(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Nguyễn Xuân Viết, Vĩnh Phúc (Lần 3) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Nguyễn Xuân Viết, Vĩnh Phúc (Lần 3) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT91 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét một số ví dụ sau:

(1) Cừu có thể giao phối với để tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

(2) Lừa giao phối với ngựa tạo ra con La, con La bất thụ

(3) Ruộng lúa và ruộng đỗ cạnh nhau đang cùng ra hoa nhưng hạt phấn của loài cây này không thụ phấn cho hoa của loài cây kia.

(4) Voi Ấn Độ và voi Châu Phi không giao phối được với nhau do trở ngại về mặt địa lý.

Ví dụ biểu hiện cho cách ly sau hợp tử là:

1, 2, 3

1, 3

1, 2

1, 3, 4

Xem đáp án

Cách li sau hợp tử là hiện tượng hai loài khác nhau giao phối tạo con lai nhưng con lai được tạo ra bất thụ

Cách giải:

Các ví dụ cách li sau hợp tử gồm có :

(1) Cừu có thể giao phối với để tạo thành hợp tử nhưng hợp tử bị chết mà không phát triển thành phôi.

(2) Lừa giao phối với ngựa tạo ra con La, con La bất thụ

Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ NST 2n=6. Xét 3 cặp gen ( A,a; B,b và D,d) phân li độc lập. Cho các phát biểu sau:

(1). Các thể lưỡng bội của loài này có tối đa 27 kiểu gen

(2). Các thể ba của loài này có thể có các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd.

(3). Các thể tam bội phát sinh từ loài này có tối đa 125 kiểu gen

(4). Các thể một của loài này có tối đa 108 loại kiểu gen

Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên

4

1

3

2

Xem đáp án

Xét 1 cặp gen có 2 alen: A, a

Thể 2n về cặp này có 3 kiểu gen: AA, Aa, aa

Thể 2n + 1 về cặp này có 4 kiểu gen: AAA, Aaa, Aaa, aaa

Thể 2n -1 về cặp này có 2 kiểu gen: A, a

Tương tự với các cặp Bb và Dd

Cách giải:

Loài có 2n = 6

→có 3 cặp NST.

I đúng. Mỗi cặp gen cho 3 kiểu gen

→3 cặp gen cho 33 = 27 kiểu gen

II đúng. Các kiểu gen: AaaBbDd, AABBbDd, aaBBDdd đều là thể 3 của loài, do thừa 1 alen ở 1 cặp

III sai. Thể tam bội có bộ NST 3n

Ở 1 cặp NST có 3 chiếc thì có số kiểu gen là 4: ví dụ AAA, Aaa, Aaa, aaa

→3 cặp NST có số kiểu gen là: 43 = 64 kiểu gen

IV sai. Các thể 1 mất đi 1 NST ở 1 cặp, mỗi cặp NST đột biến có 2 kiểu gen, các cặp con lại có 3 kiểu gen.

Số kiểu gen là: 3×2×3×3=54 kiểu gen (3 là đột biến thể một có thể ở 1 trong 3 cặp NST, 2 là số kiểu gen thể

một ở cặp NST đó, 3 là số kiểu gen ở NST còn lại)

Có 2 ý đúng

Chọn D.9

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Mất đoạn lớn nhiễm sắc thể thường dẫn đến hậu quả:

Làm giảm cường độ biểu hiện các tính trạng

Gây chết và giảm sức sống

Mất khả năng sinh sản.

Làm tăng cường độ biểu hiện các tính trạng

Xem đáp án

Lí thuyết hậu quả của đột biến cấu trúc NST

Cách giải:

Mất đoạn lớn NST thường gây chết hoặc giảm sức sống.

Đáp án A và D là hậu quả của đb lặp đoạn NST.

Đáp án C là hậu quả của chuyển đoạn lớn NST.

Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một quần thể có kích thước nhỏ, nhân tố nào sau đây có thể sẽ thay đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng?                                                             

Đột biến

Các yếu tố ngẫu nhiên

Giao phối ngẫu nhiên

Giao phối không ngẫu nhiên

Xem đáp án

Các yếu tố ngẫu nhiên là các yếu tố tác động làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể một cách đột ngột (thiện tai, dịch bệnh, vật cản địa lý, con người,...)

