200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P3)
Đề thi

200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P3)

A
Admin
Hóa họcLớp 1144 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V

4,48

2,24.

3,36.

1,12.

Xem đáp án

Đáp án C

nGlyxerol = 0,1 → V = 0,1.1,5.22,4 = 3,36 lít

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là

CnH2n + 2O.

ROH

CnH2n + 1OH.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án C

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất

nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT.

nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666.

poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric.

nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D.

Xem đáp án

Đáp án C

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau:

Điều chế ancol no, đơn chức bậc một là cho anken cộng nước.

Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 140oC - 170oC thu được ete.

Ancol đa chức hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh da trời.

Khi oxi hoá ancol no, đơn chức thu được anđehit.

Xem đáp án

Đáp án B

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu

Glyxin

metyl amin

alanin

axit axetic

Xem đáp án

Đáp án B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?

3

4

1

2

Xem đáp án

Đáp án B

C1 – C2 – C – C  

C34C(CH3) – C 

(1,2,3,4 là vị trí gắn nhóm OH vào cacbon)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là

C5H11OH

C3H7OH

C4H9OH

C2H5OH

Xem đáp án

Đáp án D

Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4 (0,015 mol)

nNaOH bđ = 0,13 mol

Đặt 3x, 2x, 3x theo thứ tự số mol A, B, D

X + NaOH -> Sản phẩm gồm :

nancol = nA + 2nD = 9x

và nmuối = nB + nD = 5x

Phản ứng vôi tôi xút :

CH2(COONa)2 + 2NaOH -> CH4 + 2Na2CO3

(*) TH1 : Nếu NaOh hết

=> nNaOH = 0,03 mol và nmuối Na = 0,05 mol

Vậy 5x = 0,05

=> x = 0,01 mol và nancol = 0,09 mol

Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :

=> nO2 = 0,1 + 0,135n = 0,28 => n = 4/3

=> CH3OH và C2H5OH

(*) TH2 : Nếu NaOH dư

=> nmuối Na = 0,015 mol = 5x

=> x = 0,003 mol

Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :

=> nO2 = 0,03 + 0,0405n = 0,28

=> n = 6,17 => C6 và C7

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu đồng phân ancol có CTPT là C3H8O bị oxi hóa thành anđehit?

1

2

3

4

Xem đáp án

Đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Bậc của ancol là

Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử

Bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH

Số nhóm chức có trong phân tử

Số cacbon có trong phân tử ancol

Xem đáp án

Đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng đề hidrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:

propilen

axetilen

isobutilen

etilen

Xem đáp án

Đáp án D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 30gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là:

C2H5OH và C4H9OH

C2H5OH và CH3OH

CH3OH và C4H9OH

A và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án A

mhuZRgQMp5pxjEio5I6F_78QPwl58axPjPPzkRJ5BUP3ip5IBj1D54_NFPIxhxCI2xxwji9qCRAGVT6IXibdEomH2nfn7aGZ-9dAg0mXaS_k6-E3WxKUKSAfAQAnqxS8Y_b2b0veWqmWfcAXrQ

0G74E1D31guecwVLEMuBscBYx5R5tzE0m7aLsImmmqla4o2ZEenJz3oKXrwYVFWH6cCrZuO7QSvU7Qzxd-tPn563S2RwFgc1vKqzhlJKIM_5YSUqdeSrXhczjmDzDpEan7dCcH1quwH8V4G7tQ

5edz1LtoAJpL2dNFsDgc_CG70yxz25JlIygZuGq7F1i0gpiL9ZQnrMNtr2yHMxRlzbeMhTlFcrndhR6CzwGz68f3YJd9i2zDz2H2Sf8z7R2NE55dtU7AByNz4CYzfHJ4focVig-u_ijV338qjA

UjMx8oIsApOeqkphOBx4Kh8-ti7vHdoEacMcUKAbOUjELmQJrmeYMhx-aTOaMM0IRlFZsATWoaQe3VTCEzVxm3LXJRNwzPb8neQZIy8rY2d-RCAYmONmO3vW8U_4za9-E1QEn0VN7aNjIi-Tjg

tzjNR_QpcMvB_Qy3irFYPJ4Lsto3NVTHFvf3uqWfabzoVRHm5ylxFVgP7qNVB1yLw8fzTuW-FswfJ1H9yenUuVCy2jD44Ep4FMDZ4wW9MU8TisLKDEPR6CVtn1nTbyus0FoknT5fSr2_qahq9w

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây bị oxi hóa thành xeton?

