(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Liên trường, Hải Phòng có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học THPT Liên trường, Hải Phòng có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT96 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến các tính trạng do

gen trội nằm trên NST thường

gen nằm trên NST Y

gen lặn nằm NST thường

gen nằm trên NST X

Xem đáp án

Phương pháp:

Di truyền chéo là quy luật di truyền của các tính trạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định.

Cách giải:

Hiện tượng di truyền chéo liên quan đến các tính trạng do gen nằm trên NST X

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ thể có kiểu gen nào sau đây khi giảm phân tạo giao tử Ab với tỉ lệ 1/4

Aabb

AaBb

AABb

AaBB

Xem đáp án

Cách giải:

Ta thấy: AaBb giảm phân tạo 4 giao tử: AB; Ab; aB; ab

→ Ab được tạo ra với tỉ lệ 14

Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen đa hiệu là hiện tượng

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau

nhiều gen cùng tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng

một gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 hoặc 1 số tính trạng

nhiều gen có thể tác động đến sự biểu hiện của 1 tính trạng

Xem đáp án

Phương pháp:

Khái niệm gen đa hiệu

Cách giải:

Gen đa hiệu là hiện tượng một gen quy định sự hình thành của nhiều cặp tính trạng.

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

Hổ, báo, mèo rừng

Trâu, bò, hươu

Gà, chim bồ câu, bướm

Thỏ, ruồi giấm, chim sáo

Xem đáp án

Phương pháp:

Giới đực là XX, giới cái là XY có ở hầu hết lớp chim

Lớp thú thì ngược lại, XY là đực, XX là cái

Cách giải:

Ở gà, chim, bướm giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY

Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Người ta phát hiện trong các tế bào sinh dưỡng của một cây đột biến đều có 30 nhiễm sắc thể. Tên gọi của thể đột biến này là:

thể tam bội

thể tứ bội

thể ba

thể song nhị bội

Xem đáp án

Cách giải:

Ta thấy: 2n=20 → n=10 → 3n=30

→ Đây là thể tam bội

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 locus gen, mỗi gen quy định 1 tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen, alen trội là trội hoàn toàn, ba gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Cho 2 cây P giao phấn với nhau tạo ra F1 gồm 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 10 loại kiểu gen. Theo lí thuyết, các cây có 2 alen trội ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?

7

8

6

10

Xem đáp án

Cách giải:

F1 có 8 loại kiểu hình = 2×4

→ P không có cặp gen đồng hợp trội nào.

Giả sử 3 cặp gen đó là: Aa, Bb, Dd Aa, Bb nằm trên 1 cặp NST

A-B-D- có 10 kiểu gen =5×2

Hay A-B- có 5 kiểu gen → P dị hợp 2 cặp gen, có HVG.

D- có 2 kiểu gen

→Dd×Dd

Kiểu gen của P có thể là: ABabDd×ABabDd

→ cây có 3 alen trội gồm:

ABAb;ABaBddABAb;ABaB;AbAb;aBaBDd8KGAbab;aBabDD

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài côn trùng, xét 1 gen nằm trên NST thường quy định màu mắt gồm 2 alen, trong đó alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có 10% cá thể mắt trắng, qua quá trình sinh sản đã thu được F1 có 20% cá thể mắt trắng. Biết ở quần thể của loài này, chỉ những cá thể có cùng màu mắt giao phối ngẫu nhiên với nhau mà không giao phối với những cá thể có màu mắt khác và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Nếu những cá thể mắt đỏ ở thế hệ F1 giao phối ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

15 đỏ : 1 trắng

3 đỏ : 1 trắng

21 đỏ : 4 trắng

8 đỏ : 1 trắng.

Xem đáp án

Cách giải:

Giả sử cấu trúc di truyền ở P: (0,9 – x)AA: xAa:0,1aa

Các con mắt đỏ giao phối ngẫu nhiên, tỉ lệ mắt trắng thu được là:

0,9xx0,92x14

Ở F1: aa=0,1aa+0,9xx0,92x14=0,2x=0,6Aa×Aa14aa

Cấu trúc di truyền ở P: 0,3AA:0,6AA:0,1aa

→ tần số alen: p=0,6, q=0,4

Do tần số alen không đổi nên ở F1 tần số alen: q = 0,2 + Aa:2 → Aa=0,4

→ Cấu trúc di truyền ở F1: 0,4AA:0,4Aa:0,2aa

Nếu những cá thể mắt đỏ ở thế hệ F1 giao phối ngẫu nhiên: (04AA:0,4Aa) ×(0,4AA:0,4Aa) → (1AA:1Aa) × (1AA:1Aa) → (3A:1a) × (3A:1a)

Thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: 9AA:6Aa:laa

→ 15 đỏ :1 trắng.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào nhân thực, loại axit nucleic nào sau đây có cấu tạo 1 mạch đơn dạng thẳng và không có cặp nucleotit bổ sung?

tARN

mARN

ADN

rARN

Xem đáp án

Cách giải:

Trong tế bào nhân thực, mARN có cấu tạo 1 mạch đơn dạng thẳng và không có cặp nucleotit bổ sung

Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây?

Giao phối cận huyết ở động vật

Tự thụ phấn ở thực vật

Lai thuận nghịch

Lai phân tích

Xem đáp án

Phương pháp:

Phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta sử dụng phương pháp lai thuận nghịch10

Cách giải:

Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp lai thuận nghịch

Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là sai?

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.

Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen.

Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này liên quan đến một cặp nucleotit gọi là đột biến điểm hoặc một số cặp nucleotit.

Cách giải:

B sai, Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit không phải lúc nào cũng làm thay đổi chức năng của prôtêin.

Đột biến nhầm nghĩa (sai nghĩa): Biến đổi bộ ba quy định axit amin này thành bộ ba quy định axit amin khác

Đột biến vô nghĩa: Biến đổi bộ 3 quy định axit amin thành bộ 3 kết thúc

Đột biến đồng nghĩa: Biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

duy trì tỷ lệ số cá thể có kiểu gen dị hợp tử.

tăng dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, giảm tỉ lệ kiểu gen đồng hợp.

phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

phân hóa thành các dòng thuần có KG khác nhau.

Xem đáp án

Phương pháp:

Cấu trúc DT của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dần tỉ lệ dị hợp và tăng dần tỉ lệ đồng hợp, nhưng không làm thay đổi tần số alen

Cách giải:

Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng phân hóa thành các dòng thuần có KG khác nhau

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ. Họ đã nuôi một số vi khuẩn E-coli trong môi trường chỉ có nitơ đồng vị nặng (15N). Sau đó, họ chuyển vi khuẩn sang nuôi tiếp 5 thế hệ ở môi trường chỉ có nitơ đồng vị nhẹ (14N). Biết số lần nhân lên của các vi khuẩn E-coli trong các ống nghiệm là như nhau. Tách ADN sau mỗi thế hệ và thu được kết quả như hình dưới đây. Cho biết X là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 15N; Y là vị trí của AND chứa 1 mạch 14N và 1 mạch 15N; Z là vị trí của ADN chứa cả hai mạch 14N

Một nhóm nghiên cứu thực hiện thí nghiệm để kiểm chứng mô hình nhân đôi ADN ở vùng nhân của tế bào nhân sơ (ảnh 1)

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?3

I. Thí nghiệm trên đã kiểm chứng quá trình nhân đôi ADN theo nguyên tắc bán bảo toàn.

II. Nếu 2 vi khuẩn E-coli được nuôi với các điều kiện thí nghiệm như trên thì luôn có hai mạch ADN chứa 15N ở mỗi thế hệ.

III. Ở thế hệ thứ 4 tỉ lệ vi khuẩn chứa ADN ở vị trí Z là 18

IV. Ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y chiếm 116

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp:

Quan sát hình ảnh và dữ liệu bài cho

Xem lại lý thuyết nhân đôi DNA và các nguyên tắc

Cách giải:

I đúng

II đúng, vì ban đầu có 1 phân tử ADN gồm 2 mạch N15, nếu cho nhân đôi trong môi trường N14 thì số mạch 15N không tăng lên mà giữ nguyên

III sai, ở thế hệ thứ 4 có 16 phân tử ADN, trong đó có 2 phân tử ADN chứa cả 14N và 15N → tỉ lệ Z =1216=78

IV đúng, ở thế hệ thứ 5, tỉ lệ ADN ở vị trí Y =232=116

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 24. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được ký hiệu từ I đến VI có số lượng NST trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau:

Thể đột biến

I

II

III

IV

V

VI

Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng

48

84

72

36

60

108

Cho biết số lượng NST trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của thể đột biến đều bằng nhau. Trong các thể đột biến trên thể đa bội chẵn là:

I, III

I, III, IV, V

I, II, III, IV

II, VI

Xem đáp án

Cách giải:

Số nhóm gen liên kết = số NST đơn bội của loài.