Cách giải:

Với các quần thể có kích thước nhỏ, yếu tố ngẫu nhiên thường làm thay đổi tần số alen nhanh chóng hơn so với các quần thể có kích thước lớn.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều kiện nghiệm đúng chỉ có ở định luật phân li độc lập, không có ở định luật phân li là:

Mỗi gen quy định 1 tính trạng, nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Tính trạng trội phải trội hoàn toàn.

Số lượng cá thể đem lai lớn.

Bố mẹ phải thuần chủng

Xem đáp án

Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân li độc lập là các gen cần nằm trên các NST tương đồng khác nhau.

Sự phân li các NST ở thế hệ lai như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh là đặc trưng chung của các quy luật Menden.

Cách giải:

Điều kiện nghiệm đúng chỉ có ở định luật phân li độc lập, không có ở định luật phân li là: Mỗi gen quy định 1 tính trạng, nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, A nằm trên NST thường quy định màu lông đỏ trội hoàn toàn so với a quy định lông trắng. Kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi. Gen A là gen:

Nằm trong sự tương tác với gen khác alen

Trội không hoàn toàn

Đột biến

Đa hiệu

Xem đáp án

Kiểu gen AA làm cho hợp tử bị chết ở giai đoạn phôi → alen A tương tác với nhau gây chết

Cách giải:

Gen A là gen nằm trong sự tương tác với gen khác alen

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây về vai trò của chọn lọc tự nhiên (CLTN) là không đúng?

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình và tác động gián tiếp lên kiểu gen

CLTN không thể loại bỏ hoàn toàn một gen lặn có hại ra khỏi quần thể

CLTN làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số tương đối của các alen.

CLTN chống lại alen trội nhanh chóng làm biến đổi tần số tương đối của các alen và thành phần kiểu gen của quần thể

Xem đáp án

Lí thuyết về nhân tốt tiến hóa: chọn lọc tự nhiên10

Cách giải:

Ý sai: CLTN làm xuất hiện các alen mới và làm thay đổi tần số tương đối của các alen.

Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể

đột biến dị đa bội

đột biến tự đa bội

đột biến điểm

đột biến lệch bội

Xem đáp án

Alen là một trạng thái của gen. Đột biến làm tăng các loại alen nào đó trong vốn gen của quần thể là đột biến điểm.

Cách giải:

Đột biến điểm làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử mARN sơ khai là:

5

15

10

25

Xem đáp án

Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp mARN dựa trên mạch gốc của phân tử ADN.

Qua 1 lần phiên mã thì sẽ tạo nên 1 phân tử mARN; k lần phiên mã sẽ tạo thành k phân tử mARN.

Cách giải:

Gen cấu trúc phiên mã 5 lần → tạo thành 5 phân tử mARN.

Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai loài được hình thành từ một loài ban đầu bằng cách li tập tính sẽ có đặc điểm nào khác nhau?

Khu phân bố

Hình thái

Tập tính

Ổ sinh thái

Xem đáp án

Lí thuyết về hình thành loài cùng khu vực địa lí

Cách giải:

Hai loài hình thành bằng cách li tập tính sẽ khác nhau về tập tính.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nghiên cứu di truyền độc đáo của Menđen gọi là :

Phương pháp lai giống.

Phương pháp lai phân tích.

Phương pháp phân tích cơ thể lai.

Phương pháp lai thuận nghịch.

Xem đáp án

Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu của Menđen là: Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng tương phản rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được. Từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng.

Cách giải:

Phương pháp phân tích các thế hệ lai là một trong những đặc điểm độc đáo trong phương pháp lái của Menđen.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 5 lần tự sao, trong số các phân tử ADN con có bao nhiêu phân tử ADN con chỉ chứa N14 ?

