200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1131 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là

C2H5OH

C3H7OH

C5H11OH

C4H9OH

Xem đáp án

Đáp án B

dY/ dX = 0,7 => X là anken

Gọi X: CnH2n+2O => Y: CnH2n

Ta có 

pxwTBqZvXadIrNfML5JpNfr68BI55l6jwB-2mGQleHxYB80KlpPgRXjHVzsf6c85dkWdBYdtQWtCtcz5zHCG9Pc5q8sHYh98pIMTNvoKdOr5SUBEhbBP3t1kGYcWl2eGQtrDdc6O9kfNJBBQpA

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không tác dụng được với:

Na.

B NaOH.

Br2 (dd).

D HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phenol (C6H5OH) không tác dụng được với dung dịch HCl.

Đối với các đáp án còn lại:

A. 2C6H5OH + 2Na t° 2C6H5ONa + H2

B. C6H5OH + NaOH t° C6H5ONa + H2O

C. C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3(OH) + 3HBr

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của ancol là

Số nhóm chức có trong phân tử

Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử

Bậc của cacbon liên kết với nhóm OH

Số cacbon có trong phân tử ancol

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá 3,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau phản ứng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là andehit X. Dẫn X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to), sau phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là

10,8 gam.

21,6 gam.

32,4 gam.

43,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

k4ng_Ekeisqjo3ogn_qSnvfLhr4q3UfvZBLfu2maAqrfylzwFwYBEux9CI9isKV0QkIKU4GlFmb6GIRCniM5jda8r6r-Eu_9LUZvBP8n-7cSQFEgTjLKCK-igQoNDzA7El6ExkBaxBgiqR1ukg

LIRhtxSxl08FdS59uStMShQ_h662LHj3F6Eo0hsTCo6ZhXugexC7-J7CUZusrNVUVkG-BWM6NosDY3FrXCZC__ctCuquu6AZYtn9GsHT9B7TSOXNGdGkmiCW08CMFfWCiQCc96EKQgE0BGo2nw

wutcsLRJ5XgZ6zj0B_OsdBylUUQlxiIR389g-10vKcnH5QgaBNZp3sAUhP8S3M7pDaXHTnvNcS6aTT1jQ6pQmdcKXiJFHsujzRfn9fhEjDJ72mpFPrJbvgeBqDE6WA1s64p57_kOWOuUbXjnng

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: CH3COOH,C2H5OH, C2H6, C2H5Cl. Chất có nhiệt độ sôi thấp nhất là

CH3COOH.

C2H5OH

C2H6

C2H5Cl

Xem đáp án

Đáp án C

Ghi nhớ:

+ Chất có cùng phân tử khối, chất nào có liên kết hiđro có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết hiđro

+ Chất có phân tử khối càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 26,56 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đều no, mạch hở, đơn chức với H2SO4 đặc, ở 140oC, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 22,24 gam hỗn hợp 6 ete có số mol bằng nhau. Biết trong các ete tạo thành có 3 ete có phân tử khối bằng nhau. Công thức cấu tạo thu gọn của các ancol là

CH3OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.

C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH.

CH3OH, CH3CH2OH, (CH3)2CHOH.

C2H5OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.

Xem đáp án

Đáp án D

BTKL: mH2O = 26,56 – 22,24 = 4,32g

nH2O = 0,24mol

nancol = 2nH2O = 0,48mol

Tách nước thu được ete có số mol bằng nhau => 3 ancol có số mol bằng nhau

=> nA = nB = nC = 0,16mol

Mặt khác trong các ete tạo thành có 3 ete có phân tử khối bằng nhau => có 2 ancol là đồng phân của nhau

=> 0,16MA + 0,32MB = 26,56

=> MA + 2MB = 166

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất X có chứa vòng benzen và có công thức phân tử là C7H6Cl2. Thủy phân chất X trong NaOH đặc, ở nhiệt độ cao, áp suất cao thu được chất Y có công thức C7H7O2Na. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là

6.

4.

3.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

X: C7H6Cl→ C7H7O2Na

=> Có 1 Cl đính vào vòng thơm

CTCT: ClC6H4CH2Cl (đồng phân o, p, m)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trùng hợp chất nào sau đây thu được poli (vinyl clorua)?

CH2=CHCl.

CH2=CH-CH2Cl.

ClCH-CHCl.

Cl2C=CCl2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tên của các polime thường được lấy theo nên của monome tạo ra polime đó.

