên tục: Đọc liên tục, từ một điểm xác định trên mARN và không gối lên nhau.

+ Tính phổ biến: Tất cả các loài đều có bộ mã di truyền giống nhau trừ một vài ngoại lệ.

+ Tính đặc hiệu: Một bộ ba mã hóa cho 1 axit amin

+ Tính thoái hóa: Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 axit amin.

Cách giải:

Nguyên nhân dẫn đến đột biến thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác nhưng trình tự axit amin không bị thay đổi do mã di truyền có tính thoái hóa.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 1 gen có 2 alen A và a nằm trên nhiễm thể X không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen nào sau đây là của cơ thể thuần chủng?

XAXa

XAY.

XaXa.

XaY.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cơ thể thuần chủng giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.

Cơ thể thuần chủng mang các alen giống nhau của 1 gen.

Cách giải:

Cơ thể thuần chủng là: XaXa.

Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc trưng nào dưới đây không là đặc trưng của quần thể?

Thành phần nhóm tuổi.

Mật độ.

Thành phần loài.

Tỉ lệ giới tính.

Xem đáp án

Phương pháp:

Khái niệm quần thể: là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Các đặc trưng cơ bản của quần thể:

Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ đực/cái trong quần thể

Cấu trúc tuổi: gồm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

Mật độ cá thể: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích

Kích thước: Số lượng cá thể hay khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể

Sự phân bố cá thể: gồm phân bố đều, theo nhóm và ngẫu nhiên.

Cách giải:

Thành phần loài không phải đặc trưng của quần thể mà là của quần xã vì các cá thể trong 1 quần thể là cùng loài.

Chọn C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen là 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa. Tần số alen A và alen a của quần thể này lần lượt là

0,4 và 0,6.

0,6 và 0,4.

0,5 và 0,5.

0,2 và 0,8.

Xem đáp án

Phương pháp:

Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa

Tần số alen   pA=x+y2;qa=z+y2;pA+qa=1

Cách giải:

Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa

Tần số alen  pA=0,4+0,42=0,6qa=1pA=0,4

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về sự di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y?

Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau.

Có sự di truyền chéo.

Tính trạng biểu hiện không đều ở hai giới.

Tính trạng lặn biểu hiện nhiều ở giới đực với tất cả các loài.

Xem đáp án

Phương pháp:

Gen nằm trên NST giới tính X di truyền chéo, nằm trên Y di truyền thẳng.

Dấu hiệu nhận biết:

+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở 2 giới khác nhau.

+ Kết quả lai thuận – nghịch khác nhau.

Cách giải:

Phát biểu không đúng về sự di truyền do gen trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen trên Y là D, vì các loài có bộ NST giới tính khác nhau.

VD:

Người, ruồi giấm, thú: XX – con cái; XY – con đực.

Châu chấu, rệp cây: XX – con cái; XO – con đực.

Chim, bướm, bò sát, cá, ếch nhái: XY – con cái; XX – con đực.

Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết không có đột biến xảy ra. Phép lai nào dưới đây cho đời con có 50% số cây thân cao?

Aa × AA

Aa × aa.

Aa × Aa

AA × aa.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phép lai phân tích sẽ cho đời con phân li kiểu hình 1:1.

Cách giải:

Phép lai Aa × aa → 1Aa:1aa → 50% thân cao.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai P: ABAB×aBaB tạo ra F1 có bao nhiêu loại kiểu gen?

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Phép lai giữa các cơ thể thuần chủng cho đời con 1 loại kiểu gen.

Cách giải:

Phép lai P:  ABAB×aBaBF1:ABaB

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hệ sinh thái, có bao nhiêu nhóm sinh vật dưới đây có khả năng phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường?

I. Thực vật.                     II. Nấm.

III. Vi khuẩn.                  IV. Động vật không xương sống.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cấu trúc HST

Sinh vật sản xuất: Thực vật, VSV tự dưỡng.

Sinh vật tiêu thụ: Động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật.

Sinh vật phân giải: Vi khuẩn, nấm, SV ăn mùn bã.

