(2023) Đề thi thử Sinh học Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Sinh học Sở giáo dục và đào tạo Hà Tĩnh có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT67 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giống dâu tằm tam bội (3n) là thành tựu của phương pháp nào sau đây?

Chuyển gen.

Lai xa kèm theo đa bội hóa.

Nuôi cấy mô tế bào.

Gây đột biến nhân tạo.

Xem đáp án

 

Thành tựu

Chọn lọc nguồn biến dị tổ hợp

Chọn lọc, lai tạo các giồng lúa, cây trồng, vật nuôi.

Tạo giống có ưu thế lai cao

Gây đột biến

Dâu tằm tam bội, tứ bội, dưa hấu không hạt,..

Tạo ra giống lúa, đậu tương, các chủng VSV có đặc điểm quý.

Công nghệ tế bào

Lai sinh dưỡng: Cây pomato

Nhân nhanh các giống cây trồng.

Nhân bản vô tính: Cừu Đôly

Cấy truyền phôi: Tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau

Công nghệ gen

Tạo cừu sản xuất sữa có protein của người

Chuột nhắt mang gen chuột cống, cây bông mang hoạt gen gen chống sâu bệnh, giống lúa gạo vàng,..cà chua chín muộn

Vi khuẩn sản xuất hooc môn của người,...

 

Cách giải:

Giống dâu tằm tam bội (3n) là thành tựu của phương pháp gây đột biến nhân tạo.

Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thể song nhị bội thuộc dạng đột biến nào sau đây?

Lệch bội.

Đột biến gen.

Dị đa bội.

Tự đa bội.

Xem đáp án

Thể song nhị bội là thể đột biến chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.

Cách giải:

Thể song nhị bội thuộc dạng đột biến dị đa bội.

Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm nhân tố nào sau đây là nhân tố sinh thái hữu sinh?

Yếu tố vật lí, xác sinh vật.

Yếu tố hóa học, thực vật.

Yếu tố vật lí, yếu tố hóa học.

Vật ăn thịt, vật kí sinh.

Xem đáp án

Nhân tố sinh thái

Vô sinh: Ánh sáng nhiệt độ, độ ẩm...

Hữu sinh: Sinh vật, các mối quan hệ.

Cách giải:

Vật ăn thịt, vật kí sinh là nhân tố sinh thái hữu sinh.

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình dịch mã, thành phần nào sau đây đóng vai trò làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit?

Ribôxôm.

axít amin.

tARN.

mARN.

Xem đáp án

Phân loại: Có 3 loại ARN

+ mARN – ARN thông tin, làm khuôn cho quá trình dịch mã.

+ tARN – ARN vận chuyển: mang bộ ba đối mã vận chuyển axit amin tới riboxom để tổng hợp chuỗi polipeptit.

+ rARN – ARN riboxom: Kết hợp với prôtêin để tạo nên ribôxôm.

Riboxom thực hiện dịch mã để tổng hợp protein.

Cách giải:

mARN đóng vai trò làm khuôn tổng hợp chuỗi pôlipeptit.

Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ 5,6°C gọi là

Giới hạn trên.

Khoảng thuận lợi

Giới hạn dưới.

Khoảng chống chịu.

Xem đáp án

Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.

Bao gồm

Khoảng chống chịu: Gây ức chế cho hoạt động sinh lí của sinh vật.

Khoảng thuận lợi: Sinh vật sống tốt nhất. Khoảng thuận lợi nằm vùng giữa của giới hạn sinh thái.

VD:

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ 5,6°C gọi là  A. Giới hạn trên.  B. Khoảng thuận lợi.  C. Giới hạn dưới.  D. Khoảng chống chịu. (ảnh 1)

 

Cách giải:

Cá rô phi nuôi ở Việt Nam có giới hạn sinh thái về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C. Nhiệt độ 5,6°C gọi là giới hạn dưới.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm sinh thái học, đặc trưng nào sau đây là đặc trưng của quần thể?

Thành phần loài.

Tỉ lệ đực/cái.

Số lượng loài.

Phân bố trong không gian

Xem đáp án

Các đặc trưng cơ bản của quần thể:

Tỉ lệ giới tính: Tỉ lệ đực/cái trong quần thể

Cấu trúc tuổi: gồm tuổi trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản.

Mật độ cá thể: Số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích

Kích thước: Số lượng cá thể hay khối lượng, năng lượng tích lũy trong các cá thể

Sự phân bố cá thể: gồm phân bố đều, theo nhóm và ngẫu nhiên.

