(2023) Đề thi thử Hóa Học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 4) có đáp án
Đề thi

(2023) Đề thi thử Hóa Học THPT soạn theo ma trận đề minh họa BGD ( Đề 4) có đáp án

A
Admin
Sinh họcTốt nghiệp THPT53 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Natri phản ứng với nước sinh ra sản phẩm nào sau đây?

KCl.

NaCl.

NaClO.

NaOH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch chất nào sau đây hòa tan đuợc Al(OH)3?

KOH.

KCl.

BaCl2.

NaNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Anilin.

Alanin.

Glyxin.

Metylamin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?

Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.

Thép cacbon để trong không khí ẩm.

Đốt dây sắt trong khí oxi khô.

Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp chất nào sau đây gây nên tính cứng vĩnh cửu cho nước?

NaNO, KNO3.

NaNO, KHCO3

MgCl2, CaSO4.

NaHCO3, KNO3.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?

HNO3 đặc, nóng,

CuSO4.

H2SO4 đặc, nóng, dư.

MgSO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí H2?

Ca(OH)2.

Mg(OH)2.

Mg.

BaO.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của etyl fomat là

CH3COOCH3.

CH3COOC2H5

HCOOCH3.

HCOOC2H5

Xem đáp án

Chọn đáp án D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra

sự khử ion Cl-.

sự oxi hoá ion Cl-.

sự oxi hoá ion Na+.

sự khử ion Na+.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?

Polibutađien.

Polietilen.

Poli(vinyl clorua).

Policaproamit.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là muối axit?

KHCO3.

K2SO4.

K2CO3.

KCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Quặng boxit được dùng để sản xuất kim loại nào sau đây?

Al.

Cu.

Na.

Mg.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí X tạo ra trong quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch, gây hiệu ứng nhà kính. Trồng nhiều cây xanh sẽ làm giảm nồng độ khí X trong không khí. Khí X là

N2.

H2.

CO2.

O2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức của tristearin là

(C2H5COO)3C3H5.

(C17H35COO)3C3

(HCOO)3C3H5.

(CH3COO)3C3H5.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?

Hg.

Ag.

Cu.

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có 1 nguyên tử cacbon trong phân tử?

Ancol propylic.

Ancol metylic.

Ancol etylic.

Ancol butylic

Xem đáp án

Chọn đáp án B

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là amin bậc hai?

CH3NHC2H5.

CH3NH2.

(C2H5)3N.

C6H5NH2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của natri đicromat là

Na2Cr2O7.

NaCrO2.

Na2CrO4.

Na2SO4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường? 

Ag.

K.

Mg

Al.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng màu với I2?

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Tinh bột.

Glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ). Sau phản ứng, hỗn hợp muối sunfat khan thu được khi cô cạn dung dịch có khối lượng là

4,81 gam.

5,81 gam

3,81 gam.

6,81 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

nO/oxit=nH2SO4=0,05molmKL=2,810,05.16=2,01gmmuoi=mKL+mSO42=2,01+96.0,05=6,81g

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu đúng:

Tơ nitron được trùng hợp từ arilonitrin nên nó thuộc loại poliamit.

Trùng ngưng axit terephtalic với etilen glicol thu được tơ nilon-6,6.

Cao su lưu hóa được tạo từ quá trình trùng hợp lưu huỳnh với cao su thô.

PVC là một loại polime mà mỗi mắt xích có chứa ba nguyên tố khác nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng?

Cho kim loại Al vào trong H2SO4 (đặc nguội).

Cho dung dịch HCl vào dung dịch Ba(HCO3)2.

Cho dung dịch NaOH vào trong dung dịch Ba(NO3)2.

Cho dung dịch KHSO4 vào trong dung dịch MgCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 100 gam dung dịch saccarozơ 3,42% (trong môi trường axit vô cơ loãng) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng một lượng NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch Y. Thực hiện phản ứng tráng gương hoàn toàn dung dịch Y thu được 1,728 gam Ag. Tính hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ?

20%.

40%.

60%.

80%.