Butan-1-ol

Propan-2-ol

Propan-1-ol

2-metylpropan-1-ol

Xem đáp án

Đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. X gồm

CH3OH và C2H5OH.

CH3OH và C2H5OH.

C3H7OH và C4H9OH.

C2H5OH và C3H7OH.

Xem đáp án

Đáp án A

n andehit = n ancol = 0,3 mol  

 => nAg : n andehit = 8:3 = 2,667

Mà andehit đơn chức 

=> Phải chứa HCHO trong hỗn hợp (tạo 4 Ag)

=> Hai andehit HCHO và CH3CHO 

=> Ancol : CH3OH ; C2H5OH

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m

13,60.

10,60.

14,52.

18,90.

Xem đáp án

Đáp án A

neste = 0,08 → neste (nếu H=100%) = 0,1

naxit = nCO2 = 0,15

→ X chứa 0,15 mol CH3COOH; 0,1 mol C2H5OH    → m = 13,6 gam

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là:

C2H5OH

C3H7OH

C5H11OH

C4H9OH

Xem đáp án

Đáp án B

dY/ dX = 0,7 => X là anken

Gọi X: CnH2n+2O => Y: CnH2n

Ta có 

mLM6MIFrMs9Hg7mGvFivD1g6EIItPVCSCbEQSo2LrEXstqboqs0S-dTTfwkldg9NC9CIZhEGVGg_CsYsqasi9wnmqPYmdrqpSYhMSDk4Afr1rAiFx_v3n1XFdglv40VJCxmlkm0RCMXx2cHSrw

CTPT: C3H7OH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không tác dụng được với:

Na.

B NaOH.

Br2 (dd).

D HCl.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Phenol (C6H5OH) không tác dụng được với dung dịch HCl.

Đối với các đáp án còn lại:

A. 2C6H5OH + 2Na t° 2C6H5ONa + H2

B. C6H5OH + NaOH t° C6H5ONa + H2O

C. C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3(OH) + 3HBr

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hoá 3,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau phản ứng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là andehit X. Dẫn X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to), sau phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là:

10,8 gam.

21,6 gam.

32,4 gam.

43,2 gam.

Xem đáp án

Đáp án D

XILVlnPzPqpJ4M42_UswGS2HOhOQ8Vgl5blSYSxV7aWxAYM4aNP0ScpcL6MgUNWJv6xwyr5Sx6YZtHalkGzhaGKOKACcxwNQGxcfqlFUeFStkVepBCQtq_hBBEGeM4KldfJp49PR7bi3D3fU6Q

C2XCsoPxcGmoEXbYzlLnMO1SCbr7mZClMcb3ljEQ7SBPiKV1-h5WGPBk_XRoAIQIyn8cqP2Vsc65UgDlb2f7G71Nemx5VpUA65JLCzR0ySvPfvC9j5d_4g0l3jSUkPjafJ0hmgm-KSr7WB7Few

1XEW0vOhDkmUE7qUW6K-pe_1ENELW78nFOap25WWHopeHmxamC4sR_WYfRdeAHuV8PqlGJ7CRnHqkYcP_DwgHlO_JRx9CVVqMlbR1fEZ6k7LQJ732f0FXC_060otwa5rWFwxpLkgsApZi7LIsg

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thực phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Ở dạng lỏng, phenol không có khả năng phản ứng với

KCl

nước brom.

dung dịch KOH đặc.

kim loại K

Xem đáp án

Đáp án A

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z T, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

7,75.

7,70.

7,85.

7,80.

