
44 câu hỏi
18%
9%
27%
36%
Chọn đáp án B
Bảo toàn electron: nAg = nNO2 = 0,2 (mol)
1glu → 2Ag
=> nglu = 1/2nAg = 0,2/ 2 = 0,1 (mol) => mglu = 0,1.180 = 18 (g)
Tinh bột và saccarozơ.
Xenlulozơ và glucozơ.
Saccarozơ và fructozơ.
Tinh bột và glucozơ.
Chọn đáp án A
nCO2 > nH2O => X, Y phải có chứa từ 2 liên kết pi trở nên
=> loại ngay đáp án B, C, D vì glucozo và fructozo trong phân tử chỉ có 1 liên kết pi ( khi đốt cháy cho nCO2 = nH2O)
Vậy tinh bột và saccarozơ là phù hợp
18%
9%
27%
36%
Đáp án B.
3.
2.
4.
5.
Đáp án A.
Tơ tổng hợp là: tơ nilon-6,6; tơ capron; tơ enang.
191,58 kg
234,78 kg
186,75 kg
245,56 kg
Đáp án B.
5
6
4
3
Đáp án C.
Phát biểu đúng là: (a); (b); (c); (e).
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.
(g) Saccarozơ không tac dụng được với H2 (Ni; t0).
0,24 và 0,06.
0,32 và 0,1.
0,48 và 0,12.
0,12 và 0,06.
Đáp án A.
80
75
45
60
Đáp án B.
40%.
80%.
50%.
60%.
Đáp án A.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh, xoắn vào nhau tạo thành sợi xenlulozơ
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3
Saccarozơ làm mất màu nước brom
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Đáp án D
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
Glucozơ
glucozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Xenlulozơ
Đáp án C
bị thủy phân trong dung dịch HCl đun nóng, có phản ứng tráng bạc → mantozơ
(1), (2), (3), (4)
(2), (3), (4), (5)
(1), (3), (4), (5)
(2), (3), (4), (5)
Đáp án C
Các phát biểu sai là: (1), (3), (4), (5)
Ta có:
(1) sai vì xenlulozơ không tan trong nước
(3) sai vì xenlulozơ không phản ứng với Na
(4) Trong các chất thì xenlulozơ và saccarozơ không có phản ứng tráng bạc
(5) Khi đốt cháy xenlulozơ và saccarozơ thì án O2 khác nH2O
Amilopectin
Glucozơ
Saccarozơ
Fructozơ
Đáp án D
Fructozơ
3,15
6,02
5,25
3,06
Đáp án A
Gọi công thức chung của chúng là Cn(H2O)m
Khi đốt cháy ta có: Cn(H2O)m+nO2→nCO2+mH2O
nCO2=nO2 = 0,1125 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
m = 0,1125.44 + 1,8 – 0,1125.32 = 3,15 gam
Saccarozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Glucozơ.
Đáp án A
Saccarozơ
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Mantozơ
Đáp án A
Glucozơ.
360
300
108
270
Đáp án B
x……………92
Do hiệu suất phản ứng 60% → khối lượng thực mà glucozơ cần dùng là :
Xenlulozơ và tinh bột đều tham gia phản ứng tráng gương
Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh
Xenlulozơ và tinh bột đều phản ứng được với Cu(OH)2
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
Đáp án D
Xenlulozơ và tinh bột đều bao gồm các gốc glucozơ liên kết với nhau
5,22
10,24
3,60
8,44
5
3
4
6
Đáp án C
(b) Sai vì : Tinh bột và xenlulozo không cùng M nên không phải là đồng phân của nhau
(d) Sai vì thủy phân saccarozo tạo glucozo và fructozo
607,5
949,2.
759,4
486,0.
Đáp án C
Trong dạ dày của động vật ăn cỏ như trâu, bò, dê … xenlulozơ bị thủy phân thành glucozơ nhờ enzim xenlulaza
Trong cơ thể người và động vật, tinh bột bị thủy phân thành glucozơ nhờ các enzim
Khi đun nóng dung dịch saccarozơ có axit vô cơ làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân thành glucozơ và fructozơ
Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucozơ thể hiện tính oxi hóa
Đáp án D
Khi tham gia phản ứng tráng bạc , glucozo thể hiện tính khử
Saccarozơ
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Đáp án D
Xenlulozơ
fructozơ, phenol, glucozơ, anilin.
phenol, fructozơ, anilin, glucozơ
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ
glucozơ, anilin, phenol, fructozơ
Đáp án C
anilin, fructozơ, phenol, glucozơ.→ câu này chắc nhiều bạn ko để ý thứ tự các chất
HCOOH
CH3CHO
CH3COOH
C2H5OH
Đáp án D C2H5OH
4,48
11,20
8,96
5,60
Đáp án C
C6H12O6→2C2H5OH+2CO2
0,25 mol →H 0,25.2.0,8
→nCO2=0,4mol→V=8,96 l
saccarozơ, glucozơ, anilin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, etylamin.