Xem đáp án

Đáp án B 

msaccarozo=100.3,42100=3,42gamnAg=1,728108=0,016molnsaccarozo=0,004molHpu=0,004.3423,42.100=40%

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng với HCl dư, thu được 8,15 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X

9.

5.

7.

11

Xem đáp án

Đáp án C

Bảo toàn khối lượng mHCl=8,154,5=3,65gamnHCl=0,1mol

PTHH: CnH2n+1NH2 + HCl → CnH2n+1NH3Cl

                   0,1   ← 0,1 mol

® Mamin = 4,50,1=45  C2H7N

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X có nhiều trong bông nõn (cỡ 98% theo khối lượng). Thủy phân hoàn toàn chất X thu được chất Y được dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em. Vậy XY lần lượt là:

Xenlulozơ và glucozơ.

Tinh bột và glucozơ.

Xenlulozơ và saccarozơ.

Xenlulozơ và fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,536 gam bột kim loại M với 0,202 mol khí Cl2 (trong bình kín), khi phản ứng kết thúc để nguội bình thu được bột rắn X. Cho toàn bộ X tan hết trong dung dịch HCl (loãng dư) thu được 1,12 lít H2 (đktc). Vậy kim loại M là:

Fe.

Mg

Zn.

Al.

Xem đáp án

. Đáp án D

Vì X phản ứng với HCl có sinh khí nên X chứa muối clorua và kim loại M dư.

M00,2,02mol+Cl02raénXMClnMdö+H+1CldöM+nCln+H020,05mol

BTE ta có: n.nM=2nCl2+2nH2nM=2.0,202+2.0,05n=0,504nMM=9nn=3MM=27Al

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Este X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được ancol etylic và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

HCOOH.

CH3CH2COOH.

CH3COOH.

CH3OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, HCl, AgNO3, H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt(II) là 

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam este đơn chức X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 19,2 gam muối Y và m gam ancol Z. Giá trị của m là

6,4.

4,6.

3,2.

9,2.

Xem đáp án

Đáp án A

PTHH: RCOOR’ + NaOH to RCOONa + R’OH

Vì mmuối > meste  MR’ < MNa = 23  R’ là CH3 (15)  ancol Z: CH3OH

Đặt nNaOH = x mol  BTKL= x mol 17,6 + 40x = 19,2 + 32x  x = 0,2 mol  m = 6,4 gam.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dầu ăn và mỡ động vật có chứa nhiều triglixerit.

(b) Giấm ăn có thể sử dụng để làm giảm mùi tanh của hải sản.

(c) Trong môi trường kiềm, dạng tồn tại chủ yếu của glyxin là dạng lưỡng cực.

(d) Tơ tằm, len là các protein.

(e) Nhỏ dung dịch iot vào vết cắt quả chuối xanh, xuất hiện màu xanh tím.

(f) Các polime thuộc loại tơ tổng hợp đều tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Đáp án C

a, b, e, f đúng

c. Sai vì glyxin môi trường kiềm phản ứng tạo muối.

d. Sai vì tơ olon được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường:

(a) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S.

(b) Sục khí F2 vào nước.

(c) Cho KMnO4 vào dung dịch HCl đặc.

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch NaOH.

(e) Cho Si vào dung dịch NaOH.

(g) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4.

Số thí nghiệm có sinh ra đơn chất là

6

3

5

4

Xem đáp án

Đáp án D

a.SO2+2H2Sto3S+2H2Ob.2F2+2H2O4HF+O2c.2KMnO4+16HCl2MnCl2+5Cl2+2KCl+8H2Oe.Si+2NaOH+H2ONa2SiO3+H2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Nồng độ tối đa cho phép của PO43- theo tiêu chuẩn nước uống của WHO là 0,35 mg/l. Để đánh giá sự nhiễm của nước máy sinh hoạt ở một thành phố Hải Phòng, các kĩ sư nhà máy nước thành phố đã lấy 4,0 lít nước đó cho tác dụng với BaCl2 dư thì tạo ra 3,606. 10-3 gam kết tủa. Hãy cho biết nồng độ PO43- trong nước máy là bao nhiêu?