Cách giải:

Tỉ lệ đực/cái là đặc trưng của quần thể, các phương án còn lại là đặc trưng của quần xã.

Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. coli, loại enzim nào có vai trò tổng hợp mạch ADN mới?

ADN polymeraza

β - Galactosidaza.

Amylaza.

Lipaza.

Xem đáp án

Quá trình nhân đôi cần nhiều loại enzim, trong đó enzim ADN polimeraza không có khả năng tháo xoắn ADN mẹ.

ADN polimeraza có vai trò tổng hợp mạch ADN mới.

Cách giải:

Trong quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. coli, loại enzim ADN polymeraza có vai trò tổng hợp mạch ADN mới.

Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở động vật, gen nằm ở vị trí nào sau đây được coi là gen ngoài nhân?

Gen trên NST giới tính X không có alen trên Y.

Gen trên NST giới tính Y không có alen trên X.

Gen trên NST thường.

Gen trong ti thể.

Xem đáp án

Gen trong nhân nằm trên NST

Gen ngoài nhân nằm trong ti thể, lạp thể.

Cách giải:

Gen trong ti thể được coi là gen ngoài nhân.

Chọn D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong cơ thể thực vật, nguyên tố khoáng nào sau đây được coi là nguyên tố vi lượng?

Mg.

P.

N.

Mo.

Xem đáp án

Các nguyên tố khoáng:

Đa lượng: C,H,O,N,S... là thành phần của các đại phân tử, cấu trúc nên tế bào.

Vi lượng: Fe, Cu, Zn, Bo...có vai trò hoạt hóa enzyme,...

Cách giải:

Trong các nguyên tố trên thì Mo là nguyên tố vi lượng.

Chọn D.10

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm chung của mối quan hệ hợp tác và quan hệ cộng sinh trong quần xã là

tất cả các loài đều bị hại.

ít nhất có một loài bị hại.

cả hai loài đều có lợi.

không có loài nào có lợi.

Xem đáp án

Hỗ trợ

(Không có loài nào bị hại)

Đối kháng

(Có ít nhất 1 loài bị hại)

Cộng sinh

Hợp tác

Hội sinh

Cạnh tranh

Kí sinh

Ức chế cảm nhiễm

Sinh vật ăn sinh vật

+ +

+ +

+ 0

- -

+ -

0 -

+ -

Chặt chẽ

 

 

 

 

 

 

(+): Được lợi; (-) bị hại

Cách giải:

Đặc điểm chung của mối quan hệ hợp tác và quan hệ cộng sinh trong quần xã là cả hai loài đều có lợi.

Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng nào?

Thể ba, thể một, thể không, thể bốn.

Tam bội, tứ bội.

Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

Mất cặp nucleotide, thêm cặp nucleotide, thay thế cặp nucleotide.

Xem đáp án

Đột biến cấu trúc NST

+ Mất đoạn

+ Lặp đoạn

+ Đảo đoạn

+ Chuyển đoạn

Cách giải:

Đột biến cấu trúc NST gồm những dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?

Cánh dơi và tay người.

Gai xương rồng và gai hoa hồng.

Gai xương rồng và tua cuốn đậu Hà Lan

Chi trước của mèo và vây trước của cá voi.

Xem đáp án

Cơ quan tương đồng: là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

Cơ quan tương tự: những cơ quan khác nhau về nguồn gốc nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau nên có kiểu hình thái tương tự.

Cách giải:

Cặp cơ quan tương tự là: Gai xương rồng và gai hoa hồng.

Hai cơ quan này không cùng nguồn, gai xương rồng có nguồn gốc từ lá, gai hoa hồng có nguồn gốc biểu bì.

Các cặp cơ quan còn lại là cơ quan tương đồng.

Chọn B.11

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim nào được dùng để gắn gen cần chuyển và thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp?

ARN polymeraza.

Enzim cắt giới hạn.

Ligaza.

ADN polymeraza.

Xem đáp án

Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp của quy trình chuyển gen.

Dựa vào vai trò của restrictaza và ligaza

+ Restrictaza: Cắt giới hạn, tạo các đầu nối trên ADN.

+ Ligaza: Nối các đoạn ADN.

Cách giải:

Trong kĩ thuật chuyển gen, enzim ligaza được dùng để gắn gen cần chuyển và thể truyền để tạo ADN tái tổ hợp.

Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong tế bào, quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN được gọi là

điều hòa hoạt động gen.

dịch mã.

phiên mã.

nhân đôi ADN.

Xem đáp án

Dựa vào khái niệm của các quá trình trên.

Cách giải:

Trong tế bào, quá trình tổng hợp ARN dựa trên mạch khuôn ADN được gọi là phiên mã.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, giai đoạn hình thành nên tế bào sơ khai (protobiont) trong quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất là

tiến hoá sinh học.

tiến hoá tiền sinh học.

tiến hoá văn hoá.

tiến hoá hoá học.

Xem đáp án

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn:

- Tiến hoá hoá học: Hình thành các hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.

- Tiến hoá tiền sinh học: Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

- Tiến hoá sinh học: Hình thành các loài sinh vật như ngày nay.

Cách giải:

Theo quan điểm học thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, giai đoạn hình thành nên tế bào sơ khai (protobiont) trong quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái Đất là tiến hoá tiền sinh học.

Chọn B.12

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li nào sau đây?

Sau hợp tử

Trước hợp tử

Cơ học.

Tập tính

Xem đáp án


Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li nào sau đây?  A. Sau hợp tử  B. Trước hợp tử  C. Cơ học.  D. Tập tính (ảnh 1)

Cách giải:

Lừa giao phối với ngựa sinh ra con la bất thụ. Đây là ví dụ về cơ chế cách li sau hợp tử.

Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một loài thực vật có 2n = 24. Theo lí thuyết, bộ NST của cơ thể bị đột biến thể ba (2n + 1) ở loài này gồm bao nhiêu chiếc?

25.

26.

22.

24.

Xem đáp án

Thể ba có bộ NST 2n + 1

Cách giải:

2n = 24 → 2n + 1 = 25 NST.

Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

Cá sấu.

Cóc.

Chim bồ câu.

Cá rô phi.

Xem đáp án

Phân loại hệ tuần hoàn (HTH)

HTH hở: Thân mềm, chân khớp

HTH kín:

+ HTH đơn: Mực ống, bạch tuộc, giun đốt, cá

+ HTH kép: Lưỡng cư, bò sát, chim, thú.

Cách giải:

Cá rô phi hô hấp bằng mang, có hệ tuần hoàn đơn.

Các loài còn lại có hệ tuần hoàn kép.

Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,2A1A1 : 0,2A1A2 : 0,1A1A3 : 0,1A2A2 : 0,2A2A3 : 0,2A3A3. Tần số alen A1 trong quần thể là

0,20.

0,35.

0,30.

0,10.

Xem đáp án

Quần thể có thành phần kiểu gen : xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA=x+y2;qa=z+y2;pA+qa=1 

Cách giải:

Quần thể có cấu trúc di truyền: 0,2A1A1 : 0,2A1A2 : 0,1A1A3 : 0,1A2A2 : 0,2A2A3 : 0,2A3A3.

→ Tần số alen A1=0,2A1A1+0,2A1A22+0,1A1A32=0,35 

Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Việc sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa là ứng dụng của hiện tượng nào sau đây?

Cân bằng quần thể.

Cân bằng sinh học.

Khống chế sinh học.

Cạnh tranh cùng loài.

Xem đáp án

Khống chế sinh học là hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị loài khác khống chế ở một mức độ nhất định. Con người sử dụng các loài thiên địch để phòng trừ các sinh vật gây hại cho cây trồng.

Cách giải:

Việc sử dụng ong kí sinh diệt loài bọ dừa là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.

Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cặp gen Aa, Bb, Cc, Dd thuộc cùng một nhóm gen liên kết. Cách viết kiểu gen nào sau đây là đúng?

ABCDabcd

ABCabcDd

ABabCcDd

AaBbCcDd

Xem đáp án

Các gen cùng nhóm gen liên kết sẽ cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng.

Cách giải:

Các cặp gen Aa, Bb, Cc, Dd thuộc cùng một nhóm gen liên kết → cách viết đúng là ABCDabcd.

Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn trồng cỏ có diện tích 20m2, quần thể của loài X có mật độ 2 cá thể/1m2. Kích thước của quần thể X này là

20 cá thể.

400 cá thể.

40 cá thể.

10 cá thể.

Xem đáp án

Áp dụng công thức: Kích thước của quần thể = mật độ × diện tích khu phân bố.