Cách giải:

Trong hệ sinh thái các sinh vật có khả năng phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các chất vô cơ trả lại cho môi trường gồm:

II. Nấm.

III. Vi khuẩn.

IV. Động vật không xương sống.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Nuôi cấy các hạt phấn của một cây có kiểu gen AaBbDdee để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin để gây lưỡng bội hoá, thu được 80 cây lưỡng bội. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, khi nói về 80 cây này, phát biểu nào dưới đây đúng?

Trong các cây này, có cây mang kiểu gen aabbddEE.

Mỗi cây giảm phân bình thường chỉ cho 1 loại giao tử.

Tất cả các cây này đều có kiểu hình giống nhau.

Các cây này có tối đa 9 loại kiểu gen.

Xem đáp án

Cách giải:

Cây có kiểu gen: AaBbDdee.

Xét các phương án:

A sai, không thể tạo ra cây có kiểu gen---EE

B đúng, vì các cây đó là thuần chủng nên khi giảm phân chỉ cho 1 loại giao tử.

C sai vì chúng có kiểu gen khác nhau nên kiểu hình khác nhau.

D sai, có tối đa 8 loại kiểu gen.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

75% hoa đỏ : 25% hoa trắng.

100% hoa đỏ.

50% hoa đỏ : 50% hoa trắng.

100% hoa trắng.

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính trạng do gen ngoài nhân quy định sẽ có:

+ Kết quả lai thuận, nghịch khác nhau.

+ Đời con có kiểu hình giống nhau và giống kiểu hình mẹ.

Cách giải:

Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 → F1: 100% hoa trắng.

F1 tự thụ sẽ cho 100% hoa trắng.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây mô tả nhịp thở, nhịp tim và thân nhiệt của 4 loài động vật có vú sống trên cạn.

Loài

Nhịp thở

(chu kì/phút)

Nhịp tim

(nhịp/phút)

Thân nhiệt

(0C)

I

160

500

36,5

II

15

8

37,2

III

28

190

38,2

IV

40

28

35,9

Dựa vào các thông tin ở bảng trên, hãy sắp xếp các loài động vật có vú (I, II, III, IV) theo thứ tự tăng dần về mức độ trao đổi chất?

IV→II→III → I.

I→ III → II → IV.

II → IV→ III → I.

III → II → I→ IV.

Xem đáp án

Phương pháp:

Ở các loài hằng nhiệt, nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối lượng cơ thể, nhịp tim càng chậm thì khối lượng cơ thể càng lớn.

Thân nhiệt thấp thì tốc độ trao đổi chất chậm.

Cách giải:

Loài IV có thân nhiệt thấp nhất → mức độ trao đổi chất thấp nhất.

Loài II có số nhịp thở và nhịp tim thấp nhất, nhưng thân nhiệt cao hơn loài IV → mức độ trao đổi chất cao hơn loài IV.

Loài I có nhịp tim, nhịp thở cao nhất → kích thước cơ thể nhỏ nhất, mức độ trao đổi chất cao nhất.

→ Thứ tự tăng dần về mức độ trao đổi chất là: IV→II→III → I.

Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào dưới đây đúng?

Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào kiến thức về: Nguyên liệu của tiến hóa, các nhân tố tiến hóa, khái niệm cách li sinh sản và tác động của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới.

Cách giải:

Xét các phát biểu của đề bài:

A sai, chỉ có các biến dị di truyền mới là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

B sai vì ngay cả khi môi trường sống không thay đổi thì quần thể vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

C đúng.

D sai vì điều kiện địa lý chỉ là nguyên nhân gián tiếp dẫn đến sự sai khác trên cơ thể sinh vật dẫn đến hình thành loài mới, nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố tiến hóa. Do vậy khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì không dẫn đến sự hình thành loài mới.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Người ta đã phát hiện 4 thể đột biến có bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể như sau:

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng nhiễm sắc thể

36

23

48

25

Nhận định nào dưới đây đúng về các thể đột biến?