4

32

2

30

Xem đáp án

Khi chuyển các phân tử Ecoli này sang môi trường chỉ chứa N15 thì vẫn có 2 mạch gốc ban đầu chứa N14

Cách giải:

Sau 5 lần tự sao thì số mạch ADN có trong các phân tử ADN con là: 25=32 phân tử

Số phân tử chỉ chứa N14 là:1

32-2=30 phân tử

Chọn D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào hình vẽ trên, nhiều bạn đưa ra ý kiến của mình như sau:

Dựa vào hình vẽ trên, nhiều bạn đưa ra ý kiến của mình như sau:   1. Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn. 2. Sự hình thành loài bằng đột biến lớn diễn ra rất nhanh chóng. 3. Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, cơ thể loài lúa mì này chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được. 4. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở thực vật. 5. Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa. 6. Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau. 7. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài duy nhất diễn ra nhanh chóng. Những ý kiến nào là đúng?  A. 2, 4, 5  B. 2, 4, 6 C. 2, 3, 7  D. 1, 3, 5 (ảnh 1)

1. Hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa cùng nguồn.

2. Sự hình thành loài bằng đột biến lớn diễn ra rất nhanh chóng.

3. Tế bào của lúa mì Triticum aestivum chứa bộ NST của hai loài bố mẹ, cơ thể loài lúa mì này chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính được.

4. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở thực vật.

5. Sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang co xoắn cực đại tại kì giữa.

6. Loài lúa mì (T.aestivum) có bộ nhiễm sắc thể gồm ba bộ NST của ba loài khác nhau. 7. Lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài duy nhất diễn ra nhanh chóng.

Những ý kiến nào là đúng? 

2, 4, 5

2, 4, 6

2, 3, 7

1, 3, 5

Xem đáp án

Lí thuyết quá trình hình thành loài mới bằng lai xa đa bội hóa.

Cách giải:

Ý 1 sai vì hình vẽ trên miêu tả quá trình hình thành loài mới bằng đa bội hóa khác nguồn.

Ý 2 đúng. Quá trình hình thành loài mới diễn ra nhanh chóng, liên quan với những đột biến lớn như đa bội hóa, cấu trúc lại bộ NST.

Ý 3 sai tuy cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính nhưng các em lưu ý loài lúa mì Triticum aestivum lại có khả năng sinh sản hữu tính.

Ý 4 đúng lai xa và đa bội hóa là con đường hình thành loài thường xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài rất phức tạp, sự đa bội hóa lại thường gây nên những rối loạn về giới tính.

Ý 5 sai vì sự đa bội hóa diễn ra trong quá trình phân bào, khi các NST đang phân li.

Ý 6 đúng.

Ý 7 sai vì lai xa và đa bội hóa không phải là con đường hình thành loài duy nhất diễn ra nhanh chóng.

→ Vậy các ý đúng là 2, 4, 6.

Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba mở đầu (5’AUG3’)

là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã

nằm ở đầu 3’ của phân tử Marn

quy định tổng hợp axit amin lizin

không quy định tổng hợp axit amin

Xem đáp án

Bộ ba mở đầu (5’AUG3’) mã hóa axit amin mêtiônin ở sinh vật nhân thực (ở sinh vật nhân sơ là foocmin mêtiônin).

Cách giải:

Bộ ba mở đầu (5’AUG3’) là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

(1) Trồng xen canh các loại cây ưa sáng và ưa bóng trong cùng một khu vườn.

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất cao.

(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi.

2

4

3

1

Xem đáp án

Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái của các loài khác nhau

Cách giải:

Con người ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào các hoạt động : (1), (3), (4)

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai cơ thể bố mẹ đều mang hai cặp gen dị hợp tử chéo có Ab/aB khoảng cách 2 gen Ab là 18cM. Biết mọi diễn biến trong giảm phân hình thành giao tử của cơ thể bố mẹ là như nhau. Theo lý thuyết, trong số 10.000 hạt thu được ở phép lai trên thì

có 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.

có xấp xỉ 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.

có xấp xỉ 81 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.

có 1800 hạt có kiểu gen đồng hợp lặn về hai gen trên.

Xem đáp án

Ab/aB có khoảng cách 2 gen Ab là 18cM → f=18%12

Cách giải:

Ab/aB x Ab/aB ; f = 0,18

→ ab/ab = 0,18.0,18:4 = 0,0081 = 0,81%

→ Số hạt có kiểu gen đồng hợp lặn là: 0,81% x 10000 = 81 hạt.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình trong trường hợp nào?

