200+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 1 có đáp án - Phần 4
Đề thi

200+ câu Trắc nghiệm Luật dân sự 1 có đáp án - Phần 4

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp24 lượt thi
30 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày khái niệm Luật Dân sự?

Xem đáp án

* Luật Dân sự là một khái niệm được xây dựng trong luật học của các nước theo trường phái pháp luật lục địa (Continental law), dùng để chỉ tập hợp các quy tắc pháp lý chi phối các quan hệ giữa người và người mà không có sự can thiệp mang tính chất dẫn dắt, mệnh lệnh của các cơ quan nhà nước.

* Luật Dân sự là tổng thể các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phi tài sản.

2. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự?

Xem đáp án

* Đối tượng điều chỉnh của Luật Dân sự:

-Chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự.

-Quyền và nghĩa vụ của các chủ thể của quan hệ pháp Luật Dân sự.

-Căn cứ xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự.

-Chế tài đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ dân sự.

3. Tự luận
• 1 điểm

So sánh phương pháp điều chỉnh Luật Dân sự với các ngành luật công.

Xem đáp án

-Phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự: là phương pháp thỏa thuận, bình đẳng, thương lượng, tự định đoạt.

-Phương pháp điều chỉnh của các ngành luật công: phương pháp mệnh lệnh, có tính bắt buộc.

4. Tự luận
• 1 điểm

Vị trí của Luật Dân sự trong hệ thống pháp luật Việt Nam?

Xem đáp án

* Theo chức năng: Luật Dân sự là luật gốc của luật tư.

-Được gọi là luật chung, Luật Dân sự thiết lập các nguyên tắc cơ bản chi phối toàn bộ hệ thống luật tư.Các nguyên tắc ấy phải được tôn trọng trong quá trình xây dựng các luật chuyên ngành, nhằm đảm bảo tính thống nhất về quan điểm lập pháp của hệ thống pháp luật.

Điều 4 Bộ Luật Dân sự (BLDS) 2015 quy định: “1. Bộ luật này là luật chung đều chỉnh các quan hệ dân sự; 2.Luật khác liên quan điều chỉnh quan hệ dân sự trong các lĩnh vực cụ thể không được trái với nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này; 3.Trường hợp luật khác có liên quan không quy định hoặc có quy định nhưng vi phạm khoản 2 Điều này thì quy định của Bộ luật này được áp dụng”.

* Theo tôn ti trật tự quy phạm:

-Về nguyên tắc, Luật Dân sự được xếp ngang hàng với các luật khác, kể cả các luật điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực chuyên biệt, và có vị trí cao hơn các văn bản dưới luật.Điều đó có nghĩa là trong trường hợp cần giải quyết các xung đột giữa quy phạm của BLDS với các quy phạm pháp luật khác, thì phải áp dụng các quy tắc xử lý mang tính nguyên tắc: luật ra đời sau thủ tiêu luật ra đời trước, ngoại lệ phủ định nguyên tắc, luật riêng thay luật chung để chi phối lĩnh vực chuyên biệt thuộc phạm vi điều chỉnh…

5. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về cấu trúc, bố cục BLDS 2015?

Xem đáp án

* Cấu trúc, bố cục BLDS 2015: BLDS 2015 gồm sáu phần với 689 điều chia làm 27 chương:

-Phần thứ nhất:Quy định chung (10 chương).

-Phần thứ hai: Quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản (4 chương).

-Phần thứ ba: Nghĩa vụ và hợp đồng (6 chương).

-Phần thứ tư: Thừa kế (4 chương).

-Phần thứ năm: Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài (3 chương).

-Phần thứ sáu: Điều khoản thi hành.

6. Tự luận
• 1 điểm

Lịch sử hình thành và phát triển BLDS Việt Nam?