Ala-Ala-Gly, glucozơ, anilin.
saccarozơ, glucozơ, metylamin
Đáp án C
Thủy phân saccarozơ thu được hỗn hợp glucozơ và fructozơ
Thành phần chính của sợi bông, gỗ, nứa là xenlulozơ
Tinh bột là lương thực của con người
Xenlulozơ và tinh bột có phân tử khối bằng nhau
Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì có kết tủa xuất hiện
Đáp án C
Xenlulozơ và tinh bột đều có CTPT dạng (C6H10O5)n nhưng hệ số n của mỗi chất khác nhau nên phân
tử khối khác nhau
Glucozơ, saccarozơ và mononatri glutamat đều là chất rắn, tan tốt trong nước cho dung dịch có vị ngọt
Có thể sản xuất đường saccarozơ từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt
Tinh bột, xenlulozơ và saccarozơ đều bị thuỷ phân trong dung dịch kiềm đun nóng tạo glucozơ
Có thể phân biệt glucozơ, fructozơ và anilin bằng nước brom
Đáp án C
+ Tinh bột, xelulozo, saccarozo bị thủy phân trong môi trường axit, đun nóng tạo glucozo
+ Dùng nước brom, phân biệt: glucozo (mất màu brom), anilin (tạo kết tủa trắng), frutozo (không hiện tượng)
5.
3
2.
4
Chọn đáp án b
+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
⇒ Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH) ⇒ Chọn B
Saccarozơ.
Amilopectin.
Glucozơ
Fructozơ.
Chọn đáp án D
+ Trong thành phần của mật ong có chứa:
~ 40% fructozo và ~ 30% glucozo ⇒ Chọn D
3194,4 ml.
2785,0 ml.
2300,0 ml.
2875,0 ml.
Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng:
6.
5.
4
3.
Chọn đáp án C
(d) Sai vì saccarozo được tạo từ 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo
⇒ thu được 2 loại monosaccarit khi thủy phân.
(g) Sai vì saccarozo không có phản ứng + H2.
(h) Sai vì amilozo có tỉ lệ thấp hơn amilopectin.
⇒ Chọn C
4,48.
2,24.
1,12.
3,36.
Đáp án B
Xenlulozo thuộc cacbohidrat ⇒ có công thức tổng quát là Cn(H2O)m.
⇒ khi đốt ta có: Cn(H2O)m + nO2 nCO2 + mH2O.
⇒ nCO2 = nO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít
16,2.
21,6.
5,4.
10,8.
Đáp án D
Ta có: 1C6H12O6 → 2Ag
⇒ nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × = 0,1 mol.
⇒ mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam
4.
6.
5.
3.
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng
Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai
C6H1206.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11.
Chọn đáp án A
nhóm chức xeton.
nhóm chức axit.
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit.
Chọn đáp án C
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol.
Ví dụ như glucozo và fructozo có 5 nhóm OH, saccarozo có 8 nhóm OH
Mỗi mắt xích của xenlulozo hay tinh bột đều có 3 nhóm OH.
⇒ Chọn C
260,04.
287,62.
330,96.
220,64.
Chọn đáp án C
Vì các hợp chất thuộc cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy các hợp chất cacbohidrat thì nO2 pứ = ∑nC = 1,68 mol.
⇒ nBaCO3 = nC = 1,68⇒ mBaCO3 = 330,96 gam.
CuO.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3(hay [Ag(NO3)2]OH)
nước Br2.
Đáp án D
6,20.
5,25.
3,60.
3,15.
Đáp án D
Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat ⇒ quy về Cn(H2O)m.
► Phương trình cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol || m = mC + mH2O
⇒ m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)
72,0.
64,8.
90,0.
75,6.
Đáp án D
Do NaOH + X → kết tủa ⇒ X chứa muối Ca(HCO3)2. Có 2 TH:
Cần "tối thiểu" NaOH nên ta lấy TH1 ⇒ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol.
nCaCO3 = 0,5 mol || Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,7 mol.
● Lại có: Tinh bột → Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2↑
m = 0,7 ÷ 2 ÷ 0,75 × 162 = 75,6(g)
Nước vôi trong.
Giấm
Giấy đo H.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án D
Chọn D vì glucozơ có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















