200 câu lý thuyết Dẫn xuất halogen, Ancol, Phenol có giải chi tiết (P4)
25 câu hỏi
Phenol phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
NaCl
HCl
NaHCO3
KOH
Đáp án D
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu?
axit axetic
alanin
glyxin
metylamin
Đáp án D
Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Br2
Na
Đáp án B
Cho các phát biểu sau:
1. oxi hóa không hoàn toàn ancol bằng CuO ta thu được anđehit
2. đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ta thu được ete
3. etylen glycol tác dụng được với dung dịch Cu(OH)2 cho dung dịch màu xanh
4. ancol anlylic làm mất màu dung dịch KMnO4
5. hidrat hóa hoàn toàn anken thu được ancol bậc 1
Số phát biểu đúng là
1
4
2
3
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
1. Sai, chỉ có ancol bậc một mới cho ra andehit.
2. Sai, có thể cho ra anken (tùy vào điều kiện).
3.Đúng, vì là ancol đa chức có nhóm – OH kề nhau.
4. Đúng, vì có liên kết đôi trong phân tử.
5. Sai, có thể cho ra các ancol bậc 2,3 tùy vào cấu tạo của anken
crezol (CH3-C6H4-OH) không phản ứng với
NaOH
Na
dung dịch Br2
HCl
Đáp án D
Cho các chất sau: CH3COOH,C2H5OH, C2H6, C2H5Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là
CH3COOH
C2H5OH
C2H6
C2H5Cl
Đáp án C
Ghi nhớ:
+ Chất có cùng phân tử khối, chất nào có liên kết hiđro có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro
+ Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao
Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân chất X trong NaOH đặc, ở nhiệt độ cao, áp suất cao thu được chất Y có công thức C7H7O2Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
6
4
3
5
Đáp án C
Phương pháp:
Viết các đồng phân của X thỏa mãn đề bài
Chú ý: Đến trục đối xứng của phân tử
Hướng dẫn giải:
X: C7H6Cl2 → C7H7O2Na
=> Có 1 Cl đính vào vòng thơm
CTCT: ClC6H4CH2Cl (đồng phân o, p, m)
Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli (vinyl clorua)?
CH2=CHCl
CH2=CH-CH2Cl
ClCH-CHCl
Cl2C=CCl2
Chọn đáp án A
Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó.
⇒ Monome cần dùng là vinyl clorua ⇒ Chọn A
Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi
E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2
X có hai đồng phân cấu tạo
Z và T là các ancol no, đơn chức
Chọn đáp án B
Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là
3
4
7
5
Chọn đáp án D
Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, cumen, đivinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là
10
7
8
9
Chọn đáp án D
Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là phenylamoni clorua, phenyl benzoat , tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val,
m-crezol, phenol, triolein, đivinyl oxalat ⇒ có 9 chất ⇒ chọn D
Bậc của ancol là:
số nguyên tử cacbon có trong phân tử ancol
số nhóm chức có trong phân tử
bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH
bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử
Chọn đáp án C
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và
axit béo
ancol đơn chức
muối clorua
xà phòng
Chọn đáp án A
⇒ thu được axit béo và glixerol ⇒ chọn A.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?
Phenol (C6H5OH).
Glucozơ (C6H12O6).
Axetilen (HC≡CH).
Glyxerol (C3H5(OH)3)
Đáp án B
Vì trong CTCT của glucozo có chứa nhóm andehit.
⇒ Glucozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?
C2H5OH
Na2CO3
Fe(OH)3
CH3COOH
Đáp án B
Các muối của Na, K đều tan và điện li tốt trong nước
Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với
dung dịch HCl
dung dịch NaCl
dung dịch NaOH
dung dịch Br2
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Y từ dung dịch X. Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây?
C2H5OH C2H4 (k) + H2O
NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 (k) + H2O
CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl
C2H5NH3Cl + NaOH → C2H5NH2 (k) + NaCl + H2O
Đáp án A
– Sản phẩm chứa chất khí (Y) ⇒ loại C.
– Thu Y bằng phương pháp đẩy H2O ⇒ Y ít tan hoặc không tan trong H2O.
⇒ loại B và D vì tan tốt trong H2O
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Phenol, glucozo, glixerol, fructozo
Glucozo, fructozo, phenol, glixerol
Fructozo, glucose, phenol, glixerol
Fructozo, glucozo, glixerol, phenol
Đáp án D
A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3
B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2
C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom
D đúng
Metanol là chất rất độc, chỉ một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây tử mù lòa, lượng lớn hơn có thể gây tử vong. Công thức của metanol là
HCHO
Đáp án D
Tên thay thế của ancol là
2-metylpentan-1-ol
4-metylpentan-1-ol
3-metylpentan-1-ol
3-metylhexan-2-ol
Đáp án C
Đun nóng etanol với xúc tác dung dịch đặc ở thu được sản phẩm hữu cơ chủ yếu nào sau đây?
Đáp án D
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế và thử tính chất của hợp chất hữu cơ
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm (A) là
Đáp án B
Chất X có công thức cấu tạo Tên gọi của X là
2-metylpropan-2-ol
ancol isopropylic
2-metylpropan-1-ol
ancol propylic
Phenol không phản ứng với chất nào sau đây
NaOH
Na
Đáp án C
Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế?
Đáp án A