Cách giải:

Trong một khu vườn trồng cỏ có diện tích 20m2, quần thể của loài X có mật độ 2 cá thể/1m2.

Kích thước của quần thể X này là 2 × 20 = 40 cá thể.

Chọn C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, gen lặn a nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y, gây bệnh mù màu. Alen A quy định không bị bệnh này. Trong một gia đình, người bố không bị mù màu, người mẹ bị mù màu, theo lí thuyết, khi nói về kiểu hình ở đời con, dự đoán nào sau đây đúng?

Tất cả con trai đều bị mù màu, tất cả con gái đều không bị mù màu.

50% số con trai và 50% số con gái bị mù màu.

Tất cả con gái đều bị mù màu, tất cả con trai đều không bị mù màu.

Con trai có thể bị mù màu hoặc không, con gái thì không bị mù màu.

Xem đáp án

Gen nằm trên NST giới tính X di truyền chéo, nằm trên Y di truyền thẳng.

Xác định kiểu gen của P → kiểu hình đời con.

Cách giải:

Bố bình thường × mẹ bị bệnh: XAY × XaXa → XAXa: XaY

→ Tất cả con trai đều bị mù màu, tất cả con gái đều không bị mù màu.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với những nhân tố còn lại?

Chọn lọc tự nhiên.

Các yếu tố ngẫu nhiên

Đột biến.

Di - nhập gen.

Xem đáp án

Các nhân tố tiến hóa:

Đột biến: Thay đổi tần số alen rất chậm, làm xuất hiện alen mới, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, tăng đa dạng di truyền.

Di nhập gen: Tăng hoặc giảm tần số alen, làm tăng hoặc giảm sự đa dạng di truyền.ọc tự nhiên: Giữ lại kiểu hình thích nghi, loại bỏ kiểu hình không thích nghi, làm thay đổi tần số alen, thành phần kiểu gen theo một hướng xác định.

Các yếu tố ngẫu nhiên: có thể loại bỏ bất kì alen nào. Thay đổi tần số alen mạnh và đột ngột.

Giao phối không ngẫu nhiên: Không làm thay đổi tần số alen.

Cách giải:

Đột biến làm thay đổi tần số alen rất chậm, chậm hơn so với các nhân tố khác.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Bộ ba mã hóa trên mARN có trình tự là 5’AGG3’. Theo lí thuyết, bộ ba đối mã tương ứng trên tARN có trình tự là

3’XXT5’.

5’XXT3’.

3’XXU5’.

5’XXU3’.

Xem đáp án

Áp dụng nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã: A-U; U-A; G-X; X-G.

Cách giải:

Bộ ba mã hóa trên mARN: 5’AGG3’

Bộ ba đối mã trên tARN: 3’UXX5’ hay 5’XXU3’.

Chọn D.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao, loại hoocmôn nào sau đây được tiết ra nhiều làm tăng tốc độ tái hấp thu nước ở ống thận, góp phần cân bằng áp suất thẩm thấu máu?

Testosterone.

ADH.

Glucagôn.

Insulin.

Xem đáp án

Dựa vào vai trò của các hormone:

+ Testosterone: Hình thành các đặc điểm giới tính ở người nam.

+ ADH: chống bài niệu.

+ Glucagon: Chuyển glycogen → glucose → tăng đường huyết.

+ Insulin: Chuyển glucose → glycogen → giảm đường huyết.

Cách giải:

Ở người, khi áp suất thẩm thấu của máu tăng cao, hormone ADH được tiết ra nhiều làm tăng tốc độ tái hấp thu nước ở ống thận, góp phần cân bằng áp suất thẩm thấu máu.

Chọn B.15

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?

Quang hợp thải ra khí O2.

Nguyên liệu của quang hợp là CO2 và H2O.

Quang hợp gồm 2 pha là pha sáng và pha tối.

Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng quang hợp.

Xem đáp án

Là quá trình sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để tổng hợp cacbohidrat và giải phóng oxi từ khí CO2 và H2O

Phương trình:

                                       6CO2+12H2OAsmt,diep  lucC6H12O6+6O2 

2 pha của quá trình quang hợp

Pha sáng: giống nhau ở các nhóm TV,

Pha tối: Khác nhau ở các nhóm thực vật.

Cách giải:

Phát biểu sai về quang hợp là D, các sinh vật có chất diệp lục trong tế bào có thể quang hợp.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoạt động nào sau đây không phải là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính?