⇒ Monome cần dùng là vinyl clorua

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là

13,60.

14,52.

18,90.

10,60.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O4. Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối Y và hai chất hữu cơ Z và T (thuộc cùng dãy đồng đẳng). Axit hóa Y, thu được hợp chất hữu cơ E (chứa C, H, O). Phát biểu nào sau đây không đúng?

Phân tử E có số nguyên tử hiđro bằng số nguyên tử oxi

E tác dụng với Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:2

X có hai đồng phân cấu tạo

Z và T là các ancol no, đơn chức

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3-etyl-2-metylpentan tác dụng với Cl2 theo tỉ lệ số mol 1 : 1, số dẫn xuất monoclo tối đa thu được là

3.

4.

7.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng hợp 120 kg poli (metylmetacrylat) từ axit và ancol thích hợp, hiệu suất của phản ứng este hóa là 30% và phản ứng trùng hợp là 80%. Khối lượng của axit tương ứng cần dùng là

160,00 kg.

430,00 kg.

103,20 kg.

113,52 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

CH2=C(CH3)-COOH + CH3OH ⇄ CH2=C(CH3)-COOCH3 + H2O

nCH2=C(CH3)-COOCH3 ⇄ [-CH2-C(CH3)(COOCH3)-]n 

npolime = 1,2 mol

⇒ naxit = 1,2 ÷ 0,8 ÷ 0,3 = 5 mol

⇒ maxit = 5 × 86 = 430(kg)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất sau: axetilen, metanal, axit fomic, metyl fomat, glixerol, saccarozơ, metyl acrylat, vinyl axetat, triolein, fructozo, glucozo. Số chất trong dãy làm mất mầu dung dịch nước Brom là

5

6

7

8

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Để phản ứng với dung dịch Br2 thì trong CTCT cần có liên kết bội (π) hoặc nhóm chức –CHO.

⇒ Số chất thỏa mãn bao gồm:

+ Axetilen ⇒ Có liên kết ≡ ⇒ Có liên kết π kém bền.

+ Metanal ⇒ Có nhóm –CHO.

+ Axit fomic ⇒ Có nhóm –CHO.

+ Metyl fomat ⇒ Có nhóm –CHO.

+ Metyl acrylat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.

+ Vinyl axetat ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.

+ Triolein ⇒ Có liên kết = ⇒ Có liên kết π kém bền.

+ Glucozơ ⇒ Có nhóm –CHO.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các chất: phenylamoni clorua, natri phenolat, ancol etylic, phenyl benzoat, tơ nilon-6, ancol benzylic, alanin, Gly-Gly-Val, m-crezol, phenol, anilin, triolein, cumen, đivinyl oxalat. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, đun nóng là

10.

7

8.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng, nóng là phenylamoni clorua, phenyl benzoat , tơ nilon-6, alanin, Gly-Gly-Val,

m-crezol, phenol, triolein, đivinyl oxalat ⇒ có 9 chất

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm C3H8, C2H4(OH)2 và một số ancol no, đơn chức, mạch hở (C3H8 và C2H4(OH)2 có số mol bằng nhau). Đốt cháy hoàn toàn 5,444 gam X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng lên 16,58 gam và xuất hiện m gam kết tủa. Giá trị của m là

47,477.

43,931.

42,158.

45,704.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nhạy cảm: "một số ancol". nối:

C3H8.C2H4(OH)2 = C5H14O2 = 2.C2,5H7O.

→ nhận ra vấn đề: hỗn hợp X gồm tất cả các chất đều có dạng CnH2n + 2O.

Quy 5,444 gam X gồm x mol CH2 và y mol H2O

→ 14x + 18y = 5,444 gam.

Bảo toàn C, H → mtăng = 62x + 18y = 16,58 gam.

yeah! với hướng này thì gặp lại, các em tự tin bấm máy luôn:

m = 197 × (16,58 – 5,444) ÷ (62 – 14) = 45,704 gam

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là

23,34%.

62,44%.

56,34%.

87,38%.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của ancol là:

số nguyên tử cacbon có trong phân tử ancol.

số nhóm chức có trong phân tử.

bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

bậc của nguyên tử cacbon trong phân tử.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,60 gam hợp chất hữu cơ X rồi cho sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy 2,00 gam kết tủa và khối lượng bình tăng thêm 1,24 gam. Tỉ khối hơi của X so với H2 bằng 15. Công thức phân tử của X là:

CH2O2.

