200+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 1 có đáp án - Phần 6
Đề thi

200+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 1 có đáp án - Phần 6

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp26 lượt thi
43 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về nội dung điều lệ của pháp nhân.

Xem đáp án

* Nội dung điều lệ của pháp nhân:

-Tên gọi của pháp nhân

-Mục đích và phạm vi hoạt động của pháp nhân

-Trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, nếu có

-Vốn điều lệ

-Đại diện theo pháp luật của pháp nhân

-Cơ cấu tổ chức, thể thức cử, bầu, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh của cơ quan điều hành và các cơ quan khác.

-Điện kiện trở thành thành viên hoặc không còn là thành viên của pháp nhân, nếu là pháp nhân có thành viên.

-Quyền và nghĩa vụ của các thành viên, nếu là pháp nhân có thành viên.

-Thể thức thông qua quyết định của pháp nhân, nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.

-Thể thức sửa đổi, bổ sung điều lệ.

-Điều kiện hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân.

2. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân. (So sánh BLDS 2005 và BLDS 2015)

Xem đáp án

* Năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự:

-Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định;

-Phát sinh từ thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, hoặc từ thời điểm ghi vào sổ đăng ký (pháp nhân phải đăng ký thành lập);

-Chấm dứt tại thời điểm chấm dứt pháp nhân.

3. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về năng lực hành vi dân sự của pháp nhân.

Xem đáp án

* Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân:

-Pháp nhân không có năng lực hành vi dân sự thực;

-Vận hành thông qua vai trò của những cá nhân cụ thể đảm nhận các chức vụ cụ thể;

-Năng lực hành vi dân sự của pháp nhân thực chất là năng lực hành vi mà pháp nhân vay mượn của những con người mà pháp nhân hóa thân vào.

4. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về hiệu lực pháp lý của hành vi của pháp nhân trong trường hợp hành vi đó nằm ngoài phạm vi mục đích của pháp nhân.

Xem đáp án

* Khoản 1 Điều 86 BLDS 2015 đã quy định rất rõ ràng về năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân, theo đó, năng lực pháp Luật Dân sự của pháp nhân chỉ bị hạn chế trong trường hợp BLDS 2015 hoặc luật khác có liên quan quy định mà không bị hạn chế bởi mục đích hoạt động của pháp nhân. Vì vậy, hành vi cuả pháp nhân trong trường hợp nằm ngoài phạm vi mục đích của cá nhân không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì vẫn có hiệu lực pháp lý.

5. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt hợp nhất pháp nhân và sáp nhập pháp nhân.

Xem đáp án

-Hợp nhất pháp nhân: là việc các pháp nhân đang tồn tại hợp lại với nhau để tạo ra một pháp nhân mới, đồng thời pháp nhân hợp nhất chấm dứt sự tồn tại của mình.Thời điểm pháp nhân mới có tư cách pháo lý cũng là thời điểm pháp nhân hợp nhất chấm dứt tư cách pháp lý.Các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân hợp nhất trở thành các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân mới.

-Sáp nhập pháp nhân: khác với hợp nhất, sáp nhập pháp nhân không tạo ra pháp nhân mới, mà có tác dụng thu hút một pháp nhân (pháp nhân được sáp nhập) vào một pháp nhân khác (pháp nhân sáp nhập).Pháp nhân sáp nhận tiếp nhận tất cả các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân được sáp nhập và trở thành chủ thể của các quyền, nghĩa vụ ấy.

6. Tự luận
• 1 điểm

Phân biệt tách pháp nhân và chia pháp nhân.

Xem đáp án

-Tách pháp nhân: Không làm biến mất pháp nhân đang tồn tại (pháp nhân bị tách).Sau khi bị tách, pháp nhân đang tồn tại vẫn tiếp tục tồn tại.Một pháp nhân có thể bị tách thành nhiều pháp nhân.Pháp nhân mới được tách tiếp nhận một phần quyền, nghĩa vụ của pháp nhân bị tách và trở thành chủ thể của các quyền, nghĩa vụ ấy.