Khai thác quá mức, chặt phá rừng bừa bãi.

Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.

Phát triển mạnh mẽ của sản xuất công nghiệp.

Tăng cuờng sử dụng các nhiên liệu hoá thạch.

Xem đáp án

Nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính chính là các hoạt động tạo ra nhiều khí CO2 vào khí quyển.

Cách giải:

Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc không phải là nguyên nhân gây hiệu ứng nhà kính vì cây xanh giúp cân bằng lượng CO2, O2 trong khí quyển.

Chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lưới thức ăn đơn giản được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chim sâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, sinh vật sau đây thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 là

mèo rừng.

thỏ.

thực vật.

chim sâu.

Xem đáp án

Sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

Cách giải:

Trong lưới thức ăn trên thì thực vật là sinh vật sản xuất thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở một loài lưỡng bội, xét một gen nằm trên NST thường có 5 alen. Theo lý thuyết, một cơ thể bình thường có thể có tối đa bao nhiêu loại alen của gen này?

2.

10.

5.

15.

Xem đáp án

Cơ thể lưỡng bội có bộ NST 2n (mỗi cặp NST tương đồng có 2 chiếc)

Cách giải:

Quần thể có 5 alen nhưng trong 1 cơ thể lưỡng bội có tối đa 2 alen của gen đó.

Chọn A.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội lấn át hoàn toàn alen lặn, các gen phân li độc lập, quá trình giảm phân xảy ra bình thường, theo lí thuyết, phép lai P: AaBb × AaBb sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là:

9 : 3 : 3 : 1.

3 : 3 : 1 : 1.

1 : 1 : 1 : 1.

2 : 2 : 1 : 1.

Xem đáp án

Viết phép lai.16

Cách giải:

P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

→ KH: 9A-B-:3A-bb:3aaB-:1aabb.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét chuỗi thức ăn sau:

Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng.

Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.106 kcal), sâu (55.105 kcal), chim ăn sâu (6,7.105 kcal), rắn (7,5.104 kcal), đại bàng (7,2.103 kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng nào thấp nhất?

Bậc 2.

Bậc 3

Bậc 5

Bậc 4

Xem đáp án

Xét chuỗi thức ăn sau: Cỏ → sâu → chim ăn sâu → rắn → đại bàng. Giả sử năng lượng đồng hóa của các loài lần lượt là: cỏ (36.106 kcal), sâu (55.105 kcal), chim ăn sâu (6,7.105 kcal), rắn (7,5.104 kcal), đại bàng (7,2.103 kcal). Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng nào thấp nhất?  A. Bậc 2.  B. Bậc 3  C. Bậc 5  D. Bậc 4 (ảnh 1)

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo quan điểm sinh thái học, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Trong một chuỗi thức ăn, vật ăn thịt và con mồi không thuộc cùng một bậc dinh dưỡng.

II. Trong lưới thức ăn, mỗi loài ăn thịt chỉ thuộc một bậc dinh dưỡng nhất định.

III. Theo thời gian, con mồi sẽ dần bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

IV. Mỗi loài vật ăn thịt chỉ sử dụng một loại con mồi làm thức ăn.

1

2

3

4

Xem đáp án

Chuỗi thức ăn: các loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau, mỗi loài là một mắt xích ứng với một bậc dinh dưỡng

Lưới thức ăn: Gồm nhiều chuỗi thức ăn có các mắt xích chung.

Đọc kĩ các phát biểu.

Cách giải:

I đúng.

II sai, trong 1 lưới thức ăn thì nhiều loài ăn thịt có thể thuộc 1 hoặc nhiều bậc dinh dưỡng.

III sai, số lượng con mồi và vật ăn thịt chi phối nhau, con mồi sẽ không bị vật ăn thịt tiêu diệt hoàn toàn.

IV sai, mỗi loài vật ăn thịt có thể dùng nhiều loài khác làm thức ăn. VD: Hổ ăn hươu, nai,...

Chọn A.17

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở người, xét cặp alen A và a nằm trên NST số 21. Trong một gia đình, người bố có kiểu gen Aa, người mẹ có kiểu gen AA sinh được một đứa con mắc hội chứng Đao (có 3 NST số 21). Giả sử không xảy ra đột biến gen, theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Đột biến ở người con là đột biến thể ba nhiễm (2n + 1).

Nguyên nhân gây bệnh Đao ở con là từ mẹ.