C2H6O.

C2H4O.

CH2O.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

nC = nCO2 = n↓ = 0,02 mol.

mbình tăng = mCO2 + mH2O

⇒ nH2O = (1,24 - 0,02 × 44) ÷ 18 = 0,02 mol 

⇒ nH = 0,04 mol.

mX = mC + mH + mO ⇒ mO = 0,64(g) 

⇒ nO = 0,02 mol.

⇒ C : H : O = 0,02 : 0,04 : 0,02 = 1 : 2 : 1 

⇒ CT nguyên: (CH2O)n. 

 30n = 30 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT của X là CH2O

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa ancol đơn chức A, axit hai chức B và este hai chức D đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 ( đktc). Mặt khác, đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO, thu được sản phẩm khí chỉ chứa một hiđrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. Công thức phân tử có thể có của ancol A là:

C4H9OH.

C3H7OH.

C5H11OH.

C2H5OH.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Do thủy phân thu được 2 ancol ⇒ D là este của axit 2 chức. 

Lại có thu được hidrocacbon đơn giản nhất là CH4.

⇒ Y chứa 1 muối là CH2(COONa)2 ⇒ B là CH2(COOH)2. 

► Quy X về CH3OH, CH2(COOH)2, CH2(COOCH3)2 và CH2.

CH2(COONa)2 + 2NaOH → CH4 + 2Na2CO3 ⇒ có 2 TH.

● TH1: CH4 tính theo muối 

⇒ nmuối = nCH4 = 0,015 mol.

⇒ nCH2(COOH)2 = 0,006 mol; 

nCH3OH = nCH2(COOCH3)2 = 0,009 mol.

⇒ nO2 = 1,5nCH3OH + 2nCH2(COOH)2 + 5nCH2(COOCH3)2 + 1,5nCH2

⇒ nCH2 = 0,1967... mol ⇒ lẻ ⇒ loại.

● TH2: CH4 tính theo NaOH 

⇒ nCH2(COONa)2 = (0,13 - 0,015 × 2) ÷ 2 = 0,05 mol.

||⇒ nCH3OH = nCH2(COOCH3)2 = 0,03 mol; 

nCH2(COOH)2 = 0,02 mol.

⇒ nCH2 = 0,03 mol ⇒ có 2 TH ghép CH2.

► Ghép 1 CH2 vào este ⇒ A là CH3OH và D là CH3OOCCH2COOC2H5.

► Ghép 1 CH2 vào ancol ⇒ A là C2H5OH và D là CH2(COOCH3)2

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được glixerol và

axit béo.

ancol đơn chức.

muối clorua.

xà phòng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 162 gam tinh bột thành ancol etylic (hiệu suất của cả quá trình là 75%). Hấp thụ hoàn toàn CO2 sinh ra vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

200.

75.

150.

100.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Ta có sơ đồ: 

(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2ITXbcrYf-nJPw_R-yK8HZg8M5-1w3LlyGVD-cJAMf0ilTGgHcksB7Os5CrdrWumfUrwXIPabt8JRWleIlcO-v-M6ec0Cme_-iUt4uR270bvK__sKlQULPzjQgqg4UyMPA_qpQQCvXuPrO1lhmQ 2nCaCO3↓.

ntinh bột = 1 mol 

⇒ nCaCO3 = 1 × 2 × 0,75 = 1,5 mol 

⇒ m = 1,5 × 100 = 150(g)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có phản ứng tráng bạc?

Phenol (C6H5OH).

Glucozơ (C6H12O6).

Axetilen (HC≡CH).

Glyxerol (C3H5(OH)3)

Xem đáp án

Đáp án B

Vì trong CTCT của glucozo có chứa nhóm andehit.

⇒ Glucozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào dưới đây là chất điện li mạnh?

C2H5OH.

Na2CO3.

Fe(OH)3.

CH3COOH.

Xem đáp án

Đáp án B

Các muối của Na, K đều tan và điện li tốt trong nước

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung hoà 5,48 gam hỗn hợp gồm axit axetic, phenol và axit benzoic cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị

6,80.

4,90.

8,64.

6,84.

Xem đáp án

Đáp án A

5,48 gam hh CH3COOH, C6H5OH → mchất rắn + H2O

+ Ta có nH2O = 0,06 mol.

