200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Cho 9,2 gam glixerol tác dụng với Na dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
4,48
2,24.
3,36.
1,12.
Đáp án C
nGlyxerol = 0,1 → V = 0,1.1,5.22,4 = 3,36 lít
Dãy đồng đẳng của ancol etylic có công thức là
CnH2n + 2O.
ROH
CnH2n + 1OH.
Tất cả đều đúng.
Đáp án C
Trong thực tế, phenol được dùng để sản xuất
nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D và thuốc nổ TNT.
nhựa rezol, nhựa rezit và thuốc trừ sâu 666.
poli(phenol-fomanđehit), chất diệt cỏ 2,4-D và axit picric.
nhựa poli(vinyl clorua), nhựa novolac và chất diệt cỏ 2,4-D.
Đáp án C
Chọn câu đúng trong các câu sau:
Điều chế ancol no, đơn chức bậc một là cho anken cộng nước.
Đun nóng ancol metylic với H2SO4 đặc ở 140oC - 170oC thu được ete.
Ancol đa chức hoà tan Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh da trời.
Khi oxi hoá ancol no, đơn chức thu được anđehit.
Đáp án B
Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu
Glyxin
metyl amin
alanin
axit axetic
Đáp án B
C4H9OH có bao nhiêu đồng phân ancol?
3
4
1
2
Đáp án B
C1 – C2 – C – C
C3 – 4C(CH3) – C
(1,2,3,4 là vị trí gắn nhóm OH vào cacbon)
Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3:2:3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là
C5H11OH
C3H7OH
C4H9OH
C2H5OH
Đáp án D
Hidrocacbon đơn giản nhất là CH4 (0,015 mol)
nNaOH bđ = 0,13 mol
Đặt 3x, 2x, 3x theo thứ tự số mol A, B, D
X + NaOH -> Sản phẩm gồm :
nancol = nA + 2nD = 9x
và nmuối = nB + nD = 5x
Phản ứng vôi tôi xút :
CH2(COONa)2 + 2NaOH -> CH4 + 2Na2CO3
(*) TH1 : Nếu NaOh hết
=> nNaOH = 0,03 mol và nmuối Na = 0,05 mol
Vậy 5x = 0,05
=> x = 0,01 mol và nancol = 0,09 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :
=> nO2 = 0,1 + 0,135n = 0,28 => n = 4/3
=> CH3OH và C2H5OH
(*) TH2 : Nếu NaOH dư
=> nmuối Na = 0,015 mol = 5x
=> x = 0,003 mol
Đốt X cũng như đốt axit và ancol tương ứng nên :
=> nO2 = 0,03 + 0,0405n = 0,28
=> n = 6,17 => C6 và C7
Có bao nhiêu đồng phân ancol có CTPT là C3H8O bị oxi hóa thành anđehit?
1
2
3
4
Đáp án A
Bậc của ancol là
Bậc cacbon lớn nhất trong phân tử
Bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH
Số nhóm chức có trong phân tử
Số cacbon có trong phân tử ancol
Đáp án B
Thực hiện phản ứng đề hidrat hóa ancol etylic thu được anken X. Tên gọi của X là:
propilen
axetilen
isobutilen
etilen
Đáp án D
Đun nóng 30gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là:
C2H5OH và C4H9OH
C2H5OH và CH3OH
CH3OH và C4H9OH
A và C đều đúng
Đáp án A
Ancol nào sau đây bị oxi hóa thành xeton?
Butan-1-ol
Propan-2-ol
Propan-1-ol
2-metylpropan-1-ol
Đáp án B
X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. X gồm
CH3OH và C2H5OH.
CH3OH và C2H5OH.
C3H7OH và C4H9OH.
C2H5OH và C3H7OH.
Đáp án A
n andehit = n ancol = 0,3 mol
=> nAg : n andehit = 8:3 = 2,667
Mà andehit đơn chức
=> Phải chứa HCHO trong hỗn hợp (tạo 4 Ag)
=> Hai andehit HCHO và CH3CHO
=> Ancol : CH3OH ; C2H5OH
Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
13,60.
10,60.
14,52.
18,90.