Thể đột biến (C) chỉ được hình thành qua nguyên phân.

Thể đột biến (B) là thể đa bội.

Thể đột biến (D) có một cặp nhiễm sắc thể tồn tại 4 chiếc.

Thể đột biến (A) là thể tam bội.

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Xác định dạng đột biến

Bước 2: Xét các phát biểu.

Cách giải:

2n = 24 → n= 12.

Thể đột biến

A

B

C

D

Số lượng nhiễm sắc thể

36

23

48

25

Dạng đột biến

3n

2n - 1

4n

2n + 1

 

Tam bội

Thể một

Tứ bội

Thể ba

A sai, thể đột biến C có thể hình thành giữa sự thụ tinh của 2 giao tử 2n.

B sai, thể B là thể lệch bội.

C sai, thể D có 11 cặp có 2 chiếc NST và 1 cặp có 3 NST.

D đúng.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết không có đột biến, hoán vị gen giữa alen B và b ở cả bố và mẹ đều có tần số 20% . Tính theo lí thuyết, phép lai ABab×AbaB cho đời con có kiểu gen ABab

40%.

16%.

8%.

4%.

Xem đáp án

Phương pháp:

Một cơ thể có kiểu gen ABab giảm phân:

+ Không có HVG tạo 2 loại giao tử liên kết: AB, ab.

+ Có HVG với tần số f tạo 4 loại giao tử:

GT liên kết:AB¯=ab¯=1f2; GT hoán vị: Ab¯=aB¯=f2

→ Tính tỉ lệ AB/ab

Cách giải:

 ABab×AbaB;f=20%G:(0,4AB:0,4ab:0,1aB:0,1aB)(0,1AB:0,1ab:0,4aB:0,4aB)ABab=0,4AB×0,1ab+0,4ab×0,1AB=0,08=8%

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n=8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể ba nhiễm. Thể ba nhiễm này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể dưới đây?

AaBbDDEe.

AaBbDdEe.

AaaBbDdEe.

AaBbDEe.

Xem đáp án

Phương pháp:

Thể 3 nhiễm có dạng 2n +1 (thừa 1 NST ở 1 cặp NST nào đó)

Cách giải:

Cơ thể có kiểu gen AaaBbDdEe là thể ba nhiễm.

A,B: Thể lưỡng bội.

D: Thể một.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp?

Hợp tác.

Vật ăn thịt, con mồi.

Kí sinh.

Cộng sinh.

Xem đáp án

Phương pháp:

Hỗ trợ

(Không có loài nào bị hại)

Đối kháng

(Có ít nhất 1 loài bị hại)

Cộng sinh

Hợp tác

Hội sinh

Cạnh tranh

Kí sinh

Ức chế cảm nhiễm

Sinh vật ăn sinh vật

+ +

+ +

+ 0

- -

+ -

0 -

+ -

Chặt chẽ

 

 

 

 

 

 

(+): Được lợi; (-) bị hại

Cách giải:

Mối quan hệ của giun dẹp và tảo lục đơn bào là cộng sinh vì mối quan hệ này rất chặt chẽ và cả 2 đều có lợi.

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân li bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, phép lai (P) ♀AABb × ♂AaBb cho đời con có tối đa số loại kiểu gen là

6.

4.

12.

8.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cách giải:

Xét cặp gen Aa phân li không bình thường ở giới đực

Giao tử cái: A

Giao tử đực: Aa, O ,A, a

Số hợp tử là 2 hợp tử đột biến AAa, A; 2 hợp tử bình thường AA, Aa.

→ Tổng có 4 hợp tử

Xét cặp gen Bb phân li bình thường

Giao tử cái B,b

Giao tử đực B,b

Số hợp tử là 3 là BB,Bb,bb

Do phân li độc lập nên số hợp tử ở đời con là 4 × 3 =12.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở sinh thái liên quan đến nhiệt độ và độ pH của 2 loài A, B được biểu diễn trên cùng một đồ thị sau:

Ở sinh thái liên quan đến nhiệt độ và độ pH của 2 loài A, B được biểu diễn trên cùng một đồ thị sau: (ảnh 1)

Có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng khi nói về 2 loài A, B được biểu diễn ở đồ thị trên?