-Chia pháp nhân: là việc một pháp nhân đang tồn tại (pháp nhân bị chia) bị chia thành nhiều pháp nhân khác, đồng thời cũng chấm dứt sự tồn tại của pháp nhân bị chia, thay vào đó là sự tồn tại của các pháp nhân mới.Các pháp nhân mới không được lấy tên của pháp nhân bị chia, mỗi pháp nhân có tên riêng.Các quyền, nghĩa vụ của pháp nhân bị chia được chuyển giao cho các pháp nhân mới.

7. Tự luận
• 1 điểm

Chấm dứt pháp nhân.

Xem đáp án

* Pháp nhân bị chấm dứt trong các trường hợp sau:

-Hợp nhất, sáp nhập, chia, chuyển đổi hình thức, giải thể pháp nhân theo quy định của BLDS 2015.

-Bị tuyên bố phá sản theo quy định của pháp luật về pháp sản.

8. Tự luận
• 1 điểm

Phá sản pháp nhân.

Xem đáp án

* Phá sản là tình trạng doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản. Việc phá sản có thể do chủ công ty tự nộp đơn xin phá sản hay do một hoặc nhiều chủ nợ nộp đơn yêu cầu.

9. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm hành vi pháp lý.

Xem đáp án

* Hành vi pháp lý là hành vi thực hiện một sự kiện thực tế, cụ thể theo ý chí của con người làm xuất hiện, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ pháp luật.

10. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại hành vi pháp lý.

Xem đáp án

* Phân loại:

-Giao dịch đơn phương;

-Hợp đồng;

-Giao dịch có đền bù;

-Giao dịch không có đền bù;

-Giao dịch xác lập;

-Giao dịch tuyên bố.

11. Tự luận
• 1 điểm

Điều kiện xác lập hành vi pháp lý.

Xem đáp án

* Để một hành vi được coi là hành vi pháp lý cần đảm bảo 2 điều kiện sau:

-Có ít nhất một sự thể hiện ý chí của chủ thể thực hiện hành vi;

-Nhằm xác lập, chuyển giao, hoặc chấm dứt quyền của chủ thể.

12. Tự luận
• 1 điểm

Điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý.

Xem đáp án

* Điều kiện có hiệu lực của hành vi pháp lý:

-Chủ thể có năng lực pháp Luật Dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp;

-Chủ thể thực hiện hành vi hoàn toàn tự nguyện;

-Hành vi pháp lý có mục đích và nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

* Hình thức của hành vi pháp lý (giao dịch) là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy định (khoản 2 Điều 117 BLDS 2015).

13. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại hành vi pháp lý có điều kiện.

Xem đáp án

* Phân loại hành vi pháp lý có điều kiện:

-Điều kiện xác lập;

-Điều kiện hủy bỏ.

14. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về phương thức giải thích hành vi pháp lý.

Xem đáp án

* Phương thức giải thích hành vi pháp lý:

-Theo ý chí đích thực của các bên khi xác lập giao dịch;

-Theo nghĩa phù hợp với mục đích giao dịch;

-Theo tập quán nơi giao dịch xác lập.

15. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý bị khuyết ý chí của chủ thể.

Xem đáp án

* Trong trường hợp hành vi pháp lý bị khuyết ý chí của chủ thể thì hành vi pháp lý có thể bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.

16. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý vi phạm hình thức.

Xem đáp án

* Hành vi pháp lý vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ các trường hợp sau đây:

-Hành vi pháp lý đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó;

-Hành vi pháp lý đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực.

17. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý của trường hợp hành vi pháp lý vi phạm điều cấm pháp luật, đạo đức xã hội.

Xem đáp án

* Trong trường hợp hành vi pháp lí vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu. (Điều 123 BLDS 2015)

18. Tự luận
• 1 điểm

So sánh vô hiệu tương đối và vô hiệu tuyệt đối.

Xem đáp án

* Vô hiệu tương đối: sự vô hiệu được lý giải bằng sự cần thiết của việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của chủ thể. Việc tuyên bố vô hiệu hóa với loại giao dịch này chỉ được thực hiện khi chính người bị thiệt hại có yêu cầu.

Ví dụ: hợp đồng được giao kết bởi người chưa thành niên cần được vô hiệu hóa để bảo vệ lợi ích của người chưa thành niên.