(1). Thể đồng hợp lặn     (2). Gen lặn trên X ở giới dị giao

(3). Thể đơn bội              (4). Thể 1 nhiễm

(5). Thể dị hợp                (6). Gen lặn trên X ở giới đồng giao

(7). Thể thể tam nhiễm    (8). Thể khuyết nhiễm

Tổ hợp các ý đúng là:     

1,3,5,8

1,2,4

1,2,4,5,7,8

1,2,3,4

Xem đáp án

Gen lặn khi thể đồng hợp hoặc trong điều kiện ngoại cảnh thích hợp có thể biểu hiện ra kiểu hình.

Cách giải:

Gen lặn biểu hiện ra kiểu hình trong trường hợp nào?

(1). Thể đồng hợp lặn

(2). Gen lặn trên X ở giới dị giao

(4). Thể 1 nhiễm

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có mấy phát biểu không đúng?

(1) Chọn lọc tự nhiên luôn làm thay đổi đột ngột tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể

(2) Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

(3) Các yếu tố ngẫu nhiên làm nghèo vốn gen quần thể, giảm sự đa dạng di truyền nên không có vai trò đối với tiến hóa

(4) Giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm tăng tần số alen có hại trong quần thể

4

3

1

2

Xem đáp án

Lí thuyết về thuyết tiến hóa hiện đại.

Cách giải:

Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định và dần dần. Yếu tố ngẫu nhiên mới là nhân tố làm thay đổi đột ngột tần số alen

Biến dị không di truyền( thường biến) không là nguyên liệu cho quá tình tiến hóa

Chỉ cần có thể làm thay đổi tần số alen hoặc thành phần kiểu gen của quần thể là có ý nghĩa với tiến hóa

Giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tần số thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình xấu, còn tần số alen không thay đổi

Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã của gen trong nhân của tế bào nhân thực?

Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là metionin

Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều riboxom tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

Khi phiên mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều từ 5’ → 3’ trên mạch gốc của phân tử AND

Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên mARN theo nguyên tắc bổ sung

Xem đáp án

Khi phiên mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều từ 5’ → 3’ trên mạch mARN

Cách giải:

Phát biểu không đúng: Khi phiên mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều từ 5’ → 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về ưu thế lai:

1. Ưu thế lai luôn biểu hiện ở con lai của phép lai giữa hai dòng thuần chủng.

2. Trong cùng một tổ hợp lai, lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

3. Các con lai F1 có ưu thế lai thường được sử dụng làm giống gốc.

4. Ưu thế lai được biểu hiện ở F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

5. Ưu thế lai được giải thích theo thuyết “siêu trội”.

6. Cơ thể có nhiều ưu thế lai thì kiểu gen có nhiều cặp gen dị hợp.

Số phát biểu đúng là:

3, 4, 5

1, 2, 5

4, 5, 6

2, 5, 6

Xem đáp án

Lí thuyết về ưu thế lai13

Cách giải:

(1) sai. Ví dụ: AABBCC x AABBCC → con lai không biểu hiện ưu thế lai.

(2) đúng.

(3) sai. F1 có kiểu gen dị hợp, nếu sử dụng làm giống thì đời sau sẽ có sự phân li.

(4) sai. Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó giảm dần ở các đời tiếp theo vì tỉ lệ đồng hợp tăng lên, tỷ lệ dị hợp giảm.

(5) đúng.

(6) đúng.

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là:

quần thể

cá thể và quần thể

cá thể

loài

Xem đáp án

Lí thuyết về tiến hóa hiện đại

Cách giải:

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa là cá thể.

Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan sát hình sau, cho biết các con số 1 và 2 trong hình lần lượt được chú thích bởi các chất nào sau đây?

Quan sát hình sau, cho biết các con số 1 và 2 trong hình lần lượt được chú thích bởi các chất nào sau đây?    A. ADP + Pi (H3PO4)  B. ATP và NADPH. C. O2 và CO2.  D. C6H12O6 và O2. (ảnh 1)

ADP + Pi (H3PO4)

ATP và NADPH.

O2 và CO2.

C6H12O6 và O2.