Theo BTKL mrắn = 5,48 + 0,06 x 40 - 0,06 x 18

 = 6,8 gam

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Etanol là chất tác động đến thần kinh trung ương. Khi hàm lượng etanol trong máu tăng sẽ có hiện tượng nôn, mất tỉnh táo và có thể gây tử vong. Tên gọi khác của etanol là

axit fomic.

phenol.

etanal.

ancol etylic.

Xem đáp án

Đáp án D

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với

dung dịch HCl.

dung dịch NaCl.

dung dịch NaOH.

dung dịch Br2.

Xem đáp án

Đáp án D

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế Y từ dung dịch X. Hình vẽ trên minh họa cho phản ứng nào sau đây? 

Y1qtjFbyKlMph0t-2TxPyiRTc0xZ8aDb6eFJTx_P1owfryWINlRKeSNYjSFKm7S9yZx8Oxye3GbmeTudm7bMpGpz_UzjwRnp-UbBed4sw4DO1KM4Fyj3wVmArJO9wqF_tbSW3lacTJLQEYlhcA

C2H5OH ux-w0_hEj3d5KTMRxmdGlZjRhSUYOor-xkoYXpbq8v-YLrKP8wxQ-ehvmAh5rcQUpivRNBf-IXc__WdD7-SZbFePHcemoZKmTzAMiLIcbsNQo4h94tvyr5_olhhWnFVlee8qv6l_4bTo-ZSxkg C2H4 (k) + H2O.

NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 (k) + H2O.

CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl.

C2H5NH3Cl + NaOH → C2H5NH2(k) + NaCl + H2O.

Xem đáp án

Đáp án A

– Sản phẩm chứa chất khí (Y) ⇒ loại C.

– Thu Y bằng phương pháp đẩy H2O ⇒ Y ít tan hoặc không tan trong H2O.

⇒ loại B và D vì tan tốt trong H2O

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm một este, một axit cacboxylic và một ancol (đều no, đơn chức, mạch hở). Thủy phân hoàn toàn 6,18 gam X bằng lượng vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol NaOH thu được 3,2 gam một ancol. Cô cạn dung dịch sau thủy phân rồi đem lượng muối khan thu được đốt cháy hoàn toàn thu được 0,05 mol H2O. Phần trăm khối lượng của este có trong X là:

23,34%.

87,38%.

56,34%.

62,44%.

Xem đáp án

Đáp án B

Do các chất đều đơn chức 

⇒ muối có dạng RCOONa với số mol là 0,1.

Bảo toàn nguyên tố Cacbon 

⇒ số H/muối = 0,05 × 2 ÷ 0,1 = 1 

⇒ R là H.

► Bảo toàn khối lượng: 

mX + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O 

⇒ nH2O = 0,01 mol.

⇒ naxit = 0,01 mol ⇒ neste = 0,09 mol 

⇒ nancol > neste = 0,09 mol.

⇒ Mancol < 3,2 ÷ 0,09 = 35,56 

⇒ ancol là CH3OH ⇒ este là HCOOCH3.

► %meste = 0,09 × 60 ÷ 6,18 × 100% = 87,38%

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam hỗn hợp X gồm ancol metylic và phenol phản ứng hoàn toàn với Na dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Nếu cho cùng lượng hỗn hợp X trên tác dụng với Br2 dư thì thu được 16,55 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là

9,5.

12,6.

9,3.

7,9.

Xem đáp án

Đáp án D

Đặt nCH3OH = a và nC6H5OH = b ta có:

+ PT theo số mol H2

a + b = 0,15 (1)

+ PT theo khối lượng C6H2Br3OH: 

331b = 16,55 (2).

+ Giải hệ PT ta có nCH3OH = 0,1 và nC6H5OH = 0,05.

⇒ m = 0,1×32 + 0,05×94 = 7,9 gam 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men rượu m gam glucozơ với hiệu suất 80%, hấp thụ hết lượng khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

22,5.

45,0.

18,0.

14,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng lên men rượu: 

C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.

+ Ta có nCO2 = nCaCO3 = 20 ÷ 100 = 0,2 mol.

⇒ nGlucozo đã pứ = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.

⇒ nGlucozo ban đầu = 0,1 ÷ 0,8 = 0,125 mol.