Bộ NST của người con có 47 chiếc.

Người con có thể có kiểu gen AAa.

Xem đáp án

Thể ba được tạo ra từ sự kết hợp giữa giao tử n +1 và giao tử n.

Cách giải:

Phát biểu sai là B, không thể kết luận nguyên nhân gây bệnh Đao ở con là từ mẹ.

Có thể do rối loạn trong phân li NST khi hình thành tinh trùng ở bố.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Số 1

40%

40%

20%

Số 2

65%

25%

10%

Số 3

16%

39%

45%

Số 4

25%

50%

25%

Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.

Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.

Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.

Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.

Xem đáp án

Xét 4 quần thể của cùng một loài sống ở 4 hồ tự nhiên. Tỉ lệ % cá thể của mỗi nhóm tuổi ở mỗi quần thể như sau: Quần thể Tuổi trước sinh sản Tuổi sinh sản Tuổi sau sinh sản Số 1 40% 40% 20% Số 2 65% 25% 10% Số 3 16% 39% 45% Số 4 25% 50% 25% Cho rằng không có sự đánh bắt của con người và không có di cư, nhập cư. Theo suy luận lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?  A. Quần thể số 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.  B. Quần thể số 3 có mật độ cá thể đang tăng lên.   C. Quần thể số 4 thuộc dạng quần thể ổn định.  D. Quần thể số 2 có kích thước đang tăng lên.  (ảnh 1)

Cách giải:

Quần thể

Tuổi trước sinh sản

Tuổi sinh sản

Tuổi sau sinh sản

Kết luận

Số 1

40%

40%

20%

Ổn định

Số 2

65%

25%

10%

Phát triển

Số 3

16%

39%

45%

Suy thoái

Số 4

25%

50%

25%

Suy thoái

 

A sai, quần thể 1 thuộc dạng quần thể ổn định.

B sai, quần thể 3 có số lượng cá thể giảm → mật độ giảm.

C sai, quần thể 1 thuộc dạng quần thể suy thoái.

D đúng.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám, alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài, alen v quy định cánh ngắn. Các gen nằm trên NST thường. Cho lai giữa dòng thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% cá thể thân xám, cánh dài. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 70% thân xám, cánh dài : 5% thân xám, cánh ngắn : 5% thân đen, cánh dài : 20% thân đen, cánh ngắn. Biết rằng hoán vị gen (nếu có) thì chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Các cá thể F1 có kiểu gen BVbv.

Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

Ở F2, tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 2 gen là 20%.

Thân xám, cánh dài là các tính trạng trội.

Xem đáp án

Ở ruồi giấm, gen B quy định thân xám, alen b quy định thân đen; gen V quy định cánh dài, alen v quy định cánh ngắn. Các gen nằm trên NST thường. Cho lai giữa dòng thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% cá thể thân xám, cánh dài. Cho các cá thể F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, F2 thu được tỉ lệ: 70% thân xám, cánh dài : 5% thân xám, cánh ngắn : 5% thân đen, cánh dài : 20% thân đen, cánh ngắn. Biết rằng hoán vị gen (nếu có) thì chỉ xảy ra ở giới cái. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?  A. Các cá thể F1 có kiểu gen  .  B. Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.  C. Ở F2, tỉ lệ kiểu gen dị hợp về 2 gen là 20%.  D. Thân xám, cánh dài là các tính trạng trội. (ảnh 1)

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh bạch tạng, do một trong hai alen của một gen gen nằm trên NST thường quy định. Cho rằng không phát sinh đột biến mới trong phả hệ.

Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của bệnh bạch tạng, do một trong hai alen của một gen gen nằm trên NST thường quy định. Cho rằng không phát sinh đột biến mới trong phả hệ.    Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai? A. Xác suất cá thể 6 và 7 có kiểu gen giống nhau là 1/3. B. Đã xác định được kiểu gen của 10 cá thể trong phả hệ. C. Bệnh do gen lặn quy định. D. Các cá thể 1, 8, 10, 14 có kiểu gen giống nhau. (ảnh 1)

Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Xác suất cá thể 6 và 7 có kiểu gen giống nhau là 1/3.

Đã xác định được kiểu gen của 10 cá thể trong phả hệ.

Bệnh do gen lặn quy định.

Các cá thể 1, 8, 10, 14 có kiểu gen giống nhau.

Xem đáp án

Bước 1: Dựa vào cặp vợ chồng 3,4 để biện luận tính trội lặn của alen gây bệnh.