Xem đáp án

Quan sát sơ đồ mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp:

Quan sát hình sau, cho biết các con số 1 và 2 trong hình lần lượt được chú thích bởi các chất nào sau đây?    A. ADP + Pi (H3PO4)  B. ATP và NADPH. C. O2 và CO2.  D. C6H12O6 và O2. (ảnh 2)

Cách giải:

1, 2 trong hình lần lượt là C6H12O6 và O2

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử ABD =15%, kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là

Aa Bd/bD ; f = 40%

Aa BD/bd ; f = 40%.

Aa BD/bd ; f = 30%.

Aa Bd/bD ; f = 30%.

Xem đáp án

Từ tỉ lệ giao tử ABD → biện luận ra tỉ lệ BD → Tìm P và f

Cách giải:

Giao tử ABD = 15%

Cơ thể có kiểu gen Aa giảm phân cho 0,5A : 0,5a

BD=0,15:0,5=0,3>0,25 → BD là giao tử liên kết

→ P: Aa BD/bd ; f =1-0,3x2= 40%.

Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem lai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1. Cho F1 tự thụ nhận được F2 như sau: 27 cây quả tròn - ngọt, 9 cây quả tròn - chua, 18 cây quả bầu - ngọt, 6 cây quả bầu - chua, 3 cây quả dài - ngọt, 1 cây quả dài - chua. Biết vị quả do 1 cặp gen Dd quy định. Kết quả lai giữa F1 với cá thể khác cho tỉ lệ kiểu hình: 9:9:6:6:1:1. Phát biểu nào đúng trong các phát biểu sau:

(1) Tính trạng hình dạng quả di truyền theo quy luật tương tác gen

(2) Tính trạng vị quả di truyền theo quy luật phân li

(3) Một cặp tính trạng hình dạng quả liên kết không hoàn toàn với tính trạng vị quả

(4) Cá thể F1 có kiểu gen dị hợp 3 cặp gen

(5) Cơ thể khác đem lai với F1 có kiểu gen Ab/ad Bb hoặc Bd/bd Aa

1,2,3

2,4,5

1,2,4

2,3,4

Xem đáp án

Xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng

Cách giải:

F1: AaBbDd × cho tỉ lệ 9:9:6:6:1:1 → (9:6:1)(1:1) → Dd × dd: tỷ lệ 1:1

Tỷ lệ 9:6:1 là do AaBb × AaBb.

Hình dạng quả do tương tác gen, mùi vị quả do quy luật phân li.

→ (1), (2) đúng; (3), (5) sai

Tỷ lệ 9:6:1 là do AaBb × AaBb.

→ Kiểu gen đem lai với F1 là: AaBbdd. → F1: AaBbDd

→ (4) đúng

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết bằng

số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài đó (2n)

số nhiễm sắc thể tam bội của loài đó (3n)

không liên quan đến số nhiễm sắc thể của loài

số nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó (n)

Xem đáp án

Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội.

Cách giải:

Ở mỗi loài, số nhóm gen liên kết bằng số nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó (n)

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây không đúng?

Cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái đặc trưng cho từng loài

Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài

Hai loài có ổ sinh thái không trùng nhau thì không cạnh tranh nhau

Sự cạnh tranh khác loài là nguyên nhân chính làm mở rộng ổ sinh thái

Xem đáp án

Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài

Cách giải:

Sự trùng lặp ổ sinh thái là nguyên nhân gây ra sự cạnh tranh giữa các loài

→ xu hướng phân ly ổ sinh thái

→ ổ sinh thái thu hẹp lại, không làm mở rộng hệ sinh thái

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 1,9 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Hình vẽ dưới đây mô tả khu vực phân bố và mật độ của 4 quần thể cây thuộc 4 loài khác nhau trong một khu vực sống có diện tích 10ha (tại thời điểm t). Biết rằng diện tích phân bố của 4 quần thể A, B, C, D lần lượt là 1,6 ha; 1,9 ha; 1,5 ha; 1,2 ha. Trong số các nhận xét được cho dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?   I. Quần thể A có tổng cộng 1600 cây. II. Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần thể D lớn hơn kích thước của quần thể C. III. Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là B, A, D, C. IV. Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha lớn hơn 10000 cây.  A. 4.  B. 3.  C. 2  D. 1. (ảnh 1)

I. Quần thể A có tổng cộng 1600 cây.

II. Tại thời điểm thống kê, kích thước của quần thể D lớn hơn kích thước của quần thể C.

III. Kích thước của 4 quần thể theo thứ tự từ nhỏ đến lớn là B, A, D, C.

IV. Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10 ha lớn hơn 10000 cây.