0,285 mg/l

0,128 mg/l

1,14 mg/l

2,606 mg/l

Xem đáp án

Đáp án A

3Ba2+ + 2PO43- -> Ba3(PO4)2

nBa3(PO4)2 = 3,606. 10-3. : 601= 6. 10-6  mol

Số mol PO43- trong 4 lít nước máy là: 2x 6. 10-6 mol= 12. 10-6 mol

Khối lượng của PO43- có trong 4 lít nước: 12. 10-6. 95. 103 = 1,14 mg

Nồng độ của PO43- là 1,14: 4= 0,285 mg/lit

→ Hàm lượng PO43- < 0,35 mg/lit nằm trong dưới hạn cho phép.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm triglixerit Y và axit béo Z. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm hữu cơ gồm một muối và 1,84 gam glixerol. Nếu đốt cháy hết m gam X thì cần vừa đủ 2,57 mol O2, thu được 1,86 mol CO2 và 1,62 mol H2O. Khối lượng của Z trong m gam X là

5,60 gam.

5,64 gam.

11,20 gam.

11,28 gam.

Xem đáp án

Đáp án C

§ång ®¼ng hãa : XgåmHCOOH : xC3H5 : y = 0,02CH2:zH2:tBT C​ : x + 6.0,02 +​ z = 1,86BTH : 2x + 8.0,02 + 2z + 2t = 1,62.2nO2=0,5x + 5.0,02 +​ 1,5z + 0,5t = 2,57x=0,04y=0,02z=1,7t=0,2 1 muèi Y : (RCOO)3C3H5 : 0,02Z : RCOOH : 0,04nCH2=SèCH2(R).3.0,02+SèCH2(R).0,04=1,7nH2=SèH2 (R) .3.0,02+SèH2 (R) .0,04=0,2SèCH2(R)= 17SèH2 (R) =2R lµ : C17H352H2=C17H31  Z lµ C17H31COOH   mZ= 0,04.280  = 11,2 gam 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một mẫu hơi thở của người bị nghi vấn có sử dụng cồn khi tham gia giao thông có thể tích 52,5 ml được thổi vào thiết bị Breathalyzer chứa 3 ml dung dịch K2Cr2O7 nồng độ 0,042 mg/ml trong môi trường axit H2SO4 30% và nồng độ Ag+ ổn định 0,25 mg/ml (chất xúc tác). Biết rằng phản ứng xảy ra hoàn toàn, C2H5OH bị oxi hóa thành CH3COOH và toàn bộ dung dịch màu da cam của Cr2O72- chuyển thành màu xanh lá cây của Cr3+. Số mg ethanol/ lít khí thở của người đó là bao nhiêu:

0,563 mg

0, 525 mg

0,46 mg

0,09 mg

Xem đáp án

Đáp án A

3C2H5OH+2K2Cr2O7+8H2SO43CH3COOH+2K2SO4+2Cr2+11H2OnK2Cr2O7=3.0,042294=37000mmolnC2H5OH=914000mmol52,5mlhoithochua46,914000mgC2H5OH1lithoithochua0,563mgC2H5OH

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: lấy m gam hỗn hợp muối X hòa tan trong nước, axit hoá bằng axit nitric tạo ra khí và chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 18,80 ml.

- Thí nghiệm 2: lấy m gam hỗn hợp muối X đun nóng đến 600°C (hỗn hợp nóng chảy), làm lạnh lần nữa và khối lượng muối X còn lại (m - 0,05) gam và đồng thời kiểm tra thấy hai trong ba muối ban đầu đã chuyển hoàn toàn thành hai muối mới.

- Thí nghiệm 3: lấy (m - 0,05) gam của hỗn hợp muối X còn lại hòa tan trong nước và axit hóa với axit nitric. Một khí được hình thành có thể quan sát được. Sau đó chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,1M hết 33,05 ml.