Bước 2: Quy ước gen, xác định kiểu gen của những người trong phả hệ.

Bước 3: Xét các phát biểu.

Cách giải:

Bố mẹ 3, 4 bình thường sinh con 8 bị bệnh → bệnh do gen lặn quy định.

- Quy ước A: Không bị bạch tạng, a: Bị bạch tạng → Tất cả các cá thể bị bệnh đều có kiểu gen aa.

Xét các phát biểu:

A sai.

Kiểu gen của 6 là Aa; 3 và 4 có kiểu gen Aa → Xác suất kiểu gen của 7: 1/3AA :2/3Aa

→ Xác suất cá thể 6 và 7 có kiểu gen giống nhau (đều là Aa) là 2/3.

B đúng.

- Các cá thể đã xác định được kiểu gen gồm:

+ Cá thể: 1, 8, 10, 14 có kiểu gen aa

+ Các cá thể: 3, 4, 5, 6, 9, 13 đều có kiểu gen Aa do có bố hoặc mẹ hoặc con bị bệnh.

→ Đã xác định được kiểu gen của 10 cá thể trong phả hệ.

C đúng.

D đúng. Các cá thể 1, 8, 10, 14 có kiểu gen giống nhau, đều là aa.

Chọn A.19

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một

khoảng trống có diện tích khoảng 100 m2. Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị sau:

Trong một khu rừng nhiệt đới, một đám cháy nhỏ đã làm chết các cây thân gỗ, tạo ra một khoảng trống có diện tích khoảng 100 m2. Các nhà khoa học đã khoanh vùng khu vực này không cho động vật xâm nhập và tiến hành nghiên cứu sự thay đổi số lượng loài thực vật trong khu vực theo thời gian, bắt đầu từ sau khi kết thúc cháy rừng. Kết quả nghiên cứu được mô tả trong đồ thị sau:   Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu. II. Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần. III. Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt. IV. Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.  A. 2.  B. 1.  C. 3.  D. 4. (ảnh 1)

Hãy cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Số lượng loài thực vật tăng dần theo thời gian nghiên cứu.

II. Ở giai đoạn 1, ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.

III. Ở giai đoạn 2, mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

IV. Ở giai đoạn 3, một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

2

1

3

4

Xem đáp án

Quan sát, phân tích đồ thị và xét các phát biểu.

Cách giải:

I. Sai. Vì từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 2, số lượng loài thực vật tăng, nhưng giai đoạn 3 số lượng loài thực vật giảm dần.

II. Đúng. Vì trong giai đoạn 1, số lượng loài tăng nên ổ sinh thái của các loài thực vật có xu hướng hẹp dần.

III. Đúng. Vì trong giai đoạn 2, số lượng loài tăng lên đạt cực đại nên mức độ cạnh tranh giữa các loài ngày càng gay gắt.

IV. Đúng. Ở giai đoạn 3, số lượng loài thực vật giảm dần, không phải do động vật xâm lấn, do vậy nguyên nhân một vài loài thực vật phát triển quá mạnh làm ức chế sự phát triển của loài khác.

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây:

Sự hình thành sắc tố cánh hoa ở một loài thực vật được mô tả trong sơ đồ sinh hóa sau đây:    Prôtêin A ức chế sự biến đổi sắc tố vàng thành sắc tố đỏ. Prôtêin B ức chế hoạt động của prôtêin A. Các gen A và B nằm trên các NST khác nhau, các alen lặn a và b đều không tổng hợp được prôtêin. Cho các cá thể (P) có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có 5 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ. II. Các cá thể P có kiểu hình hoa đỏ. III. Cây hoa vàng có kiểu gen chứa ít nhất 1 alen A. IV. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa vàng.  A. 4.  B. 1.  C. 2.  D. 3. (ảnh 1)

Prôtêin A ức chế sự biến đổi sắc tố vàng thành sắc tố đỏ. Prôtêin B ức chế hoạt động của prôtêin A. Các gen A và B nằm trên các NST khác nhau, các alen lặn a và b đều không tổng hợp được prôtêin.

Cho các cá thể (P) có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thu được F1. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Có 5 kiểu gen khác nhau quy định kiểu hình hoa đỏ.

II. Các cá thể P có kiểu hình hoa đỏ.

III. Cây hoa vàng có kiểu gen chứa ít nhất 1 alen A.

IV. F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa vàng.

4

1

2

3

Xem đáp án

Từ sơ đồ và dữ liệu đề bài → Kiểu gen quy định các kiểu hình.