4

3

2

1

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ để tính theo yêu cầu của đề bài

Cách giải:

Số cá thể của quần thể A là: 1,6x1000=1600 cây

→ I đúng

Kích thước quần thể C là: 2500x1,5=3750 cây

Kích thước quần thể D là: 3000x1,2=3600 cây

Vì 3750>3600 nên kích thước quần thể D nhỏ hơn kích thước quần thể C

→ II sai

Kích thước quần thể B là: 1500x1,9=2850 cây

Kích thước các quần thể từ nhỏ đến lớn là: A<B<D<C

→ III sai

Tổng số cá thể cây của 4 loài có trong khu phân bố 10ha là:

1600+3750+3600+2850=10800>10000

→ IV đúng

Chọn C.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá khác nhau: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép...vì

mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.

tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.

Xem đáp án

Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái của các loài khác nhau

Cách giải:

Trong một ao, người ta có thể kết hợp được nhiều loại cá trên vì mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.

Qua đó có thể tận dụng được tối đa nguồn sống của ao (tầng nổi, tầng giữa, tầng đáy) , có hiệu quả kinh tế lớn

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây sai?

Ở ruồi giấm có 4 nhóm liên kết.

Ở ruồi giấm đực có kiểu gen AB/ab giảm phân luôn chỉ cho 2 loại giao tử.

Ở ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab giảm phân luôn chỉ cho 2 loại giao tử.

Ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái.

Xem đáp án

Lí thuyết về hoán vị gen

Cách giải:

C sai vì ở ruồi giấm cái có kiểu gen có thể cho 4 loại giao tử trong trường hợp có hoán vị gen

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen A dài 0,51 μm có hiệu số giữa nuclêôtit loại G với nucleotit loại khác là 10%. Sau đột biến gen có số liên kết hidro là 3897. Dạng đột biến gen là:

Mất một cặp A-T

Mất một cặp G-X

Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X

Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T

Xem đáp án

Tính số liên kết hidro của gen ban đầu và so sánh với gen sau đột biến.

Cách giải:

Gen ban đầu có G=900, A = 600.

Vậy gen ban đầu có số liên kết hidro là 3900 liên kết.

Sau đột biến số liên kết hidro là 3897.

Vậy gen đột biến giảm 3 liên kết so với gen ban đầu

→ Đột biến mất một cặp G-X

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hidro sẽ

giảm 1

giảm 2

tăng 1

tăng 2

Xem đáp án

A-T: 2 liên kết hidro

G-X: 3 liên kết hidro16

Cách giải:

Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X thì số liên kết hidro sẽ tăng lên: 3-2 = 1 liên kết

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật, cho cây thân cao, hoa trắng thuần chủng lai với cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng, ở F1 thu được toàn thân cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 thu được 4 loại kiểu hình trong đó kiểu hình thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ 24%. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn giống nhau và không có đột biến. Xác định % cây thân cao, hoa đỏ ở F2?

1%

51%

56,25%

24%

Xem đáp án

Biện luận quy luật di truyền → Sử dụng công thức tính kiểu hình thân cao, hoa đỏ

Cách giải:

F1 thu được toàn cây thân cao, hoa đỏ → hai tính trạng này là trội hoàn toàn so với thân thấp, hoa trắng

Quy ước : A- thân cao ; a- thân thấp ; B- hoa đỏ ; b- hoa trắng

Đời con cho thân cao hoa trắng (A-bb) = 24% ≠ 3/16 →hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường và có HVG

Tỷ lệ aabb = 0,25 – 0,24 = 0,01 → ab = 0,1 → là giao tử hoán vị ; f=20%

→ Tỉ lệ thân cao, hoa đỏ (A-, B-) ở F2 là: 0,5+0,01=0,51=51%

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, cho cơ thể lông trắng lai phân tích thì đời con có tỉ lệ: 25% lông trắng; 75% lông đen. Hãy chọn kết luận đúng.