Đáp án A
neste = 0,08 → neste (nếu H=100%) = 0,1
naxit = nCO2 = 0,15
→ X chứa 0,15 mol CH3COOH; 0,1 mol C2H5OH → m = 13,6 gam
Đun nóng m1 gam ancol no, đơn chức, mạch hở X với H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được m2 gam chất hữu cơ Y. Tỉ khối hơi của Y so với X bằng 0,7. Hiệu suất của phản ứng đạt 100%. X có công thức phân tử là:
C2H5OH
C3H7OH
C5H11OH
C4H9OH
Đáp án B
dY/ dX = 0,7 => X là anken
Gọi X: CnH2n+2O => Y: CnH2n
Ta có
CTPT: C3H7OH
Phenol không tác dụng được với:
Na.
B NaOH.
Br2 (dd).
D HCl.
Chọn đáp án D
Phenol (C6H5OH) không tác dụng được với dung dịch HCl.
Đối với các đáp án còn lại:
A. 2C6H5OH + 2Na 2C6H5ONa + H2
B. C6H5OH + NaOH C6H5ONa + H2O
C. C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3(OH) + 3HBr
Oxi hoá 3,2 gam CH3OH bằng CuO nung nóng, sau phản ứng chỉ thu được sản phẩm khử duy nhất là andehit X. Dẫn X vào lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 (to), sau phản ứng thu được m gam Ag. Giá trị của m là:
10,8 gam.
21,6 gam.
32,4 gam.
43,2 gam.
Đáp án D
Vào năm 1832, phenol (C6H5OH) lần đầu tiên được tách ra từ nhựa than đá. Phenol rất độc. Khi con người ăn phải thực phẩm có chứa phenol có thể bị ngộ độc cấp, tiêu chảy, rối loạn ý thức, thậm chí tử vong. Ở dạng lỏng, phenol không có khả năng phản ứng với
KCl
nước brom.
dung dịch KOH đặc.
kim loại K
Đáp án A
Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ > 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
7,75.
7,70.
7,85.
7,80.
Đáp án B
nCO2 = 0,9 mol => nC = 0,9 mol
nH2O = 0,975 mol => nH = 1,95 mol
nH2O>nCO2 => Ancol no
Ctb = 0,9/0,325 = 2,77
Do Z đa chức và có M>90 => Z có số C ≥ 3
=> 2 ancol chỉ có thể là C2H5OH và C2H4(OH)2
=> Z là axit no, 3 chức, mạch hở: CnH2n-4O6
=> T là este no, 3 chức, 1 vòng: Cn+4H2n+2O6
Htb = 1,95/0,325 = 6
Do este có số H>6 nên axit phải có H<6
Vậy E gồm:
X: C2H6O (x mol)
Y: C2H6O2 (y mol)
Z: C4H4O6 (z mol)
T: C8H10O6 (t mol)
x+y+z+t = 0,325
BTNT C: 2x+2y+4z+8t = 0,9
BTNT H: 6x+6y+4z+10t = 1,95
Giải ta thu được: x+y = 0,25; z = 0,05; t = 0,025
%nT = 0,025/0,325 = 7,7%
Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46o (d = 0,8 g/mL) cần bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất đạt 80% ?
16,200 kg.
12,150 kg.
5,184 kg.
8,100 kg.
Đáp án D
Ta có
VRượu nguyên chất = 10×0,46 = 4,6 lít.
⇒ mRượu = 4,6×0,8 = 3,68 gam
⇒ nRượu = 0,08 kmol.
Ta có phản ứng:
C6H10O5 + H2O 2C2H5OH + 2CO2.
⇒ nTinh bột = = 0,05 kmol
⇒ mTinh bột = 8,1 kg
Ancol etylic và phenol đều có phản ứng với
CH3COOH (H2SO4 đặc, đun nóng).
nước brom.
Na.
NaOH.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X thì cần 6,832 lít O2(đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:
10,88.
14,72.
12,48.
13,12.