Xem đáp án

Trong giai đoạn nhà nước phong kiến, Luật Dân sự Việt Nam không được tách ra thành một bộ luật riêng mà được tìm thấy trong các điều khoản của các bộ luật phong kiến như Lê triều hình luật (Luật Hồng Đức), Nguyễn triều hình luật (Hoàng Việt luật lệ). Đến khi người Pháp chiếm đóng Việt Nam thì các bộ Luật Dân sự được áp dụng riêng rẽ ở ba kỳ lần lượt xuất hiện. Ví dụ ở Nam Kỳ thì bộ Luật Dân sự Nam Kỳ giản yếu ra đời năm 1883, bộ dân luật Bắc Kỳ ra đời năm 1931 và tại Trung Kỳ là bộ dân luật Trung Kỳ (Hoàng Việt Trung Kỳ hộ luật) ra đời năm 1936.[1] Sau ngày 2 tháng 9 năm[1]1945, do hoàn cảnh chiến tranh với người Pháp nên chính phủ của chủ tịch Hồ Chí Minh vẫn áp dụng các bộ Luật Dân sự này. Ngày 22 tháng 5 năm 1950, chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 97/SL để “sửa đổi một số quy lệ và chế định trong dân luật” nhằm sửa đổi một số điều trong các bộ dân luật cũ này. Tại miền bắc Việt Nam, ngày 10 tháng 7 năm 1959 tòa án tối cao ra chỉ thị số 772/TATC để “đình chỉ việc áp dụng luật pháp cũ của phong kiến đế quốc”.[1] Từ thời điểm đó trở đi, tại miền bắc Việt Nam thiếu hẳn bộ Luật Dân sự thực thụ. Một số mảng của Luật Dân sự được tách ra thành các bộ luật khác như Luật hôn nhân và gia đình hay các văn bản pháp quy dưới luật như thông tư, chỉ thị, nghị định, pháp lệnh. Tuy nhiên, nhiều lĩnh vực dân sự như thừa kế, quyền sở hữu trí tuệ v.v. không được điều chỉnh trực tiếp. Các quy định về nghĩa vụ dân sự được quy định chủ yếu là các vấn đề về nhà ở, vàng bạc, kim khí quý và đá quý v.v. và nói chung mang nặng tính chất hành chính. Có thể liệt kê một số văn bản pháp luật trong lĩnh vực dân sự như: Luật hôn nhân gia đình (1986), Luật Quốc tịch (1988), Pháp lệnh chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam (1988), Pháp lệnh về sở hữu công nghiệp (1989), Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế (1989), Pháp lệnh về thừa kế (1990), Pháp lệnh về Hợp đồng dân sự (1991), Pháp lệnh về nhà ở (1991) v.v. Tuy các pháp lệnh có nhiều nhưng đôi khi chồng chéo và mâu thuẫn với nhau nên đã gây ra nhiều khó khăn cho việc áp dụng pháp luật.

Năm 1995, quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua Bộ Luật Dân sự (có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 1996).

Sau 10 năm thi hành, Bộ Luật Dân sự đã có nhiều hạn chế, bất cập như: một số quy định không phù hợp với sự chuyển đổi nhanh của nền kinh tế thị trường, không rõ ràng hay không đầy đủ hoặc còn mang tính hành chính. Nhiều bộ luật mới ra đời có các nội dung liên quan đến Bộ Luật Dân sự Việt Nam 1995 nhưng bộ luật này lại không điều chỉnh, sửa đổi dẫn đến mâu thuẫn giữa chúng cũng như chưa có sự tương thích với các Điều ước quốc tế và thông lệ quốc tế. Ngày 14 tháng 6 năm 2005, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi. Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2005 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2006.

Tháng 11 năm 2015, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Bộ Luật Dân sự sửa đổi lần 2. Bộ Luật Dân sự Việt Nam 2015 có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2017.

[1] Lê Tiến Dũng. “Án lệ trong pháp luật Việt Nam”

7. Tự luận
• 1 điểm

Mối quan hệ giữa Luật Dân sự và các luật chuyên ngành như Luật thương mại, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Lao động?