Xem đáp án

Đáp án B

nCO2 = 0,9 mol => nC = 0,9 mol

nH2O = 0,975 mol => nH = 1,95 mol

nH2O>nCO2 => Ancol no

Ctb = 0,9/0,325 = 2,77

Do Z đa chức và có M>90 => Z có số C ≥ 3

=> 2 ancol chỉ có thể là C2H5OH và C2H4(OH)2

=> Z là axit no, 3 chức, mạch hở: CnH2n-4O6

=> T là este no, 3 chức, 1 vòng: Cn+4H2n+2O6

Htb = 1,95/0,325 = 6

Do este có số H>6 nên axit phải có H<6

Vậy E gồm:

X: C2H6O (x mol)

Y: C2H6O2 (y mol)

Z: C4H4O6 (z mol)

T: C8H10O6 (t mol)

x+y+z+t = 0,325

BTNT C: 2x+2y+4z+8t = 0,9

BTNT H: 6x+6y+4z+10t = 1,95

Giải ta thu được: x+y = 0,25; z = 0,05; t = 0,025

%nT = 0,025/0,325 = 7,7%

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46o (d = 0,8 g/mL) cần bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất đạt 80% ?

16,200 kg.

12,150 kg.

5,184 kg.

8,100 kg.

Xem đáp án

Đáp án D

Ta có

VRượu nguyên chất = 10×0,46 = 4,6 lít.

⇒ mRượu = 4,6×0,8 = 3,68 gam 

⇒ nRượu = 0,08 kmol.

Ta có phản ứng: 

C6H10O5 + H2iyJg5c_YtgnLtilEGnaNYTBlie7eZPq1xGtVqEaqEoAkU-9kCrOWjX1s--Sh3pRe9aDefLc9mJfjrx4XmH8_sP70FKqb6cTgahPDEdPtjiZW8IFpU-Q5H0UVbSUzG6qjCypUXhrDA8JR9xT9IQ 2C2H5OH + 2CO2.

⇒ nTinh bột = IOV7vVg9Ow5VJGmcUwjsZLnM44VKgvJT-F2ds7GxxCEYNR8caLLqkTHtgujRWsxHNVe3tMUZ09-nmTAs5j7eifLjNW2kEpjWW5JfYAImVIEID80TNEY-7OOLhehPACXwNOMO-wZrGqJmfMK-jA = 0,05 kmol 

⇒ mTinh bột = 8,1 kg

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với

CH3COOH (H2SO4 đặc, đun nóng).

nước brom.

Na.

NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X thì cần 6,832 lít O2(đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:

10,88.

14,72.

12,48.

13,12.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: 

1C3H8O3.2CH4 = 2C2H6O.1CH4O

Coi hhX gồm CnH2n + 2O a mol và CmH2mO2 b mol.

NuC4w0cRr8aqMYOKK3tGH7-oPU7N4Lc1OKF0BOrCiWLh36ECXDcv0NaKQsGZIfSLFx2MZXocPyjx7SKZVfA6P8LAjKK2byfqGo14Tf8lNU6Ey742j6UmD1IdtK3ZAS73GN_UYI15tV9dPkp-mg

7qycswlZ4sqz06uXd2JtY7lk1ZrweZTmnVGsxqa3GIgB8nlV1R6QpBnms2ffmx4AXcA_TxumlqPVAe89Wm10RszXi7PkVOOPdXj51QCiGl3uwdvYGuFE2wF9Yekf8c7dSpydFKbk_LqDEOrzPQ

nCO2 = na + mb = 0,31 (1)

nO2 = 1,5na + (1,5m - 1)b = 0,305 (2)

Từ (1), (2) → b = 0,16 

→ m < 0,31 ÷ 0,16 = 1,9375

 → Axit là HCOOH

• hhX gồm ancol và 0,16 mol HCOOH phản ứng 0,2 mol NaOH 

→ Sau phản ứng thu được 0,16 mol HCOONa và 0,04 mol NaOH dư

→ m = 0,16 x 68 + 0,04 x 40 = 12,48 gam

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực tế phenol được dùng để sản xuất:

poli(phenol-famandehit), chất diệt cỏ 2,4-D, Axit picric

nhựa rezol, nhựa rezit, thuốc trừ sâu 666

nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D, thuốc nổ TNT

poli(phenol-famandehit), chất diệt cỏ 2,4-D, nhựa novolac

Xem đáp án

Đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?