Ổ sinh thái của 2 loài có sự trùng khít nhau hoàn toàn.

Loài A phân bố rộng hơn loài B về nhiệt độ và độ pH.

Có thể bắt gặp sự xuất hiện đồng thời của 2 loài A và B.

Độ pH nhỏ hơn 8 sẽ gây chết cho cả 2 loài.

Xem đáp án

Phương pháp:

Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Bao gồm

+ Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

+ Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.

- Các loài sống chung trong một môi trường thì thường có ổ sinh thái trùng nhau một phần

- Ổ sinh thái trùng nhau là nguyên nhân dẫn tới sự cạnh tranh khác loài.

Cách giải:

A sai, ổ sinh thái của 2 loài trùng nhau 1 phần.

B sai, khoảng nhiệt độ của loài A và B đều là 25oC, nhưng loài B phân bố rộng hơn loài A về độ pH.

C đúng.

D sai, ở pH = 8 sẽ gây chết cho loài A.

Chọn C.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng?

Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? (ảnh 1)

I. Đây là sơ đồ quá trình phiên mã diễn ra ở loài sinh vật nhân thực.

II. Các chữ cái A, B, C trong sơ đồ lần lượt tương ứng với đầu 5’, 3’, 5’ của chuỗi pôlinuclêôtit.

III. Tại thời điểm đang xét, chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ribôxôm 1 có số axit amin nhiều nhất.

IV. 3 ribôxôm cùng trượt trên phân tử mARN1 gọi là polyxôm giúp tăng hiệu quả tổng hợp prôtêin khác loại.

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Phương pháp:

+ Phiên mã xảy ra theo chiều 3’-5’ trên mạch mã gốc của gen

+ Dịch mã diễn ra theo chiều 5’-3’ trên mARN.

Hình a là sơ đồ mô tả quá trình phiên mã và dịch mã trong tế bào của một loài sinh vật. Quan sát sơ đồ Hình a và cho biết có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? (ảnh 2)

Cách giải:

I sai, đây là quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ vì quá trình dịch mã xảy ra ngay sau phiên mã.

II sai

+ Phiên mã xảy ra theo chiều 3’-5’ trên mạch mã gốc ứng với B-A.

+ Dịch mã diễn ra theo chiều 5’-3’ hay C là đầu 3’.

III đúng vì đầu C là đầu 3’ → ribosome 1 dịch mã đầu tiên, nên nhiều axit amin nhất.

IV sai, các protein được tạo ra từ polysome là cùng loại.

Vậy có 1 phát biểu đúng.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một cơ thể động vật lưỡng bội, xét gen có 2 alen: alen B có 240 guanin, alen b có 180 xitôzin. Quá trình giảm phân của cơ thể này đã phát sinh loại giao tử có 420 xitôzin ở gen được xét. Biết không xảy ra đột biến gen. Theo lí thuyết, kiểu gen của cơ thể này có thể là dạng nào dưới đây?

Bbb.

bb.

BB.

bbb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào số xitozin ở giao tử để tìm kiểu gen của cơ thể.

Cách giải:

Alen B có 240G = 240X.

Alen b có 180X

Giao tử có 420X = 180 + 240 → Giao tử Bb → cơ thể này có kiểu gen Bbb mới có thể tạo giao tử Bb.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sơ đồ dưới đây thể hiện lưới thức ăn giả định.

Sơ đồ dưới đây thể hiện lưới thức ăn giả định.  Những loài sinh vật nào dưới đây trong lưới thức ăn trên vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2? (ảnh 1)

Những loài sinh vật nào dưới đây trong lưới thức ăn trên vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2?

Loài I và loài V

Loài I và loài II.

Loài I và loài III.

Loài I và loài IV.

Xem đáp án

Phương pháp:

Sinh vật tiêu thụ bậc 1 ăn sinh vật sản xuất.