Đáp án C
Ta có:
1C3H8O3.2CH4 = 2C2H6O.1CH4O
Coi hhX gồm CnH2n + 2O a mol và CmH2mO2 b mol.
nCO2 = na + mb = 0,31 (1)
nO2 = 1,5na + (1,5m - 1)b = 0,305 (2)
Từ (1), (2) → b = 0,16
→ m < 0,31 ÷ 0,16 = 1,9375
→ Axit là HCOOH
• hhX gồm ancol và 0,16 mol HCOOH phản ứng 0,2 mol NaOH
→ Sau phản ứng thu được 0,16 mol HCOONa và 0,04 mol NaOH dư
→ m = 0,16 x 68 + 0,04 x 40 = 12,48 gam
Trong thực tế phenol được dùng để sản xuất:
poli(phenol-famandehit), chất diệt cỏ 2,4-D, Axit picric
nhựa rezol, nhựa rezit, thuốc trừ sâu 666
nhựa rezit, chất diệt cỏ 2,4-D, thuốc nổ TNT
poli(phenol-famandehit), chất diệt cỏ 2,4-D, nhựa novolac
Đáp án A
Dung dịch phenol (C6H5OH) không phản ứng được với chất nào sau đây?
Na .
NaOH.
NaCl.
Br2.
Đáp án C
Hỗn hợp X gồm CH2=CH−CH2OH và CH3CH2OH. Cho a gam hỗn hợp X tác dụng hết với Na dư thu được 2,24 lít H2 (đktc). Mặt khác, a gam hỗn hợp X làm mất màu vừa hết 100 gam dung dịch Br2 20%. Vậy giá trị của a tương ứng là
11,7 gam
10,7 gam
12,7 gam
9,7 gam
Đáp án B
Cho 0,1 mol ancol X phản ứng hết với Na dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Số nhóm chức -OH của ancol X là
1
2
4
3
Đáp án B
→ X có 2 nhóm OH
Cho m gam glucozơ lên men thành ancol etylic. Hấp thụ hết lượng khí sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 , thu được 150 g kết tủa. hiệu suất của quá trình lên men đạt 60%. Giá trị của m là
112,5
180,0
225,0
120,0
Đáp án C
Glucozơ → 2CO2→2CaCO3
nGlu =0,5.1,5.10060=1,25mol
→ m = 225 g
Cho các thí nghiệm sau:
(1) cho etanol tác dụng với Na kim loại
(2) cho etanol tác dụng với dung dịch HCl bốc khói
(3) cho glixerol tác dụng với Cu(OH)2
(4) cho etanol tác dụng với CH3COOH có H2SO4 đặc xúc tác
Có bao nhiêu thí nghiệm trong đó có phản ứng thế H của nhóm OH ancol
2
3
4
1
Đáp án B
Bao gồm các thí nghiệm (1), (3), (4)
Tên IUPAC của ancol isoamylic là
2 – metylbutan – 1 – ol
2 – metylbutan – 2- ol
3 – metylbutan – 1- ol
3,3 – đimetylpropan – 1 – ol
Đáp án C
Oxi hóa 4,0 gam ancol đơn chức X bằng O2 (xúc tác, to ) thu được 5,6 gam hỗn hợp Y gồm andehit, ancol dư và nước. Tên của X và hiệu suất phản ứng là
Metanol; 75%
Etanol, 75%
Metanol; 80%
Propan – 1- ol; 80%
Đáp án D
Phương trình hóa học:
Ta có:
→
Vậy số mol ancol phản ứng là 0,1 mol.
Giả sử ancol dư x mol ta có
→ ancol đó là CH3OH (metanol)
Tên thay thế của ancol có công thức cấu tạo thu gọn CH3(CH2)2CH2OH là?
butan-1-ol
butan-2-ol
propan-1-ol
pentan-2-ol
Đáp án A
Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về ancol?
Khi tách nước một ancol luôn thu được sản phẩm là anken
Công thức chung của dãy đồng đẳng ancol no, mạch hở là
Có thể sử dụng Cu(OH)2 để phân biệt etilenglycol và propan-1,2-điol đựng trong hai lọ riêng
Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước
Đáp án D
Các ancol tan dễ dàng trong nước là nhờ có liên kết hiđro giữa ancol và các phân tử nước.