Xem đáp án

* Luật Dân sự giữ vai trò luật chung (luật gốc)

Luật Dân sự (Bộ luật Dân sự) là luật nền tảng, điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân phát sinh trên cơ sở bình đẳng, tự do, tự nguyện, độc lập về tài sản.

Các nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự (tự do, tự nguyện cam kết; thiện chí, trung thực; bình đẳng; tôn trọng đạo đức xã hội…) là cơ sở áp dụng chung cho các lĩnh vực pháp luật khác.

* Luật chuyên ngành là luật riêng, cụ thể hóa Luật Dân sự

Luật Thương mại: điều chỉnh các quan hệ thương mại phát sinh trong hoạt động kinh doanh giữa các thương nhân.

Luật Hôn nhân và gia đình: điều chỉnh quan hệ nhân thân và tài sản giữa vợ chồng, cha mẹ – con, người thân trong gia đình.

Luật Lao động: điều chỉnh quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động.

→ Các luật này chuyên biệt hóa các quy định của Luật Dân sự cho từng lĩnh vực cụ thể.

* Nguyên tắc áp dụng pháp luật (luật chung – luật riêng)

Khi luật chuyên ngành có quy định thì ưu tiên áp dụng luật chuyên ngành.

Khi luật chuyên ngành không quy định hoặc quy định không đầy đủ, thì áp dụng Luật Dân sự.

Luật Dân sự đóng vai trò bổ trợ, lấp khoảng trống pháp lý cho các luật chuyên ngành.

* Quan hệ bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau

Luật Dân sự cung cấp khái niệm, chế định chung (chủ thể, giao dịch dân sự, đại diện, trách nhiệm dân sự, bồi thường thiệt hại…).

Các luật chuyên ngành vận dụng những chế định này nhưng điều chỉnh phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực (ví dụ: hợp đồng thương mại, hợp đồng lao động, chế độ tài sản vợ chồng).

8. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm nguồn của Luật Dân sự?

Xem đáp án

* Nguồn của Luật Dân sự là nơi mà các quy phạm pháp luật được tìm thấy.Ta phân biệt hai loại nguồn:

+ Nguồn trực tiếp: là nơi xuất xứ của quy phạm, nơi mà các quy phạm pháp luật được tạo ra ở dạng sơ cấp.

+ Nguồn diễn dịch và giải thích: là nơi mà các quy phạm pháp luật được phát hiện từ các kết quả phân tích luật viết.

9. Tự luận
• 1 điểm

Các loại nguồn của Luật Dân sự dưới góc độ so sánh BLDS 2005 và BLDS 2015?

Xem đáp án

* Các loại nguồn được sử dụng trong cả hai Bộ luật:

+ Thỏa thuận

+ Văn bản quy phạm pháp luật

+ Tập quán

+ Áp dụng tương tự pháp luật

* Loại nguồn chỉ sử dụng trong BLDS 2015:

+ Án lệ.

+ Lẽ công bằng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm án lệ?

Xem đáp án

* Án lệ là quyết định, lập luận, nguyên tắc hoặc sự giải thích pháp luật do tòa án đưa ra khi giải quyết một vụ việc cụ thể được nhà nước thừa nhận làm mẫu hoặc làm cơ sở để tòa án dựa vào đó đưa ra quyết định hoặc lập luận để giải quyết vụ việc khác xảy ra về sau có nội dung hoặc tình tiết tương tự.

11. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm tập quán.

Xem đáp án

* Tập quán là quy tắc xử sự có nội dung rõ ràng để xác định quyền, nghĩa vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hệ dân sự cụ thể, được hình thành và lặp đi lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trong một vùng, một miền, dân tộc, cộng đồng dân cư hay một lĩnh vực dân sự.

12. Tự luận
• 1 điểm

Thứ tự áp dụng nguồn của Luật Dân sự.

Xem đáp án

* Thỏa thuận được áp dụng trước tiên, nếu các bên không có thỏa thuận thì áp dụng các quy định của pháp luật. Pháp luật không có quy định thì áp dụng tập quán. Các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự (áp dụng tương tự pháp luật).

