200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P1)
Đề thi

200 Bài tập Dẫn xuất halogen - Ancol - Phenol ôn thi Đại học có lời giải (P1)

A
Admin
Hóa họcLớp 1132 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch anilin vào dung dịch nước brom thấy xuất hiện kết tủa?

màu tím

màu trắng

màu xanh lam

màu nâu

Xem đáp án

Đáp án B

2. Trắc nghiệm
1 điểm

T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 24,16 gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Số mol ancol có trong lượng T trên là:

0,01

0,04

0,02

0,03

Xem đáp án

Đáp án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

o-crezol không phản ứng với?

NaOH.

Na.

dung dịch Br2.

HCl.

Xem đáp án

Đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol hỗn hợp X gồm 2 ancol mạch hở, thu được 0,3 mol CO2 và 0,3 mol H2O. Biết rằng giữa 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử cacbon. Nếu 8,8 gam X qua bột CuO nung nóng đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp khí và hơi Y (giả sử chỉ xảy ra sự oxi hóa ancol bậc một thành anđehit). Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch AgNO3 1M trong NH3 đun nóng. Giá trị của V là

0,7

0,45

0,6

0,65

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Đốt 0,15 mol X + 0,3 mol O2 → 0,3 mol CO2 + 0,3 mol H2O

BTNT O => nO(trong X) = 2nCO2 + nH2O – 2nO2 = 0,3

=> CTPT chung cho 2 ancol là C2H4

=> phải có 1 ancol là CH3OH

Vì 2 phân tử ancol hơn kém nhau không quá 2 nguyên tử C 

=> ancol còn lại là C3H4O

Tỉ lệ 2 mol ancol trong hỗn hợp là 1: 1

Zfy3FVj2o71yJcnlB8HtTQaHvmD4q_a8U0n_rjlHBzcFl4RvzgQrqYhiR1JNpZReesDZhYVYgqFlsLOfi5EeJXNTvJyzaK6gpaGX1jEXcyrutgSlUjPI_yVePK11BkvvR-9UVKlHXkn1cA29xQ

=> nCH3OH = nC3H4O = 0,1 (mol)

CH3OH và CH≡C-CH2-OH cho qua CuO nung nóng thu được HCHO và CH≡C-CHO

HCHO + 4AgNO3/NH3 → 4Ag

0,1         → 0,4                       (mol)

CH≡C-CHO + 3AgNO3/NH3 → CAg≡C-COONH4 + 2Ag↓

0,1              → 0,3                                                         (mol)

=> nAgNO3 = 0,4 + 0,3 = 0,7 (mol)

=> VAgNO3 = 0,7 : 1 = 0,7 (lít)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào dưới đây chứng tỏ tính axit của phenol rất yếu?

Phenol tác dụng với Na.

Phenol tan trong dung dịch NaOH.

Natri phenolat phản ứng với dung dịch CO2 bão hòa.

Phenol làm mất màu dung dịch Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Phenol là axit yếu, yếu hơn H2CO3 nên bị H2CO3 đẩy được ra khỏi muối theo phương trình

C6H5ONa + CO2 +  H2O → C6H5OH + NaHCO3

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuỷ phân hoàn toàn glixerol trifomat trong 200 gam dung dịch NaOH rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28,4 gam chất rắn khan và 9,2 gam ancol. Nồng độ % của dung dịch NaOH đã dùng là

8%

10%

12%

14%

Xem đáp án

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic là

HBr (to), Na, CuO (to), CH3COOH (xúc tác)

Ca, CuO (to), C6H5OH (phenol), HOCH2CH2OH

NaOH, K, MgO, HCOOH (xúc tác)

Na2CO3, CuO (to), CH3COOH (xúc tác), (CH3CO)2O

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,3 mol axit X đơn chức trộn với 0,25 mol ancol etylic đem thực hiện phản ứng este hóa thu được 18 gam este. Tách lấy lượng ancol và axit dư cho tác dụng với Na thấy thoát ra 2,128 lít H2 (đktc). Vậy công thức của axit và hiệu suất phản ứng este hóa là

CH3COOH, H% = 68%.

CH2=CHCOOH, H%= 78%.

CH2=CHCOOH, H% = 72%.

CH3COOH, H% = 72%.

Xem đáp án

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm trên 2 ống nghiệm như hình vẽ

m1CHcDnyN1cWvSheeaHCsNt775KKzc3zAirn5oAIrWWjZpAY3m5xXIgE173o5iLOB33Kk0yB2w2cK9qnwut-afRldUvt6UgNwaWRewsaQpNkkwUI0jVoPq7RYTSivgeb7gmpVRwsrzKQuJWlaA

Ở ống nghiệm nào phản ứng có xảy ra?

Cả 2 ống nghiệm.

Chỉ ở ống số 2.

Chỉ ở ống số 1.