Na .

NaOH.

NaCl.

Br2.

Xem đáp án

Đáp án C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm CH2=CH−CH2OH và CH3CH2OH. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20%. Vậy giá trị của a tương ứng là

11,7 gam

10,7 gam

12,7 gam

9,7 gam

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,1 mol ancol X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Số nhóm chức -OH của ancol X là

1

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án B

3eLRWvqLZts6M7NBOpqqHnmEWRr9ElrqMuhNYhD3Ue-K4rh7xaCoIgZTdbpIkxp0IetFaPLuJKniUaPTBDeOT40w1EqzxVXrhrj6qVYZsG73t4PV7OzhLm30S7M_OqAryIEyy2ssO7m9ha2WlQ

→ X có 2 nhóm OH

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Hấp thụ hết lượng khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 , thu được 150 g kết tủa. hiệu suất của quá trình lên men đạt 60%. Giá trị của m là

112,5

180,0

225,0

120,0

Xem đáp án

Đáp án C

Glucozơ → 2CO2→2CaCO3

nGlu =0,5.1,5.10060=1,25mol

→ m = 225 g

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau: 

(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại 

(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói 

(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2 

(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác 

Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol

2

3

4

1

Xem đáp án

Đáp án B

Bao gồm các thí nghiệm (1), (3), (4)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên IUPAC của ancol isoamylic là

2 – metylbutan – 1 – ol

2 – metylbutan – 2- ol

3 – metylbutan – 1- ol

3,3 – đimetylpropan – 1 – ol

Xem đáp án

Đáp án C

cVqc9VMMweUPqsRqiWjKlF7S_2tVE1lt18MKJxJCGNIZTzu9Sp2i6qwWw9-kjRewxiOfxe5v8GtTF6ly_ifEJtvzskcyXqmJkL23eWPsYQRfjwqz0Qwsd7j4scTQMkxTGf1uKw_4vaAaBmMcjw

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Oxi hóa 4,0 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác, to ) thu được 5,6 gam hỗn hợp Y gồm andehit, ancol dư và nước. Tên của X và hiệu suất phản ứng là

Metanol; 75%

Etanol, 75%

Metanol; 80%

Propan – 1- ol; 80%

Xem đáp án

Đáp án D

Phương trình hóa học:

CnBGLWJPtDRne5jF7KZhdSrU8BRPPwJGOCS6Q1gtCqWYg7bIMFtFFKIy-GwfLeZbaSY9D89bjNaQYjSzn8DHkRfkyZpk3MB2NJpcSOYCAS1XoQITmeNZRN2UZwck1Xd6FzpNKoDDD5JNzB465A

Ta có: 9oA73seiLAkxwo3NUBI_qxNFDox5O33m2YApnhxWXzYAbBjU1-hwmvTzySu85CQEXkSTFut9NQfCjLryPtSR3uxT3N4M6MyRgfto87bOy6WgLypjKU2tIn7kxmy1hl2Kn0IBUExG74FvROilZA

HsIjPDWpaUskMX4rNfnSZDDklpJwk5Nw01nZKKroGpftlRNMFtKF0oG_IxKdsb1kYW9ya_lb7STMZE2sRtUic_P8o1PB9v61so0LwKe1t3O8UhNL4ynys7DESAiPrUG00Q53qaJbn1T0gJTPAA

Vậy số mol ancol phản ứng là 0,1 mol. 

Giả sử ancol dư x mol ta có

Q1_JOSMPEvA8G2zd-3wC0fjmGX1xappe02pv5p0yA7vsQS-v1zYJHgIud7Bp8G6r0HWZ8BxrmIvzZq8pDT67lX4L6YO3Z7pnvhm00qBol03cgZsgF7fHYXmDIO3nokjDsMomkbUkAYwD4_WeEQ 

→ ancol đó là CH3OH (metanol)