* Nếu không thể áp dụng tương tự pháp luật thì áp dụng các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự, án lệ, lẽ công bằng (khoản 2 Điều 6 BLDS 2015).

13. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày về áp dụng tương tự pháp luật.

Xem đáp án

* Áp dụng tương tự pháp luật là trường hợp cần phải giải quyết một vụ việc thực tế, cụ thể nào đó “mà các bên không có thỏa thuận, pháp luật không có quy định và không có tập quán được áp dụng thì áp dụng quy định của pháp luật điều chỉnh quan hệ dân sự đó”. (Khoản 1 Điều 6 BLDS 2015). Đồng thời, ở những mức độ nhất định, cần dựa vào các chuẩn mực và quan niệm đạo đức xã hội, lẽ phải, sự công bằng, tính hợp lí…để giải quyết, đưa ra các áp dụng pháp luật cần thiết, hợp lí.

14. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các nguyên tắc của Luật Dân sự.

 

Xem đáp án

* Các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự:

-Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt đối xử, được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và quyền tài sản (nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật).

-Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận.Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng (nguyên tắc tự do, tự nguyện).

-Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực (nguyên tắc thiện chí, trung thực).

Sách chuyên ngành luật-Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nguyên tắc cấm lạm dụng quyền).

-Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự (nguyên tắc tự chịu trách nhiệm).

(Điều 3 BLDS 2015)

15. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày ý nghĩa và chức năng của nguyên tắc thiện chí, trung thực.

Xem đáp án

* Ý nghĩa: đảm bảo các giao dịch dân sự được thực hiện một cách trung thực, không vì lợi ích cá nhân mà làm ảnh hưởng đến lợi ích của người khác.

16. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm quyền dân sự.

Xem đáp án

* Quyền dân sự là khả năng được phép xử sự theo một cách nhất định của chủ thể trong quan hệ dân sự để thực hiện, bảo vệ lợi ích của mình.

17. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại quyền dân sự.

Xem đáp án

* Quyền dân sự gồm 2 loại: quyền tài sản và quyền không có tính tài sản (quyền thân nhân).

+ Quyền tài sản: Gọi là quyền có tính chất tài sản những quyền định giá được bằng tiền, là quan hệ giữa các chủ thể mà có đối tượng là một vật có giá trị tài sản.

+ Quyền nhân thân: Là quyền gắn với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan có quy định khác.

18. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích giới hạn của quyền dân sự.

Xem đáp án

* Cá nhân, pháp nhân không được lạm dụng quyền dân sự của mình gây thiệt hại cho người khác, để vi phạm nghĩa vụ của mình hoặc thực hiện mục đích khác trái pháp luật.

19. Tự luận
• 1 điểm

Trình bày mối quan hệ giữa nguyên tắc thiện trí, trung thực và nguyên tắc cấm lạm dụng quyền.

20. Tự luận
• 1 điểm

Các phương thức bảo vệ quyền dân sự.

Xem đáp án

* Các phương thức bảo vệ quyền:

-Tự bảo vệ quyền: Việc tự bảo vệ quyền dân sự phải phù hợp với tính chất, mức độ xâm phạm đến quyền đó và không được trái các nguyên tắc cơ bản của pháp Luật Dân sự.

-Yêu cầu các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền:

-Công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền dân sự của mình;

-Buộc chấm dứt hành vi xâm phạm;

-Buộc xin lỗi, cải chính công khai;

-Buộc thực hiện nghĩa vụ;

-Buộc bồi thường thiệt hại;

-Hủy quyết định cá biệt trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền;

-Yêu cầu khác theo quy định của luật.

21. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm và đặc điểm của quyền tài sản.

Xem đáp án

* Khái niệm: Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữa trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

* Đặc điểm:

-Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh rất đa dạng và phức tạp;

-Quyền tài sản do Luật Dân sự điều chỉnh luôn mang tính ý chí, phản ánh ý thức của các chủ thể tham gia; luôn thể hiện động cơ, mục đích của chủ thể tham gia;

-Là quyền có tính chất hàng hóa;

-Thể hiện rõ bản chất đền bù tương đương trong trao đổi.

22. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm và đặc điểm của quyền nhân thân.

Xem đáp án

* Khái niệm: Quyền nhân thân là quyền dân sự gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác.

* Đặc điểm:

-Gắn liền với mỗi cá nhân, không có nội dung kinh tế không gắn với quyền lợi tài sản của chủ thể;

-Không thể chuyển giao cho người khác dưới bất kỳ hình thức nào, không thể là đối tượng của hợp đồng trao đổi, mua bán…

23. Tự luận
• 1 điểm

So sánh quyền nhân thân và quyền tài sản.

Xem đáp án

* Khái niệm:

-Quyền nhân thân: là quyền gắn liền với mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác.

-Quyền tài sản: là quyền được định giá bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền khác.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại quyền tài sản.

Xem đáp án

* Quyền tài sản bao gồm: quyền sở hữu và các quyền tài sản khác.

-Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, và quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu theo quy định của luật. (Điều 158 BLDS 2015)

Luật cạnh tranh-Quyền khác đối với tài sản là quyền chủ thể trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản thuộc quyền sở hữu của chủ thể khác.Quyền khác đối với tài sản bao gồm: quyền đối với bất động sản liền kề;quyền hưởng dụng;quyền bề mặt.

25. Tự luận
• 1 điểm

Phân loại quyền nhân thân.

Xem đáp án

* Phân loại quyền nhân thân:

-Dựa vào căn cứ xác lập quyền nhân thân:

-Quyền nhân thân không gắn với tài sản

-Dựa vào chủ thể có quyền nhân thân:

-Quyền nhân thân của cá nhân

-Quyền nhân thân của chủ thể khác

-Dựa vào đối tượng của quyền nhân thân:

-Quyền cá biệt hóa chủ thể.

-Quyền liên quan đến thân thể của cá nhân.

-Quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể.

-Quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình.

-Quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữa trí tuệ.

26. Tự luận
• 1 điểm

Nêu khái niệm chủ thể pháp Luật Dân sự.

Xem đáp án

* Chủ thể pháp Luật Dân sự bao gồm các cá nhân, tổ chức có khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp Luật Dân sự.

27. Tự luận
• 1 điểm

Nêu các đặc tính nhận dạng cá nhân.

Xem đáp án

* Các đặc tính nhận dạng cá nhân:

-Họ tên;

-Hộ tịch;

-Nơi cư trú.

28. Tự luận
• 1 điểm

Khái niệm và đặc điểm pháp lý của năng lực pháp Luật Dân sự cá nhân.

Xem đáp án

* Khái niệm: Năng lực pháp luật cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự. (Khoản 1 Điều 16 BLDS 2015)

* Đặc điểm pháp lý:

-Có từ khi sinh ra và chấm dứt khi người đó chết đi.

-Không bị hạn chế, trừ trường hợp luật định.

29. Tự luận
• 1 điểm

Ý nghĩa của chế định năng lực pháp Luật Dân sự.

30. Tự luận
• 1 điểm

Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, vậy cụ thể đó là thời điểm nào?

Xem đáp án

* Có 3 quan điểm về thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự.

-Quan điểm thứ nhất: Thời điểm phát sinh năng lực pháp Luật Dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân đã có một phần cơ thể nằm ngoài cơ thể của người mẹ.

Luật dân sự-Quan điểm thứ hai: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân hoàn toàn nằm ngoài cơ thể của người mẹ.

-Quan điểm thứ ba: Thời điểm phát sinh năng lực dân sự là thời điểm cá nhân được sinh ra, cụ thể là khi cá nhân cất tiếng khóc đầu tiên.

* Pháp Luật Dân sự Việt Nam lấy quan điểm thứ ba là căn cứ xác định thời điểm cá nhân phát sinh năng lực dân sự.