Xác định % khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X sau khi nóng chảy:

25,9%

14%

38,2%

92%

Xem đáp án

Đáp án A

TN1: Axit hóa: H++HCO3-CO2+H2O  (1)

Phản ứng với AgNO3: Ag+ + Cl-   → AgCl (2)

nKCl=nCl=nAg+= 18,8x0,1x103= 1,88x103molmKCl=74,5x1,88x103= 0,140 gam

TN2: Khi nung ở 600oC: 2KHCO3toK2CO3+CO2+H2O   (3)4KClO3to3KClO4+KCl  (4)

® KHCO3 và KClO3 bị phân hủy; KClO4 và K2CO3 được hình thành

Khối lượng giảm sau khi nung = = m-(m-0,05) = 0,05 gam

Từ PT (3)  nK2CO3=nH2O=nCO2=12nKHCO3=0,0562=8,06x10-4mol

mK2CO3= 138 x 8,06x10-4 = 0,111 (gam)

mKHCO3= 2x8,06x10-4 x100 = 0,161(g)

TN3: Hỗn hợp X sau khi nung

nKCl=nCl=nAg+= 33,05x0,1x10-3 = 3,305x10-3(mol)

mKCl(sau nung) =74,5x3,305x10-3 = 0,246 (gam)

 ®(pt 4) = 3,305x10-3 - 1,88x10-3 = 1,425x10-3(mol)

® nKClO3= 4x= 5,7x10-3(mol) →=122,5x5,7x10-3 = 0,698 (gam)

®nKClO4=3nKCl=3x1,425x10-3 = 4,275 x 10-3 (mol) →= 138,5x4,275 x 10-3 = 0,592 (gam)

Khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X trước khi nung: mX = mKCl + mKClO3 + mKHCO3 = 0,14 + 0,698 + 0,161 = 0,999 gam

® %mKCl = 0,14/0,999 x 100 = 14%

Khối lượng KCl trong hỗn hợp muối X sau khi nung:

mKCl= 0,246 gam; mKClO4 = 0,592 gam; mK2CO3= 0,111gam.

mX (sau nung) = mKCl(sau nung) + mKClO4 + mK2CO3 = 0,246 + 0,592 + 0,111 = 0,949 gam ( hoặc mX(sau nung) = mX( ban đâu) – mCO2 – mH2O)

®%mKCl = 0,246/0,949 x 100 = 25,9 %

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các hợp chất hữu cơ no, mạch hở sau: X và Y (có cùng số mol) là hai axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, Z là ancol ba chức (có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5). Đun 5 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z với xúc tác H2​SO4​ đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa với hiệu suất 50% được tính theo hai axit X và Y) thu được 3,5 mol hỗn hợp F gồm X, Y, Z và các sản phẩm hữu cơ (chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho a mol F tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,6 mol khí H2​.
Thí nghiệm 2: Đốt cháy hoàn toàn (a + 0,35) mol F cần vừa đủ 5,925 mol khí O2​ thu được CO2​ và H2​O.
Phần trăm khối lượng của các este trong F gần nhất với

12%.

52%.

43%.

35%.

Xem đáp án

Đáp án D

naxitpu=nH2O=nEnF=1,5neste=nH2O3=0,5mol

Số mol axit ban đầu = 1,550%=3nZban đầu = 2

Vậy 3,5mol F gồm các axit (1,5), Z (1,5) và các este (0,5)

3,5mol F + Na dư nH2=0,5.naxit+1,5.nZ=3a=0,6.3,53=0,7

gồm axit (0,45), Z (0,45) và este (0,15)

Quy đổi 1,05mol F thành HCOOH 0,45+0,15.3=0,9C3H5(0,45+0,15=0,6)CH2(e)H2O(0,15.3=0,45)

nO2 = 0,9.0,5 + 0,6.3,5 + 1,5e = 5,925 > e = 2,25mF=120

Z có số C<5 nên Z là C3 hoặc  C4

Nếu Z là C4H7OH3 nCAxit = 0,9 + e  0,6 = 2,55  Số C =2,550,9=2,833 : loại, vì 2 axit có số mol bằng nhau