EKbhX0iCM5u8_WOaGWO-iC1WcmHFMnKTtXxakurORusQLCqenlTBzAqOkBB2rNqpBE7PPXdgcW47ddN4jhuflzLjMr0DenT611t1lgfbQYQHj2pBAks0AEQKyO-AZCje8O8YYlGQA6TSlnDf0A 

xjtV5rJpAmJN3-W3zpt5i5SvC6O0EVrjUuqtmjqPFtSXfVB5Q3Jqq2iQiClG7ivsX0Ver0BE2IagGkFUT_Gy0P2h7Q-6C4GHZWeprjgKPdnUl_CRWsBD1sy4YUN_kdCciYCZFzBIxwQx-JcHAg

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là?

butan-1-ol

butan-2-ol

propan-1-ol

pentan-2-ol

Xem đáp án

Đáp án A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về ancol?

Khi tách nước một ancol luôn thu được sản phẩm là anken

Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở là kLN9wBxJQm69wkzzh4ur5qDFErhFbqoTNRYNeaIff-jnLoBCHaraYiBG4eaC9KzfuBkv1cVs-q6wOJ521DzODJiQuFDCUDnD6FxmtreoA8DdBAaFoAoukGnPo0R7RpyOQDc7SKm8l31lZ_6uFA

Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt etilenglycol và propan-1,2-điol đựng trong hai lọ riêng

Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước

Xem đáp án

Đáp án D

Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là

C2H6O,C3H8O

C3H6O,C4H8O.

C2H6O , CH4O.

C2H6O2,C3H8O2

Xem đáp án

Đáp án A

68lc7R9o78QwQZDrBADqqout1WTdasgJBdf9NMueaX9RBO42lW4XbO_k1VWzx7bf2Grl_n0My6mi5Ig9wNStAM-5Tzb6iqHJOuRJzt7joSWj2snRI_yDHOLJiKeAii6CMb8TlEUqE99IDcHi0A ancol no mạch hở và RlzDy7poGwhj67_4n5ilNNd_VKIQ9i4OD_AdWlI7Vbjvd55BmKGX0JwVnvcA0rtlHJr7AN1Fi_KM1uNn5JEwP3-bQ_Zo2qEO1vPkRF__jVY33KEdkelKmGZs6ee-5qldBbgH29fJzxCzbFhlXgmol 

89sfDQNXXsnk-uwe5Io8aZh_ipLJypDoZsEph0fsvVQUVQaSodmbr0fLa76Pm801_EfE4QZdrqhq7yXZNT0bktSUrC3s_XvEOFMAuCIi_1cKkLpx2zbK6SGRcuhngQizvnkki0XA-QmeqaFarA số C trung bình của X và Y là rxOusPFQAdRCnn5Xd0XiMRRFkRnr8iBYjGpEzuuehWRHyZnPy-J7o9jQRSFqjZxuNi4SB8c2-zMtSYheDqUeVOdjiqNoWp03KbTUsWfZKTgAFMJI1KKrbXvW_ax6rO6aSuMniyGhswczPQbflw.

0,25 mol M tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2 

89sfDQNXXsnk-uwe5Io8aZh_ipLJypDoZsEph0fsvVQUVQaSodmbr0fLa76Pm801_EfE4QZdrqhq7yXZNT0bktSUrC3s_XvEOFMAuCIi_1cKkLpx2zbK6SGRcuhngQizvnkki0XA-QmeqaFarA số nhóm chức OH trong X và tYMQPJdfeiaAjPPTz1-S7KcYC1SILlReDYrpDOOINvYt_wmbfe9syJ7pjQuZai5goodlPHaY3Wg0Poy62LRiZiSmZaeJf5zDWqTYTPpXBUiL-rFlvFlRcrXTMVxHHbjKh0uCCClXucwLj0XfKwancol đơn chức.

Vậy 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hợp chất thơm có CTPT C7H8O tác dụng được với NaOH là

2

1

4

3

Xem đáp án

Đáp án D

Các chất này có dạng CH3C6H4OH (3 đồng phân o, m, p).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đun hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở không phân nhánh với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp ta thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)

15

6

9

12

Xem đáp án

Đáp án D

Có n(H2O) = 0,8 mol.