⇒ mGlucozo = 0,125 × 180 = 22,5 gam

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :

Chất 

Thuốc thử

Y

Z

X

T

AgNO3/NH3 đun nhẹ

↓ trắng bạc

 

↓ trắng bạc

 

Nước Br2

Nhạt màu

  

↓ trắng

 

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Phenol, glucozo, glixerol, fructozo

Glucozo, fructozo, phenol, glixerol

Fructozo, glucose, phenol, glixerol

Fructozo, glucozo, glixerol, phenol

Xem đáp án

Đáp án D

A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3

B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2

C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom

D đúng

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo trong dung dịch NaOH dư thu được 9,12 g muối và 0,92 g glixerol. Giá trị của m là

10,44

10,04

8,84

9,64

Xem đáp án

Đáp án C

Chất béo + 3NaOH → muối + glixerol

Ta có nglixerol = 0,01 mol

Suy ra nNaOH = 0,03 mol

Bảo toàn khối lượng có 

m + 0,03.40 = 9,12 + 0,92

nên m = 8,84 g

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ba(OH)2 thu được 49,25 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu tiếp được 29,55 gam kết tủa. Giá trị của m là

30

55

25

40

Xem đáp án

Đáp án B

Tinh bột → Glucozo

C6H12O6 →  2C2H5OH + 2CO2

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O

2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2

Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 + H2O

nBaCO3 = 0,25 mol

nBa(HCO3)2 = n↓ lần 2 = 0,15

→ nCO2 = 0,25 + 015.2=0,55 mol

→ thực tế thì :

ntinh bôt  = 0,275:0,81=0,34 mol

→ m =55g

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Este A điều chế từ ancol metylic có tỉ khối so với oxi là 2,3125. Công thức cấu tạo của A là

HCOOC2H5.

CH3COOCH3.

C2H5COOCH3.

C2H5COOC2H5.

Xem đáp án

Đáp án B

Este A có công thức: RCOOCH3

MA= 74 → R = 15 (−CH3

→ CH3COOCH3

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phenol vào dung dịch Br2 dư thì hiện tượng xảy ra là

có khí thoát ra.

không hiện tượng.

có kết tủa trắng.

có kết tủa vàng.

Xem đáp án

Đáp án C

có kết tủa trắng

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Tách nước hoàn toàn từ 25,8 gam hỗn hợp A gồm 2 ancol X và Y (MX<MY), sau phản ứng thu được hỗn hợp B gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn B cần vừa đủ 1,8 mol O2. Mặt khác, nếu tách nước không hoàn toàn 25,8 gam A (ở 140oC, xúc tác H2SO4 đặc), sau phản ứng thu được 11,76 gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất ete hóa của Y là 50%. Hiệu suất ete hóa của X là

40%.

75%.

45%.

60%.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều phản ứng với phenol là

nước brom, anhidrit axetic, dung dịch NaOH .

nước brom, anđehit axetic, dung dịch NaOH.

dung dịch NaCl, dung dịch NaOH, kim loại Na.

nước brom, axit axetic, dung dịch NaOH.

Xem đáp án

Đáp án A

nước brom, anhidrit axetic, dung dịch NaOH

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam một ancol (rượu) đơn chức X thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Oxi hoá m gam X (có xúc tác) thu được hỗn hợp Y (H= 100%). Cho Y tác dụng hết với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 30,24 gam Ag. Số mol anđehit trong Y là

0,06 mol.

0,05 mol.

0,04 mol.

0,07 mol.

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 90 gam glucozơ, thu được V ml ancol etylic (D = 0,8 gam/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 90%. Tính V?

75,25ml

51,75 ml

62,57 ml

87,90 ml

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Na .

NaOH.

NaCl.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án C

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH2=CH−CH2OH và CH3CH2OH. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20%. Vậy giá trị của a tương ứng là

11,7 gam

10,7 gam

12,7 gam

9,7 gam

Xem đáp án

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol ancol X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Số nhóm chức -OH của ancol X là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

bwcQNBOB3ukaXVE-2DwhK__NbjEc0r-Zbo9K1y3jyPpLEpKhxfKKkniB5P_spiKFXGpHFdHPDrZ0pA2AOM4J6TJuvHofGzBw976yxXqHD5sKz23FMa95UhTBcl_dKPYK0ODRvcNh2Vg9P0DsuA

→ X có 2 nhóm OH

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Hấp thụ hết lượng khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 , thu được 150 g kết tủa. hiệu suất của quá trình lên men đạt 60%. Giá trị của m là

112,5

180,0

225,0

120,0

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ → 2CO2→2CaCO3

nGlu =0,5.1,5.10060=1,25mol

→ m = 225 g