Không có ở cả 2.

Xem đáp án

Đáp án B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam chất hữu cơ A mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 gam NaOH thu được 4,1 gam muối. Kết luận nào dưới đây là đúng?

A có khả năng làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

A có phản ứng tráng bạc nhưng không làm mất màu nước brom.

A có đồng phân hình học.

A là nguyên liệu để tổng hợp chất dẻo, keo dán.

Xem đáp án

Đáp án D.

A là vinyl axetat, là nguyên liệu tổng hợp chất dẻo poli (vinyl axetat) và keo dán poli (vinyl ancol).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm axit cacboxylic đơn chức Y và ancol no Z, đều mạch hở và có cùng số cacbon trong phân tử. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X cần 12,6 gam O2, sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,85 gam nước. Este hóa hoàn toàn 0,2 mol X thì khối lượng este tối đa thu được là

12,50 gam

8,55 gam

10,17 gam

11,50 gam

11,50 gam

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành lên men giấm 460 ml ancol etylic 8º với hiệu suất bằng 30%. Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml. Nồng độ phần trăm của axit axetic trong dung dịch thu được sau phản ứng là

2,55%.

2,47%.

2,51%.

3,76%.

Xem đáp án

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm một axit no, mạch hở, hai chức và một ancol đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi cần dùng vừa đủ 0,755 mol O2, sau phản ứng thu được 0,81 mol CO2 và 0,66 mol H2O. Mặt khác, nếu đun m gam hỗn hợp X trên với H2SO4 đặc, thu được a gam đieste. Biết hiệu suất của phản ứng este hóa là 80%, giá trị của a là

16,258.

17,68.

14,45.

11,56.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không phản ứng với chất nào sau đây?

NaOH.

Br2.

NaHCO3.

Na.

Xem đáp án

Đáp án C

C6H5OH +NaOH → C6H5Ona + H2O

_pykVJCEmrRwSQRzHlPL85A9wxoPtBp2P3OEWCdAmtWLwAOyyxZLyTbpC5CYeA7DyA4RIlWl3e1R4EDS-vJJWG5TUuhvIbAzRXai7gfi88Exoje0AV7T7Yzb55vjesWy2lbwkW4YWTQKPVbVsw

C6H5OH + Na → C6H5ONa + MJVBtmonqWNplGidfQekww5If5x3WDO-AbWVUefOyPGc9iweeHYKcQ-e6tgW6_GGhmtBAmhuhTBOgYMlxmMLuTD0aolP0kOFAXgPovm-rKozAwBHC4iP5K4RHY1Sf6YDepVtOM5aHaZfF-BOJAH2↑

15. Trắc nghiệm
1 điểm

 Ứng với CTPT C4H10O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?

4.

3.

2.

5.

Xem đáp án

Đáp án A

42YidQlowBPljrg36tknc64_hUZNsUdCEbONHN65wfW7flrVD2_4vB-yBDs8pDAgFt3Xl5Jwnpa6SX0jFJHCPMaLpL3lKfDrRfY6mOcEAuYunSzrUhSmkWtTddrYMU7JB_wPJb8NUxuRPCEhWQancol no, đơn chức, mạch hở.

Công thức thỏa mãn:

tX2n8lVlJ1u0IjXk1LytXWYpWwaa-_iEqYoTktZJSNvOyM-CD6hSIz_MSf-ZoquPQ2_ETUGO2sw7pnIbxkyVzuEgmojKHS0wX_8DPIWV1MnTFd06XkI0e70jNAIM5vyyDXff_RNUy1J3AggjYw CH3-CH2-CH2-CH2-OH

jdgsdXiGhuVRN2sK1KvpldDVU8qVSh_8IT-WMfHb84DOmdkSBjZfPmlBn619R8qd6_LcA0ly5HXx8dIJK1bilpCIDvY1M8xUzhXHJlDajaZtRa2u0nuYHGPcnek1UghvzddAWaLxK1Dwe34avQ CH3-CH2-CH(OH)-CH3 

4ynk1UAqcr-6261hSO1mjSuxmSpCA7Tbr71tHlx7HeatHNAykQcrW13jdrUQ2Ua0_ZY1lkYUJrbYan8SsQi0vnZAac7T-qP2qXzVh6YJsp1D_kNc6cKVM3rEkZup6MQLjDrDico-QtwB3empYg (CH3)2CH-CH2-OH

xUP8LbO_4turUcv-MFZ2wEOyE-9n8xFuiNgWkAzB8QVhtVf26EQnoM37PLpRudKMNoUt3zLqs1s6y7CNBhLPnXS2j4UvbYGFzV8nUJLRQ9IupbhTe827eAMCmdCBEctHlLw7dIlGrcy5zO3xAQ (CH3)3C-OH

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy gồm các chất đều tác dụng với ancol etylic ở điều kiện thích hợp là

Na, CuO, CH3COOH, NaOH.