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol hỗn hợp M tác dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2. Công thức phân tử của X, Y là
C2H6O,C3H8O
C3H6O,C4H8O.
C2H6O , CH4O.
C2H6O2,C3H8O2
Đáp án A
ancol no mạch hở và
mol
số C trung bình của X và Y là
.
0,25 mol M tác dụng với Na dư thu được chưa đến 0,15 mol H2
số nhóm chức OH trong X và
ancol đơn chức.
Vậy 2 ancol là C2H5OH và C3H7OH
Số hợp chất thơm có CTPT C7H8O tác dụng được với NaOH là
2
1
4
3
Đáp án D
Các chất này có dạng CH3C6H4OH (3 đồng phân o, m, p).
Khi đun hỗn hợp 2 ancol no đơn chức mạch hở không phân nhánh với axit H2SO4 đặc ở nhiệt độ thích hợp ta thu được 14,4 gam nước và 52,8 gam hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ không phải là đồng phân của nhau với tỉ lệ mol bằng nhau. Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử của ancol có khối lượng phân tử lớn hơn là (giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
15
6
9
12
Đáp án D
Có n(H2O) = 0,8 mol.
Do có 2 ancol mà tạo được 4 chất hữu cơ. Trong khi nếu 2 ancol th́ tạo số ete tối đa: 3
Nên X gồm 3 ete và 1 anken
2ROH → R2O + H2O
ROH → R’ + H2O
Số mol mỗi chất hữu cơ là: 0,8 : 4 = 0,2 mol
=> n(ete) = 0,6; n(anken) = 0,2
→ n(ancol) = 0,6.2 + 0,2 = 1,4 mol
m(ancol) = 52,8 + 14,4 = 67,2
→ M(ancol) =
→ có 1 ancol là CH3OH và n(CH3OH) = n(ete) = 0,6
→ n(ancol c̣n lại) = 0,8 mol
Hỗn hợp T gồm 2 ancol no, hở, đơn chức X và Y (MX < MY), đồng đẳng kế tiếp của nhau. Đun nóng 11,0 gam T với H2SO4 đặc thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z gồm 0,08 mol 3 ete (có khối lượng 4,24 gam) và một lượng ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 13,44 lit O2 (đktc). Hiệu suất phản ứng tạo ete của X là
40%.
45%.
60%.
55%.
Đun nóng 30gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức với H2SO4 đặc đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 25,5 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete có số mol bằng nhau. Hai ancol là:
C2H5OH và C4H9OH
C2H5OH và CH3OH
CH3OH và C4H9OH
A và C đều đúng
Đáp án A
Ancol nào sau đây bị oxi hóa thành xeton?
Butan-1-ol
Propan-2-ol
Propan-1-ol
2-metylpropan-1-ol
Đáp án B
X là hỗn hợp 2 ancol đơn chức đồng đẳng liên tiếp. Cho 0,3 mol X tác dụng hoàn toàn với CuO đun nóng được hỗn hợp Y gồm 2 anđehit. Cho Y tác dụng với lượng dung dịch AgNO3/NH3 được 86,4 gam Ag. X gồm
CH3OH và C2H5OH.
CH3OH và C2H5OH.
C3H7OH và C4H9OH.
C2H5OH và C3H7OH.
Đáp án A
n andehit = n ancol = 0,3 mol
=> nAg : n andehit = 8:3 = 2,667
Mà andehit đơn chức
=> Phải chứa HCHO trong hỗn hợp (tạo 4 Ag)
=> Hai andehit HCHO và CH3CHO
=> Ancol : CH3OH ; C2H5OH
Thực hiện phản ứng este hóa m gam hỗn hợp X gồm etanol và axit axetic (xúc tác H2SO4 đặc) với hiệu suất phản ứng đạt 80%, thu được 7,04 gam etyl axetat. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc). Giá trị của m là
13,60.
10,60.
14,52.
18,90.
Đáp án A
neste = 0,08
→ neste (nếu H=100%) = 0,1
naxit = nCO2 = 0,15
→ X chứa 0,15 mol CH3COOH; 0,1 mol C2H5OH
→ m = 13,6 gam