Loài có n = 12 → 2n = 24.

Xét các thể đột biến của đề bài:

Thể đột biến I có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 48 nên đây là dạng 4n.

Thể đột biến II có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 84 nên đây là dạng 7n.

Thể đột biến III có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 72 nên đây là dạng 6n.

Thể đột biến IV có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 36 nên đây là dạng 3n.

Thể đột biến V có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 60 nên đây là dạng 5n.

Thể đột biến VI có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là 108 nên đây là dạng 9n.

Vậy trong các thể đột biến trên, có 2 thể đột biến đa bội chẵn là thể đột biến I và III

Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Alen B ở sinh vật nhân thực có 900 nuclêôtit loại ađênin và có tỉ lệ A/G=3/2. Alen B bị đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G -X trở thành alen b, tổng số liên kết hidro của alen b là:

3600

3599

3601

3899

Xem đáp án

Phương pháp:

Tính loại nu của G → Tính số nu của gen b → Tính số liên kết hidro

Cách giải:

Số loại nu G là: 600:2x3=900 ( nu)

Số nu của gen b là:

G=900-1=899

A=600+1=601

Tổng số liên kết hidro của alen b là: 2x601+3x899=3899

Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực. Sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là

11nm và 30nm

30nm và 11nm

30nm và 300nm.

11nm và 300nm

Xem đáp án

Phương pháp:

Quan sát cấu trúc siêu hiển vi của NST

Cách giải:

Sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt là 11nm và 30nm

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu bên dưới:

Hình vẽ sau mô tả 2 cặp NST thường đã nhân đôi trong giảm phân. Các alen của 3 gen A, B và C được kí hiệu bên dưới: (ảnh 1)

Khi kết thúc giảm phân, loại giao tử nào trong các loại giao tử sau chiếm tỉ lệ nhỏ nhất nhất?

A1B1C2

A1B2C1 .

A2B1C1

A1 B2C2

Xem đáp án

Phương pháp:

Giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ nhỏ hơn giao tử liên kết.

Cách giải:

Vì giao tử hoán vị chiếm tỉ lệ nhỏ hơn giao tử liên kết.

Tỉ lệ giao tử A1B1 = A2B2 < A1B2 = A2B1

Tỉ lệ C1 = C2 = 50%

Do đó tỉ lệ nhỏ nhất là A1B1C2

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 1 gen A có 2 alen là A và a, một quần thể đang cân bằng di truyền và tần số A là 0,6 thì kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ

0,25

0,36

0,16

0,48

Xem đáp án

Phương pháp:

Trạng thái cân bằng của quần thể:

p2AA:2pqAa:q2 aa 

Cách giải:

p=0,6 → q=1-0,6=0,4

Tỉ lệ kiểu gen Aa là: 20,40,6=0,48

Chọn D.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nào dưới đây?

Dịch mã

Nhân đôi ADN

Phiên mã

Phiên mã và dịch mã

Xem đáp án

Phương pháp:

Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen

Cách giải:

Đột biến gen thường dễ phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN

Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40 cM. Một cơ thể đực có kiểu gen Ab/aB tiến hành giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, loại tinh trùng aB chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

10%

25%

30%

20%

Xem đáp án

Phương pháp:

Khoảng cách của gen → Tần số hoán vị gen

Cách giải:

Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cM → f=40% → aB=(1-40%):2=30%

Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người alen A nằm trên vùng không tương đồng của X quy nhìn màu bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định mù màu. Kiểu gen nào dưới đây là nữ bị mù màu

XaY

XaXa

XAXa

XAY

Xem đáp án

Phương pháp:

Nữ có cặp NST giới tính là XX

Cách giải:

Kiểu gen XaXa là nữ bị mù màu

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 25%, biết gen trội là trội hoàn toàn?

Bb x Bb

Bb x bb.

BB x Bb.

bb x bb.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào tỉ lệ đời con → Biện luận P

Cách giải:

Đời con có kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 25% = 50% x 50%

→ P dị hợp 1 cặp gen

→ P: Bb x Bb

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?

AABb

AaBb

AAbb

aaBB

Xem đáp án

Phương pháp:

Hai alen khác nhau gọi là dị hợp tử.