Viết phép lai P.

Xét các phát biểu.

Cách giải:

Từ sơ đồ sinh hóa ta có kiểu gen quy định các kiểu hình như sau:

A-B-, aa -- : Hoa đỏ; A- bb: Hoa vàng.

P: AaBb × AaBb → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)

Xét các phát biểu

I sai. Số kiểu gen quy định hoa đỏ là 2(A-) × 2(B-) +3 aa(BB,Bb,bb) =7 kiểu gen.

II đúng. Các cá thể P có kiểu gen AaBb cho kiểu hình hoa đỏ.

III đúng. Các cá thể hoa vàng có kiểu gen A-bb → chứa ít nhất một alen A.

IV sai. Fl có tỉ lệ kiểu gen: 9 A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb → tỉ lệ kiểu hình là 13 hoa đỏ : 3 hoa vàng.

Có 2 phát biểu đúng.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactôzơ. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac.

Bảng 1

 

Có Lactôzơ

Không có Lactôzơ

 

Lượng mRNA

Lượng protein

Lượng mRNA

Lượng protein

Chủng 1

100%

100%

0%

0%

Chủng 2

100%

0%

0%

0%

Chủng 3

0%

0%

0%

0%

Chủng 4

100%

100%

100%

100%

Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.

II. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P.

III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O.

IV. Đột biến mất cặp nucleotide ở gen điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.

2

1

4

3

Xem đáp án

Operon Lac có 3 thành phần:

Bảng 1 mô tả hàm lượng mARN và prôtêin tương đối của gen Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có Lactôzơ. Biết rằng chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở một vị trí duy nhất trong operon Lac. Bảng 1  Có Lactôzơ Không có Lactôzơ  Lượng mRNA Lượng protein Lượng mRNA Lượng protein Chủng 1 100% 100% 0% 0% Chủng 2 100% 0% 0% 0% Chủng 3 0% 0% 0% 0% Chủng 4 100% 100% 100% 100% Khi nói về các chủng 2, 3, 4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.  II. Chủng 3 có thể bị đột biến hỏng vùng P. III. Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O. IV. Đột biến mất cặp nucleotide ở gen điều hòa R sẽ tạo ra kiểu hình giống như chủng 2.  A. 2.  B. 1.  C. 4.  D. 3. (ảnh 1)

+ Các gen cấu trúc (Z, Y, A) quy định tổng hợp prôtêin tham gia chuyển hóa và sử dụng đường lactozơ.

+ Vùng vận hành: O: gen chỉ huy chi phối hoạt động của cụm gen cấu trúc.

+ P: vùng khởi động (nơi ARN – pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã).

+ R: gen điều hòa kiểm soát tổng hợp prôtêin ức chế

Gen điều hòa không thuộc cấu trúc operon Lac.

 

Môi trường không có lactose

Môi trường có lactose

- Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

- Protein ức chế liên kết vào vùng O để ngăn cản phiên mã

- Gen điều hòa tổng hợp protein ức chế

- Lactose làm bất hoạt protein ức chế

- ARN polimeraza thực hiện phiên mã các gen cấu trúc

 

Operon không hoạt động

Operon hoạt động

Môi trường không có Lactose

Vùng O liên kết với protein ức chế

Hoặc có đột biến làm mất vùng khởi động (P)

Môi trường có Lactose

Vùng vận hành (O) được tự do

Vùng khởi động (P) hoạt động bình thường

 

Cách giải:

Có 2 phát biểu đúng, đó là phát biểu II và III.

I. Sai. Trong điều kiện có Lactôzơ, chủng 2 vẫn tổng hợp được mARN nhưng không tổng hợp được prôtêin

→ Đột biến xảy ra ở các gen cấu trúc, không thể xảy ra ở vùng P hoặc vùng O.

II. Đúng. Chủng 3 không tổng hợp được mARN ngay cả khi có Lactôzơ và không có Lactôzơ → nhiều khả năng chủng này bị đột biến hỏng vùng P, ARN polymeraza không bám vào được vùng P nên không thể phiên mã được.

III. Đúng. Chủng 4 có thể tổng hợp mARN ngay cả khi không có Lactôzơ → có thể đã bị đột biến mất vùng O, làm cho tế bào mất khả năng ức chế phiên mã.

Chọn A.