Sinh vật tiêu thụ bậc 2 ăn vật tiêu thụ bậc 1.19

Cách giải:

Sinh vật sản xuất là loài II.

Sinh vật vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 1 vừa là sinh vật tiêu thụ bậc 2 sẽ ăn loài II và loài III (SVTT1) đó là loài

I và loài IV.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 tế bào sinh tinh mang kiểu gen Ab/aB khi giảm phân tạo giao tử cùng xảy ra hoán vị gen giữa A và a, đồng thời có tế bào xảy ra đột biến làm cặp nhiễm sắc thể mang kiểu gen Ab/aB không phân ly trong giảm phân I. Giả sử các tế bào con đột biến đều phát triển thành giao tử. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Nếu có 1 tế bào bị đột biến thì tỉ lệ giao tử đột biến là 1/3.

II. Nếu tạo ra được 7 loại giao tử thì chứng tỏ có ít nhất 1 tế bào đã không xảy ra đột biến.

III. Nếu cả 3 tế bào cùng đột biến thì có thể tạo giao tử mang 3 alen trội chiếm tỉ lệ 25%.

IV. Nếu có 2 tế bào đột biến thì tạo ra tối đa 9 loại giao tử.

4.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Cách giải:

3 tế bào có kiểu gen:

+ Nếu không có đột biến tạo 4 loại giao tử: Ab, aB, AB, ab

+ Nếu có đột biến sẽ tạo 3 loại giao tử: aB/ab, AB/Ab và O hoặc Ab/aB, AB/ab và O

I đúng, nếu 1 tế bào có đột biến thì có 1/3 tỉ lệ giao tử đột biến.

II đúng, 1 tế bào không có đột biến tạo 4 loại, 2 tế bào còn lại tạo 3 loại giao tử.

III đúng, nếu cả 3 tế bào tạo aB/ab, AB/Ab và O với tỉ lệ 1/4 aB/ab, 1/4AB/Ab và 1/2 O → giao tử mang 3 alen trội chiếm 25%.

IV sai, nếu 2 tế bào có đột biến, mỗi tế bào cho 3 loại giao tử, tế bào còn lại cho 4 loại giao tử → tối đa 10 loại giao tử.

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài ngẫu phối, xét gen A nằm trên nhiễm sắc thể thường có 4 alen (A1, A2, A3, A4). Tần số alen A1 là 0,625, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Biết rằng quần thể đang cân bằng di truyền, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. Tần số alen A3 = 0,125.

II. Quần thể có tối đa 6 kiểu gen dị hợp về gen A.

III. Các kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.

IV. Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 46,875%.

4.

2.

3.

1

Xem đáp án

Phương pháp:

Bước 1: Tính tần số alen của quần thể.

Tổng tần số các alen trong quần thể = 1.

Bước 2: Xét các phát biểu.

Cách giải:

I đúng.

Tổng tần số của 4 alen A1 + A2 + A3 + A4 = 1, trong đó A1 = 0,625→ A2 + A3 + A4 = 1 – 0,625 = 0,375 →

A3 = 0,375 : 3 = 0,125.

II đúng. Vì khi gen A có 4 alen thì số kiểu gen dị hợp  

III đúng. Vì có 4 kiểu gen đồng hợp là  20

Tỉ lệ của 4 kiểu gen này = (0,625)2 + (0,125)2 + (0,125)2 + (0,125)2 = 0,4375.

IV đúng. Vì có 3 kiểu gen dị hợp về gen A1 là A1A2; A1A3; A1A4.

Tỉ lệ của 3 kiểu gen dị hợp này bằng nhau và bằng: 2×0,625×0,125.

→ Các kiểu gen dị hợp về gen A1 chiếm tỉ lệ 2×0,625×0,125 × 3 =46,875%.

Cả 4 phát biểu đúng.

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, tính trạng trội hoàn toàn. Cho hai cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm tỉ lệ 50%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây không đúng khi nói về phép lai ở loài thực vật này?