Cách giải:

Cơ thể AaBb có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoạn mạch gốc của gen có trình tự các nuclêôtit 3’... TXG XXT GGA TXG ...5’.Trình tự các nucleotit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là:

5'...AGX GGA XXUAGX...3'

3'...AGX GGA XXU AGX...5'

5'...UXG XXU GGA UXG...3'

5'...AGX GGA XXTAGX...3'

Xem đáp án

Phương pháp:

Nguyên tắc bổ sung: A-U, T-A, G-X và ngược lại

Cách giải:

Trình tự các nucleotit trên đoạn mARN tương ứng được tổng hợp từ gen này là 5'...AGX GGA XXUAGX...3'

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ là:

miền sinh trưởng

miền lông hút

chóp rễ

miền bần

Xem đáp án

Phương pháp:

Lí thuyết cấu tạo ngoài của rễ

Cách giải:

Bộ phận làm nhiệm vụ hút nước và muối khoáng ở rễ là miền lông hút

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về tuần hoàn máu ở người bình thường, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Huyết áp ở mao mạch lớn hơn huyết áp ở tĩnh mạch.

(2) Máu trong tĩnh mạch luôn nghèo oxy hơn máu trong động mạch.

(3) Trong hệ mạch máu, vận tốc máu trong mao mạch là chậm nhất.

(4) Lực co tim, nhịp tim và sự đàn hồi của mạch đều có thể làm thay đổi huyết áp.

4

1

3

2

Xem đáp án

Cách giải:

Xét các phát biểu

I, III, IV đúng

II sai, máu trong tĩnh mạch phổi giàu oxi hơn trong động mạch phổi 

Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có dạ dày 4 ngăn?

Ngựa

Chuột

Thỏ

Trâu

Xem đáp án

Phương pháp:

Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn

Cách giải:

Trâu có dạ dày 4 ngăn

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb, Dd phân li độc lập quy định. Kiểu gen có đủ 3 gen trội A, B, D quy định hoa tím; các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng. Cho một cây hoa tím lai phân tích, thu được Fa. Theo lí thuyết, ở Fa không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

1 cây hoa tím: 7 cây hoa trắng

3 cây hoa tím : 5 cây hoa trắng

1 cây hoa tím :3 cây hoa trắng.

1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng

Xem đáp án

Phương pháp:

Xét các trường hợp có thể có của các phép lai → Chọn đáp án có thể có

Cách giải:

TH1: Cây đồng hợp trội:AABBDD × aabbdd → 100% cây hoa tím

TH2: dị hợp 1 cặp gen (AaBBDD; AABbDD; AABBDd) ×aabbdd → 1 tím: 1 trắng

TH3: dị hợp 2 cặp gen:(AaBbDD; AABbDd; AaBBDd) ×aabbdd →1 tím: 3 trắng

TH4: dị hợp 3 cặp gen: AaBbDd ×aabbdd →1 tím: 7 trắng

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Pha tối trong quang hợp của các nhóm thực vật C3, C4 và CAM đều có chung đặc điểm nào sau đây?

Trải qua chu trình Canvin.

Sản phẩm đầu tiên là APG (axit photpho glixêric)

Diễn ra trên cùng một loại tế bào

Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP (ribulôzơ -1,5-điphôtphat)

Xem đáp án

Phương pháp:

So sánh quang hợp ở C3, C4 và CAM

Cách giải:

Quá trình quang hợp của thực vật C3, C4 và CAM đều trải qua chu trình Canvin

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do gen nằm trong tế bào chất quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ (P), thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Theo lí thuyết, kiểu hình ở F2 là:

50% cây hoa đỏ và 50% cây hoa trắng

100% cây hoa đỏ

100% cây hoa trắng

75% cây hoa đỏ và 25% cây hoa trắng

Xem đáp án

Phương pháp:

Viết sơ đồ lai → Xác định KH đời con

Di truyền ngoài nhân và tác động đa hiệu của gen

Cách giải:

Tính trạng do gen nằm trong tế bào chất quy định

P: ♂ vàng x ♀ đỏ

→ F1: 100% đỏ

F1 tự thụ phấn ↔ ♀ là hoa đỏ

→ F2: 100% hoa đỏ

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 tế bào sinh tinh của một cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân hình thành giao tử. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, số loại giao tử tạo ra là tối đa. Cho các trường hợp tỉ lệ các loại giao tử tạo ra dưới đây

(1) 1:1.         (2) 3:3:1:1.         (3) 2:2:1:1.       (4) 1:1:1:1.       (5) 3:1.