Nếu Z là C3H5OH3  nCAxit = 0,9 + e = 3,15 Số C = 3,150,9=3,5

C2H5COOH 0,45 và C3H7COOH 0,45

mEste = mF  mC3,5H7O2 mC3H5OH3  dư =42,15%Este = 35,125%

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy một lượng hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe và Zn cho tác dụng với V ml dung dịch AgNO3 1M thu được dung dịch A. Lọc lấy dung dịch A đem điện phân có màng ngăn, điện cực trơ với cường độ dòng điện 1,287A trong 2,5 giờ thu được một kim loại ở catot, dung dịch B và thấy khối lượng dung dịch giảm 4,32 gam. Cho dung dịch B phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 2M sau khi phản ứng kết thúc không thu được kết tủa. Tính V. Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100% và giả thiết không có sự bay hơi nước hoặc chất tan trong quá trình điện phân.

280 ml

240 ml

20 ml

80 ml

Xem đáp án

Đáp án A

Điện phân dung dịch A thu được 1 kim loại và dung dịch B, cho dung dịch B tác dụng với dung dịch NaOH không thu được kết tủa nên có các trường hợp sau:

TH1: Zn dư → dung dịch A là Zn(NO3)2. Khi điện phân A thì dung dịch B là HNO3 hoặc HNO3 và Zn(NO3)2 dư và kim loại thu được là Zn (0,06 mol)

Zn(NO3)2 + H2O   Zn + 2HNO3 + ½O2

                      0,06                                  0,03

mdd giảm = 0,06. 65 + 0,03. 32 = 4,86 ≠ 4,32 (loại)

TH2: Fe dư → dung dịch A là Zn(NO3)2 và Fe(NO3)2. Khi điện phân A thu được 1 kim loại (Fe: 0,06 mol) và dung dịch B là HNO3 và Zn(NO3)2.

Fe(NO3)2 + H2O   Fe + 2HNO3 + ½O2

                    0,06                                    0,06 → 0,12      0,06

mdd giảm = 0,06. 56 + 0,03. 32 = 4,32 (nhận)

Các phản ứng xảy ra:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

              0,16          0,08

Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag

                 0,12          0,06

Dung dịch B gồm: HNO3 và Zn(NO3)2 (a mol):

HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O

                  0,12      0,12

Zn(NO3)2 + 4NaOH →   Na2ZnO2 + 2NaNO3 + 2H2O

                           a             

nNaOH = 0,12 + 4a = 0,44 → 0,08 mol

Ta có: V = (0,16 + 0,12)/1 = 0,28 lít = 280 ml

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3XYAl . Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?

NaAlO2 và Al(OH)3.

Al(OH)3 và NaAlO2.

Al2O3 Al(OH)3

Al(OH)3Al2O3

Xem đáp án

Đáp án D

Al(SO4)3+NaOHAl(OH)3toAl2O3dpncAl                                                 (X)                         (Y)

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các sơ đồ phản ứng xảy ra theo đúng tỉ lệ mol:

E + 2NaOH → Y + 2Z

F+ 2NaOH → Z + T + H2O

Biết E, F đều là các hợp chất hữu cơ no, mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol. Cho các phát biểu sau:

(a) Chất T là muối của axit cacboxylic hai chức, mạch hở.

(b) Chất Y tác dụng với dung dịch HCl sinh ra axit axetic.

(c) Chất F là hợp chất hữu cơ tạp chức.

(d) Từ chất Z điều chế trực tiếp được axit axetic.

(đ) Chất E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Số phát biểu đúng là.

5

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

E: (COOCH3)2; F: CH2COOCH3COOH

PTHH: (1) (COOCH3)2 + 2NaOH  (COONa)2 + 2CH3OH

                         E                                               Y                  Z

(2) CH2COOCH3COOH + 2NaOH  CH2(COONa)2 + CH3OH + H2O

                        F                                                        T                     Z

Bao gồm: a, c, d.

(a) Đúng.

(b) Sai. Y tác dụng với HCl tạo axit oxalic.

(c) Đúng. F là hợp chất tạp chức axit – este.

(d) Đúng. CH3OH + CO xt,to CH3COOH

(đ) Sai. E không chứa nhóm –CHO, không có khả năng tráng bạc.