* Vô hiệu tuyệt đối: sự vô hiệu được hình dung như một biện pháp bảo vệ lợi ích chung. Việc vô hiệu hóa tuyệt đối một giao dịch có thể được yêu cầu bởi bất cứ người nào.

Ví dụ: vô hiệu hóa một hợp đồng có nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật hoặc trái với đạo đức xã hội.

* Khác nhau:

-Vô hiệu tương đối:

+ Thực hiện khi chính người bị hại có yêu cầu.

+ Có quy định về thời hiệu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

-Vô hiệu tuyệt đối:

+ Thực hiện bởi yêu cầu của bất kì ai.

+ Không có thời hiệu tuyên bố vô hiệu

19. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý của hành vi pháp lý vô hiệu.

Xem đáp án

* Hậu quả của hành vi pháp lý vô hiệu:

-Hành vi pháp lý vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

20. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự vô hiệu.

Xem đáp án

* Bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi giao dịch dân sự vô hiệu:

-Trường hợp giao dịch dân sự vô hiệu nhưng đối tượng của giao dịch là tài sản không phải đăng ký đã được chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch được xác lập, thực hiện với người thứ ba vẫn còn có hiệu lực, trừ trường hợp quy định tại Điều 167 BLDS:Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình.

21. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm đại diện.

Xem đáp án

* Đại diện là việc một cá nhân, pháp nhân (người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

22. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại đại diện.

Xem đáp án

* Phân loại đại diện:

-Đại diện theo pháp luật:

-Đại diện theo pháp luật của cá nhân

-Đại diện theo pháp luật của pháp nhân

-Đại diện theo ủy quyền.

23. Tự luận
• 1 điểm

Căn cứ xác lập quyền đại diện.

Xem đáp án

* Quyền đại diện được xác lập theo các căn cứ sau:

-Ủy quyền giữa người được đại diện và người đại diện;

-Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

-Điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật.

24. Tự luận
• 1 điểm

So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền.

Xem đáp án

* Đại diện theo pháp luật phải thỏa mãn các điều kiện do pháp luật quy định.

* Đại diện theo ủy quyền phải có năng lực giao kết hợp đồng nói riêng và năng lực ủy quyền.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tư cách người đại diện theo pháp luật Việt Nam.

Xem đáp án

* Nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

26. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày mâu thuẫn giữa ý nghĩa chế định năng lực hành vi dân sự và tư cách của người đại diện theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Xem đáp án

* Theo quy định của BLDS 2015 thì “năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng cá nhân tự mình bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự của mình” (Điều 14 BLDS 2015). Còn bản chất của việc quy định về tư cách người đại diện là đại diện cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập quyền, nghĩa vụ trong các giao dịch dân sự. Mâu thuẫn ở chỗ các cá nhân, pháp nhân không tự mình bằng hành vi của mình xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự mà thông qua người đại diện.

27. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý trong trường hợp người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch với chính mình hoặc với người thứ 3 mình cũng làm đại diện.

Xem đáp án

* Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là đại diện của người đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.

* Hậu quả pháp lý:

-Trong trường hợp người đại diện xác lập, thực hiện giao dịch với chính mình hoặc với người thứ 3 cũng do mình làm đại hiện thì các giao dịch đó vô hiệu.

28. Tự luận
• 1 điểm

Hậu quả pháp lý trong trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện.

Xem đáp án

* Các giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của người được đại diện đối với người thứ ba, trừ các trường hợp sau:1. Người được đại diện đã công nhận giao dịch; 2. Người được đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lí; 3. Người được đại diện có lỗi dẫn đến việc người đã giao dịch với mình không biết hoặc không thể biết việc người đã xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với mình không có quyền đại diện (khoản 1 Điều 142 BLDS 2015).

* Trường hợp giao dịch dân sự do người không có quyền đại diện xác lập, thực hiện không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ đối với người được dại diện thì người không có quyền đại diện vẫn phải thực hiện nghĩa vụ đối với người đã giao dịch với mình, trừ trường hợp người đã giao dịch biết hoặc buộc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn giao dịch (khoản 2 Điều 142 BLDS 2015).

* Bên thứ ba trong giao dịch với người không có quyền đại diện có thể đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

29. Tự luận
• 1 điểm

Các phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện.