Do có 2 ancol mà tạo được 4 chất hữu cơ. Trong khi nếu 2 ancol th́ tạo số ete tối đa: 3

Nên X gồm 3 ete và 1 anken

2ROH → R2O + H2O

ROH → R’ + H2O

Số mol mỗi chất hữu cơ là: 0,8 : 4 = 0,2 mol 

=> n(ete) = 0,6; n(anken) = 0,2

→ n(ancol) = 0,6.2 + 0,2 = 1,4 mol

m(ancol) = 52,8 + 14,4 = 67,2 

→ M(ancol) = -yiat__fD8JiAX4nSZmhDvZHBm6vNq8AU5fB40C3FD8pjxdL5nQvRMVVt8cFjpvDIwGwD6MR7UdAZyqNZ7DWtB3Y5jVbN_Ari6UwVM2G1ryX0H4VhiML8D9DGSZcaZAHT82TB8i6cGC7IyEaxw

→ có 1 ancol là CH3OH và n(CH3OH) = n(ete) = 0,6

→ n(ancol c̣n lại) = 0,8 mol

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp T gồm 2 ancol no, hở, đơn chức X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 11,0 gam T với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 4,24 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 13,44 lit O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X là

40%.

45%.

60%.

55%.

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 30gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là:

C2H5OH và C4H9OH

C2H5OH và CH3OH

CH3OH và C4H9OH

A và C đều đúng

Xem đáp án

Đáp án A

p5lC5ALd66bo_-kgZlHYK6eQP8ysWQZBQLKb5z8Z4fgJNvE0MPUvM5LnbuH6k7ruiiFm-vC49Hl0Uix1UK8M20VVrVwDQqbaRXuLNc2E3XtUkTV5qyvOnW3pc4MhOwH72xJKt6rUUBEJknzN_A

ejTdAGX2zT_npF3ghQ86VAD0PZVY9vaL9OM2M2ZiR9MW3euygugP3FG6KQ_eDhisQWh1082xdSSeLkpNpx01wtWuciu1K2kFfEvzPR0DWr2DBnkbdhUugFpBLGUkoerPSsArW8NPs5PBM2blkw

7I-SEOAB6L2npui93bUo4te3TddJM0e4kJXseizzAB6k1-vJFrk8vH6rq0PNA1weHunjHnvT4l76TDY267kNSrQTUAj7inNNY0NmqYu3afARU4PJLcCOnJa8moyJxAsUFK7uJjHb6CXOU_zngg

XTtuH9DgD5ouJIcvpVlnQOpPKs0HZ1nkFH2N31SN9dM2PbjrU-ebsxALuH5kSKY-t_IOTanzbcOmmfuD_jEdpmiCjLKYMla4iFqZ6tRqHflZxjSOskUytnRsHHdBUkSOGbl8a188dM1Lqs4qjg

bF43y7GIMXEiAbHVj3fEjV3eOkrhhVHymF4R6SL9LcDOwsogWrCggFPP2qfo_sbYik90fgIqTuYGTovESSCL85NaM0DATP55HGtxIxCyhKhFzDX67XU0_8AT2Ce0TTj17wy0BZGOEOWqWnM6kw

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol nào sau đây bị oxi hóa thành xeton?

Butan-1-ol

Propan-2-ol

Propan-1-ol

2-metylpropan-1-ol

Xem đáp án

Đáp án B

39. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. X gồm

CH3OH và C2H5OH.

CH3OH và C2H5OH.

C3H7OH và C4H9OH.

C2H5OH và C3H7OH.

Xem đáp án

Đáp án A

n andehit = n ancol = 0,3 mol   

=> nAg : n andehit = 8:3 = 2,667

Mà andehit đơn chức

 => Phải chứa HCHO trong hỗn hợp (tạo 4 Ag)

=> Hai andehit HCHO và CH3CHO 

=> Ancol : CH3OH ; C2H5OH

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m

13,60.

10,60.

14,52.

18,90.

Xem đáp án

Đáp án A

neste = 0,08 

→ neste (nếu H=100%) = 0,1

naxit = nCO2 = 0,15 

→ X chứa 0,15 mol CH3COOH; 0,1 mol C2H5OH    

→ m = 13,6 gam