Số trường hợp có thể xảy ra là

3

5

4

2

Xem đáp án

Cách giải:

TH1: Cả bốn tế bào giảm phân cho cùng kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen AB : ab → tỉ lệ 1:1

TH2: Có 3 tế bào có cùng kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen AB,ab : 1 tế bào còn lại (Ab,aB) → 3:3:1:1

TH3: Hai tế bào có cùng kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen AB,ab : 2 tế bào còn lại cho ra 2 loại giao tử có kiểu gen (Ab, aB) → 1:1:1:1

TH4: Có 1 tế bào giảm phân giảm phân cho ra hai giao tử có kiểu gen (AB,ab) : tế bào còn lại cho ra 2 loại giao tử có kiểu gen (Ab,aB) → 1:1:3:3

TH5: Cả bốn tế bào giảm phân cho cùng kiểu giảm phân cho ra 2 giao tử có kiểu gen Ab,aB → 1:1

Các phương án đúng là (1), (2), (4)

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên gen?

Guanine

Adenine

Xitozin

Uraxin

Xem đáp án

Cách giải:

Loại nucleotit uraxin không phải là đơn phân cấu tạo nên gen

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cặp vợ chồng cùng kiểu gen IBIO sinh được một người con trai có nhóm máu B, người con trai này lớn lên lấy vợ có nhóm máu AB, xác suất để cặp vợ chồng người con trai này sinh 1 đứa cháu trai có nhóm máu A là

14

16

12

112

Xem đáp án

Phương pháp:

Xác định kiểu gen người con trai

Xác định xác suất sinh con trai có nhóm máu A16

Cách giải:

P: IBIO×IBIO1IBIB:2IBIO:1IOIO 

Con trai nhóm máu B có thể có kiểu gen và tỷ lệ là 13IBIB hoặc 23IBIO

Mà người con sinh ra có nhóm máu A → Bố có kiểu gen 23IBIO

→ Xác suất sinh con trai nhóm máu A là: 12×12×12×23=112

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Quá trình phiên mã đã tạo ra

ADN

protein

Gen

ARN

Xem đáp án

Phương pháp:

Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ mạch khuôn của gen

Cách giải:

Quá trình phiên mã đã tạo ra ARN

Chọn D.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây P đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Cả 2 cây P đều có thể xảy ra hoán vị gen với tần số hoán vị là 20%.

(II). Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%.

(III). Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen 3:3:2:2

(IV). Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng

2

3

4

1

Xem đáp án

Cách giải:

Có 3 phát biểu đúng, đó là 1, II và IV.

I đúng vì có 0,04 ab/ab = 0,1ab  0,4ab → Tần số hoán vị 20%

II đúng vì kiểu hình có 1 tính trạng trội (A-bb và aaB-) có tỉ lệ là 2(0.25-0.04)=0,42=42%.

III sai vì ở bài này chưa biết tần số hoán vị 20% hay 40% (Nếu cây 2 cây P có kiểu gen giống nhau thì tần số HVG 40%). Do đó, tình huống tần số HVG 40% thì khi cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích sẽ thu được đời con có tỉ lệ 3:3:2:2.

IV đúng vì kiểu hình trội về 1 tính trạng gồm có A-bb và aaB- nên có tổng số 4 kiểu gen.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Gen B ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau

Mạch mã gốc

3’…TAX TTX…

AGT…

TXT…TXA

XAAATT…5’

Số thứ tự nucleotit trên mạch gốc

1

43

58         88

150

Biết rằng: chuỗi polipeptit do gen B quy định tổng hợp có 50 axit amin

GUX: Valin                    UXA: Leucin              XXA: Prolin.

GUU: Valin                    AGU: Xerin                AGA: Acgrinin

Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, dự đoán nào đúng?

Đột biến thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí 58 bằng cặp nuclêôtit A-T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định.

Đột biến thay thế cặp nucleotit A-T ở vị trí 43 bằng cặp nu G-X tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gen B quy định tổng hợp

Đột biến thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 150 bằng cặp nuclêôtit G-X tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit cho gen B quy định tổng hợp

Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 88 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptide có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ hai đến axit amin thứ 29 so với chuỗi pôlipeptit do gen B quy định tổng hợp.