Lông đen là tính trạng trội so với lông trắng.

Có hiện tượng liên kết giới tính.

Màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung.

Màu lông di truyền theo quy luật tương tác cộng gộp

Xem đáp án

Lông đen: lông trắng = 75%:25%=3:1

Cách giải:

Ta có:

Cơ thể lông trắng lai phân tích mà đời con xuất hiện lông đen

→ Lông trắng là tính trạng trội so với lông đen

F1 có 4 tổ hợp giao tử → P lông trắng dị hợp 2 cặp gen

Mà lông đen: lông trắng = 3:1

→ Màu lông di truyền theo quy luật tương tác bổ sung

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể thực vật người ta phát hiện thấy NST số 7 phân bố theo trình tự giống nhau, do kết quả của đột biến đảo đoạn là:

(1) ABCDEFGH             (2) ABGDCFEH         (3) ABCDGFEH

Nếu dạng (1) là dạng ban đầu thì thứ tự xuất hiện các dạng tiếp theo là

1→2→3

2←1→3

1→3→2

1→3

Xem đáp án

Các dạng xuất hiện trước thì sai khác với dạng ban đầu ít hơn

Cách giải:

Ta thấy (1) đảo đoạn EFG tạo ra (3)

→ thứ tự là: 1→3→2

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập hợp nhóm sinh vật nào sống trong đầm là quần thể ?

lươn và cá trê.

nòng nọc và ếch.

bèo lục bình và bèo hoa dâu.

cá chép và cá diếc.

Xem đáp án

Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định. Những cá thể trong quần thể có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới.

Cách giải:

Tập hợp B được coi là quần thể vì chúng cùng loài

Chọn B.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?

Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.

Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.

Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên.

Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.

Xem đáp án

Định luật Hacđi-Vanbec chỉ nghiệm đúng trong, những điều kiện nhất định đối với quần thể như: số lượng cả thể lớn, diễn ra sự ngẫu phối, các loại giao tử đều có sức sống và thụ tinh như nhau, các loại hợp tử đều có sức sống như nhau, không có đột biến và chọn lọc, không có sự di nhập gen...

Cách giải:

Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện: Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra ở

màng tilacoit của lục lạp

chất nền lục lạp

màng trong của ti thể

Chất nền ti thể

Xem đáp án

Quang hợp bao gồm hai pha: pha sáng xảy ra ở thylakoid, còn pha tối xảy ra ở chất nền stroma lục lạp.

Cách giải:

Ở thực vật, pha tối của quang hợp diễn ra ở chất nền lục lạp

Chọn B.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm động vật nào sau đây khi thở và hít đều có không khí giàu oxi qua phổi?

Bò sát

Lưỡng cư

Thú

Chim

Xem đáp án

Chim có hệ thống túi khí

Cách giải:

Ở chim khi thở ra và hít vào đều có không khí giàu O2 đi qua phổi, vì chim có hệ thống túi khí.

Chọn D.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể tạo sinh vật biến đổi gen bằng bao nhiêu phương pháp trong số các phương pháp sau đây:

(1) Đưa thêm gen lạ vào hệ gen

(2) Nuôi cấy mô tế bào

(3) Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen

(4) Dung hợp 2 loại tế bào trần khác loài

(5) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

2

5

4

3

Xem đáp án

Lí thuyết tạo giống nhờ công nghệ gen

Cách giải:

Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp: 1,3,5

2,4: sử dụng trong tạo giống bằng công nghệ tế bào

Chọn D.18

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một quần thể người, 90% alen ở locut Rh là R. Alen còn lại là r. 40 trẻ em của quần thể này đi đến một trường học. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính.

400,75

1-0,8140

0,9940

400,81

Xem đáp án

Tính tần số alen R và r → tính xác suất Rh âm tính → tính xác suất Rh dương tính

Cách giải:

90% alen ở locut Rh là R → f(R)=0,9; f(r)=0,1

Xác suất gặp Rh âm tính là: 0,1×0,1=0,01

Xác suất bắt gặp Rh dương tính là: 1-0,01=0,99

Vậy xác suất 40 em đều dương tính là: 0,9940

Chọn C.