Xem đáp án

* Phương thức bảo vệ một bên trong hợp đồng trong trường hợp người đại diện thực hiện hành vi không có quyền đại diện:

-Đơn phương chấm dứt thực hiện hoặc hủy bỏ giao dịch dân sự đã xác lập và yêu cầu bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp biết hoặc phải biết về việc không có quyền đại diện mà vẫn thực hiện giao dịch.

30. Tự luận
• 1 điểm

Chấm dứt đại diện và hậu quả pháp lý.

Xem đáp án

* Chấm dứt đại diện:

-Chấm dứt đại diện theo pháp luật: Việc đại diện theo pháp luật chấm dứt một khi các căn cứ thiết lập chế độ đại diện không còn:tình trặng chưa thành niên, mất năng lực hành vi chấm dứt, pháp nhân chấm dứt hoạt động và bị xóa tên…

-Chấm dứt đại diện theo ủy quyền: Đại diện theo ủy quyền chấm dứt theo các căn cứ chấm dứt hợp đồng.

* Hậu quả pháp lý:

-Nhân thân:

+ Người đại diện trở về với chính mình: tự nhân danh mình và vì lợi ích của mình khi đứng trước người thứ ba để giao dịch.

+ Người được đại diện, nếu vẫn còn tồn tại trong cuộc sống pháp lý, cũng tự mình xác lập giao dịch và tự chịu trách nhiệm.

-Tài sản: trong quá trình đại diện, người đại diện có thể nắm giữa các tài sản thuộc sở hữu của người đại diện.Một khi quan hệ đại diện chấm dứt thì việc nắm giữ các tài sản là không cần thiết và cũng không có căn cứ pháp lý. Bởi vậy, người đại diện có trách nhiệm hoàn trả các tài sản nhận được trong khuôn khổ hoạt động đại diện cho người được đại diện hoặc người thừa kế.

31. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm thời hạn.

Xem đáp án

* Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cách tính thời gian.

Xem đáp án

* Cách tính:

-Đơn vị đo: các đơn vị đo lường thời hạn được chính thức thừa nhận như phút, giờ, ngày, tháng, năm.

-Xác định điểm mốc: thời điểm bắt đầu thời hạn và thời điểm kết thúc thời hạn

-Hệ quy chiếu thời gian:tính theo dương lịch, trừ trường hợp thỏa thuận khác.

33. Tự luận
• 1 điểm

Thời điểm bắt đầu thời hạn.

Xem đáp án

* Thời điểm bắt đầu thời gian:

-Khi thời hạn xác định bằng phút, giờ thì thời hạn được bắt đầu từ thời điểm đã xác định.

-Khi thời han được xác định bằng ngày, tuần, tháng, năm thì ngày đầu tiên của thời hạn không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày được xác định.

-Khi thời hạn bắt đầu bằng một sự kiện thì ngày xảy ra sự kiện không được tính mà tính từ ngày tiếp theo của ngày xảy ra sự kiện đó.

34. Tự luận
• 1 điểm

Thời điểm kết thúc thời hạn.

Xem đáp án

* Thời điểm kết thúc thời hạn:

-Khi thời hạn tính bằng ngày thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn.

-Khi thời hạn tính bằng tuần thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tuần cuối cùng của thời hạn.

-Khi thời hạn tính bằng tháng thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày tương ứng của tháng cuối cùng của thời hạn; nếu tháng cuối cùng không có ngày tương ứng thì thời hạn kết thúc vào ngày cuối cùng của tháng đó.

-Khi thời hạn tính bằng năm thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày, tháng tương ứng của năm cuối cùng của thời hạn.

-Khi ngày cuối cùng của thời hạn là ngày nghỉ cuối tuần hoặc ngày nghỉ lễ thì thời hạn kết thúc tại thời điểm kết thúc ngày làm việc tiếp theo ngày nghỉ đó.-Thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hạn vào lúc 24 giờ của ngày đó.

35. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm thời hiệu.

Xem đáp án

* Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hạn đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do luật quy định.

36. Tự luận
• 1 điểm

Ý nghĩa của chế định thời hiệu.