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào các trường hợp của đáp án → thay nucleotide xem bộ ba có sự thay đổi như thế nào

Cách giải:

B sai, nếu thay thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 43 bằng cặp nuclêôtit G-X làm bộ ba gồm 3 nucleotit 43, 44,45 đang quy định Leu thành XXA (Pro)

A sai, nếu thay thế cặp nuclêôtit T-A ở vị trí 58 bằng cặp nuclêôtit A – T: AGA (Arg) → UGA (mã kết thúc)

D sai, nếu mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 88 thì trình tự axit amin sẽ thay đổi từ điểm đột biến (vị trí 87 là thuộc bộ ba mã hóa axit amin số 29)17

C đúng, nếu thay thế cặp nuclêôtit A-T ở vị trí 150 bằng cặp nuclêôtit G – X: GUU (Val) →GUX (Val)

Chọn C.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể?

Đột biến lệch bội

Đột biến đa bội

Đột biến mất đoạn

Đột biến đảo đoạn

Xem đáp án

Cách giải:

- Các đột biến đa bội, đột biến lệch bội là các đột biến liên quan đến số lượng NST, làm tăng hoặc giảm số lượng NST nên không làm thay đổi số lượng gen trên 1 NST.

- Đột biến đảo đoạn là đột biến cấu trúc NST làm cho một đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược và nối lại, như vậy nó không làm giảm cũng không tăng số lượng gen trên NST.

- Đột biến mất đoạn là đột biến cấu trúc NST, nó làm mất đi một đoạn nào đó của NST. Nó làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết với thể đột biến. Như vậy đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên một NST

Chọn C.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

25%AA: 25%aa: 50%Aa

16%AA: 20%Aa: 64%aa

36%AA: 48% aa: 16%Aa

100%Aa

Xem đáp án

Cách giải:

Xét các quần thể ta thấy:

25% + 50% + 25% =1 và (50%: 2)2 = 0,250,25

Chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở cà chua A quy định cây quả đỏ là trội hoàn toàn so với a quy định cây quả vàng. Cho một cây cà chua lưỡng bội quả đỏ lai với cây cà chua lưỡng bội quả vàng thu được F1 toàn cây quả đỏ, xử lí cônsixin các cây F1 rồi chọn ngẫu nhiên 2 cây F1 đem lai với nhau thu được F2 . Ở F2 không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình nào sau đây?

35 đỏ : 1 vàng

3 đỏ : 1 vàng

5 đỏ : 1 vàng

11 đỏ: 1 vàng

Xem đáp án

Phương pháp:

Dựa vào tổ hợp giao tử ở F2 → Biện luận F1 xem có thỏa mãn đề bài hay không.

Cách giải:

Quy ước: gen A: quả đỏ - gen a: quả vàng

TH1: P: Aa × aa → F1: Aa: aa

TH2: P: AA × aa → F1: Aa

Khi giao phần các cây F1 (AAaa, Aa) với nhau, chỉ có tỉ lệ 5 đỏ : 1 vàng là không thể xảy ra vì:

AAaa × AAaa → 35 đỏ : 1 vàng

AAaa × Aa → 11 đỏ : 1 vàng

Aa × Aa → 3 đỏ : 1 vàng

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc quá trình dịch mã?

5' AUG 3'

3' UAG 5'

3' UGA 5'

3' AGU 5'

Xem đáp án

Phương pháp:

Có 3 bộ ba không mã hóa cho một acid amine nào mà quy định tín hiệu kết thúc. Đó là UAA, UAG, UGA.

Mã kết thúc đọc theo chiều 5’ - 3’

Cách giải:

Bộ ba kết thúc quá trình dịch mã là: 3' AGU 5'

Chọn D.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở Cà độc dược có 2n = 24 NST. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có một chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 5 có một chiếc bị đảo đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong tổng số các giao tử đột biến,tỉ lệ giao tử đột biến về cả 2 NST trên là 

12

14

34

13

Xem đáp án

Phương pháp:

Xác định tỉ lệ giao tử riêng rẽ của từng cặp NST

Cách giải:

Cặp số 2: 1 chiếc bình thường, 1 chiếc đột biến→ tạo ra giao tử đột biến = 12

Cặp số 5: 1 chiếc bình thường, 1 chiếc đột biến→ tạo ra giao tử đột biến = 12

→ tỉ lệ giao tử đột biến về cả 2 NST = 12×12=14

Chọn B.