I. F1 có 2 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.

II. F1 có 3 loại kiểu gen.

III. F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen nhỏ hơn tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.

IV. F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn mỗi loại kiểu hình còn lại.

3.

1

2.

4.

Xem đáp án

Cách giải:

Giả sử 2 cặp gen đó là Aa và Bb

P trội về 2 tính trạng, F1 có kiểu gen AAbb và aaBB → P dị hợp 2 cặp gen.

Nếu các gen PLĐL thì AAbb + aaBB = 2×0,25×0,25 = 0,125 ≠ đề cho → Hai gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp chéo.

P:  AbaB×AbaBF1:1AbAb:2AbaB:1aBaB

I sai, có 1 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng: AbaB

II đúng.

III sai, tỷ lệ đồng hợp 2 cặp gen = tỷ lệ dị hợp 2 cặp gen = 50%.

IV sai, tỷ lệ trội về 2 tính trạng chiếm tỷ lệ 50% lớn hơn mỗi loại kiểu hình còn lại.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do 1 gen có 2 alen quy định, tính trạng trội hoàn toàn. Phép lai (P) 2 cây giao phấn với nhau, tạo ra F1 . Theo lí thuyết, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Có tối đa 12 phép lai P cho F1 có 7 loại kiểu gen.

Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì 2 cây ở thế hệ P có thể có kiểu gen giống nhau.

Có tối đa 3 phép lai P cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1.

Có tối đa 3 phép lai P cho F1 có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.

Xem đáp án

Cách giải:

A đúng, các phép lai cho đời con có 7 loại kiểu gen gồm:

HVG ở 1 bên:  ABab;AbaB×ABab;AbaB;Abab;aBab;ABaBABAb12PL

B đúng. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen → 2 cây này cho 2 loại giao tử giống nhau → P có kiểu gen giống nhau.21

C đúng, nếu F1 có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1 =(1:1)(1:1) → có các trường hợp: PLDL:AaBb×aabbLKG:ABab×ababAbaB×abab → Có 3 phép lai.

D sai. Để có 4 loại kiểu gen và tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình ta xét các trường hợp có thể xảy ra như sau: PLDL : AaBb×aabbLKG:ABab×ababAbaB×ababAbab×aBab  → Có 4 phép lai.

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thú, tiến hành phép lai P: ABabXDXd×ABabXDY, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, có 16,5% số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

I. F1 có 40 loại kiểu gen.

II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40cM.

III. F1 có 8,5% so cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen.

IV. F1 có 28% số cá thể có kiểu hình trội về 2 tính trạng.

2.

3.

4.

1.

Xem đáp án

Cách giải:

Theo bài ra, ta có:

P:   

F1: A-B-XDX- = 16,5%

Xét XDXd × XDY→ F1 : ¼ XDXD : ¼ XDXd : ¼ XDY : ¼ XdY.

→ XDY = 25% → A-B- = 16,5% : 25% = 66%

→ aabb = 66% - 50% = 16%

Hoán vị gen 2 bên với tần số như nhau → mỗi bên cho giao tử ab = 0,4 > 0,25 là giao tử liên kết→ tần số hoán vị gen là f = 20%

I đúng. F1 có tối đa: 10 × 4 = 40 loại kiểu gen.

II sai. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20 cM (f= 20%)

III đúng. Có P cho giao tử : AB = ab = 0,4 và Ab = aB = 0,1

F1 có tỉ lệ 2 kiểu gen AB/ab và Ab/aB = (0,42 + 0,12) × 2 = 0,34

→ F1 có tỉ lệ các thể cái mang 3 cặp gen dị hợp là: 0,34 × 0,25XDXd = 0,085 = 8,5%

IV sai.

F1 có : A-B- = 66% , aabb = 16%, A-bb = aaB- = 9% và D- = 75% , dd = 25%

F1 có tỉ lệ cá thể trội về 2 tính trạng là: 0,66 × 0,25XdY + 0,09 × 0,75XD- × 2 = 0,3 = 30%.

Vậy có 2 phát biểu đúng: I, III.

Chọn A.