Xem đáp án

* Ý nghĩa:

-Thời hiệu xác lập quyền là sự khích lệ đối với người có thái độ ứng xử nhất quán trong thời gian dài, dù không phải là người có quyền: đó được coi là sự chính thức thừa nhạn củ nhà chức trách, xã hội về tính hợp pháp của mối quan hệ mà người này xác lập và duy trì liên tục, bền bỉ.

-Thời hiệu triệt tiêu quyền là biện pháp chế tài đối với người vốn có quyền, nhưng không hề tích cực thực hiện quyền của mình: xao nhãng trong việc giữ gìn, bảo vệ quyền của mình, người có quyền không xứng đáng với quyền nữa.

37. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại thời hiệu và nhận xét quy định của BLDS 2015.

Xem đáp án

* Phân loại thời hiệu:

-Thời hiệu hưởng quyền dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì chủ thể được hưởng quyền dân sự.

-Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó thì người có nghĩa vụ dân sự được miễn việc thực hiện nghĩa vụ.

-Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyến vụ việc dân sự bảo vệ quyền và lợi ích hợp phám bị xâm phạm; nếu thời hạn đó hết thì mất quyền khởi kiện.

-Thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự là thời hạn mà chủ thể được quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước.

38. Tự luận
• 1 điểm

So sánh thời hiệu và thời hạn.

Xem đáp án

* Khái niệm:

-Thời hạn là một khoảng thời gian được xác định từ thời điểm này đến thời điểm khác.

-Thời hiệu là thời hạn do pháp luật quy định mà khi kết thúc thời hiệu đó thì phát sinh hậu quả pháp lý đối với chủ thể theo điều kiện do pháp luật quy định.

* Cách tính:

-Thời hạn có thể được xác định bằng phút, giờ, ngày, tháng, năm hoặc bằng một sự kiện có thể sẽ xảy ra.

Thời hạn được tính theo dương lịch, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

-Thời hiệu được tính từ thời điểm bắt đầu ngày đầu tiên của thời hiệu và chấm dứt tại thời điểm kết thúc ngày cuối cùng của thời hiệu.

39. Tự luận
• 1 điểm

Hành vi pháp lý và thời hiệu.

Xem đáp án

* Khi kết thúc thời hiệu thì hành vi pháp lý có thể phát sinh hậu quả pháp lý.

40. Tự luận
• 1 điểm

Các trường hợp làm gián đoạn thời hiệu.

Xem đáp án

* Thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân dự bị gián đoạn khi có một trong các sự kiện sau:

-Có sự giải quyết bằng một quyết định có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với quyền, nghĩa vụ dân sự đang áp dụng thời hiệu.

-Quyền, nghĩa vụ dân sự đang được áp dụng thời hiệu mà bị người có quyền, nghĩa vụ liên quan tranh chấp và đã được giải quyết bằng một bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

41. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về thời gian không tính vào thời hiệu.

Xem đáp án

* Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết vụ việc dân sự: là khoảng thời gian xảy ra các sự kiện sau đây:

-Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.

-Chưa có người đại diện trong trường hợp người có quyền khởi kiện, người có quyền yêu cầu là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

-Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự chưa có người đại diện thay thế trong các trường hợp sau:

+ Người đại diện chết (cá nhân), chấm dứt tồn tại (pháp nhân)

+ Người đại diện vì lý do chính đáng mà không thể tiếp tục làm đại diện được.

42. Tự luận
• 1 điểm

Thời hiệu bắt đầu tính lại trong những trường hợp nào.

Xem đáp án

* Bắt đầu lại thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự

-Bên có nghĩa vụ đã thừa nhận một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình đối với người khởi kiện.

-Bên có nghĩa vụ thừa nhận hoặc thực hiện xong một phần nghĩa vụ đối với bên khởi kiện.

-Các bên đã tự hòa giải với nhau.

43. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về thời hiệu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.

Xem đáp án

* Thời hiệu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu:

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu hoặc Tòa án nhân dân phát hiện giao dịch quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 66 Luật phá sản 2014 thì Tòa án nhân dân ra một trong các quyết định sau:

+ Không chấp nhận yêu cầu của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người tham gia thủ tục phá sản.

+ Tuyên bố giao dịch vô hiệu, hủy bỏ các biện pháp bảo đảm và giải quyết hậu quả của giao dịch vô hiệu theo quy định của pháp luật.