Cu(OH)2, CuO, CH3COOH, NaOH.

Na, CuO, CH3COOH, HBr.

Na2CO3, CuO, CH3COOH, NaOH.

Xem đáp án

Đáp án C

Dãy gồm các chất đêu tác dụng với ancol etylic (C2H5OH) ở điều kiện thích hợp là: Na, CuO, CH3COOH và HBr

2C2H5OH + 2Na → 2C2H5ONa + H2

C2H5OH + CuO → CH3CHO + Cu + H2O

C2H5OH + CH3COOH lPocB3B4oO3DuAuHN19jHfLEp_2tRRQ3vd_hoqQFS1lOEOullIAKHtOghqmHFzR5NMrgd9Xu9Y4ekc5qNa8gXeULY-g3jOAUk2TX6we8BV7vgT24kOsBtrTAQYeQjlEwqZT0oZ0DK--bw2tvkQ CH3COOC2H5 + H2O

C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức) và este Z được tạo ra từ X và Y (trong M, oxi chiếm 43,795% về khối lượng). Cho 10,96 gam M tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 10%, tạo ra 9,4 gam muối. Công thức của X và Y lần lượt là

CH2=CHCOOH và C2H5OH.

CH2=CHCOOH và CH3OH.

C2H5COOH và CH3OH.

CH3COOH và C2H5OH.

Xem đáp án

Vì n muối=nNaOH =0,1 mol

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun 132,8 gam hỗn hợp ba ancol no, đơn chức với H2SO4 đặc ở 140°C thu được 111,2 gam hỗn hợp các ete có số mol bằng nhau. Số mol mỗi ete là

0,10 mol.

0,15 mol.

0,20 mol.

0,25 mol.

Xem đáp án

Đáp án C.

Ancol → ete + nước

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

mancol = mete + mnước

PVG4PlCn9moXscW6bcqe_SqggtFaRlCnO2Sy-xSr48Vuyfim3WgMIpv_u5YLWpjA2gtCxE_WS88Zh0Jt6waKlKXcZaksxpp2zUtEvDWeWetwYOQiwblxacJyYT3gkKyneqo9FTN6aqYfSkEHuw 

dsAdmTQPJfgK52y18RQU6KndY8v2HEyhpZcKHodEt96dYzG0kviu0eGX5LyPw9_HPIDyq2PQ_uj1YdhcveaWw1fHYL05OKYu2MO51ZieaVchPYDwdeo2-h9qZceVpRrMz58fj41LCy5a7hbjuQ 

19RNxvqnCucLVE5NorWbnt6cvQ6DgifdRtxV2CSXkY3olIMTwtUUgtDlw_jPthdo8RV5LvbnC632oBtBDUgcqUe5cVCq7C9XRKlH69q0LuiIYVLVOGrlFReO8gX4H0izj50zG0pI3d2ZiUpkVg 

Số ete được tạo ra là  bTxr4eYatglWX0YDmovjAOq_Bty92m4s91z-tx801CPOp31UBSfvt6zHd-cD8sSf9a2ASHkXZXlr4krap_Ik7gESWAaTrUUnYGf7sQKoBFxHtpoyKBasAPe6Q6B7GAPBIDOBNvA8jrCdKaImJg 

→ Số mol mỗi ete là sjcss3c-fObs8BHXVgKACutLn8hhPsjXR_piCZCx_gi0lL7pvO0MEoRWcypJV0ktmCOj2e5Lbl15McU02nHupBbsv4q9smm5ITdcdn0zNfSMKss42EPMQ2RcLlRo_AbdEDEEXIAMSQJXloyCqA

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,04 gam hỗn hợp X gồm phenol và ancol etylic tác dụng với Na dư thu được 1,12 lít H2 (đktc). Khi cho hỗn hợp X vào dung dịch Br2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?

11,585 gam.

16,555 gam.

9,930 gam.

13,240 gam.

Xem đáp án

Đáp án C.

Gọi FaPEELaOtgwn45UrQI_oj0db0i3dlvY2y_qfh0sufF35IJmHJNces4gHxsg1HbUWHolaOfgA6p3sYfnu5xWL00ectaRDXtt4giPbDBeegdQrCgv_zcEO9L2MQoXuDsKtxkUB-Eu9Mwpg_lBoGQ

DTM90PsyKdBAuMpEsQu7ru4p3PB7v45_D2TGC0FuIj33rKEl7Lt8vghKUEYOGu8imwZ3OVYXrRVdmx4SOiwyLlu65cpgW4QQyQDA34CHrtNcGBq3VAY8WruBlVC9XYhY07Sh5vW1oFPqegWoHg  mhỗn hợp X = 94x + 46y = 6,04(1)

yZFOMUsEo60s1gmwZbZ-N4Gdw-2lCMACj3Jb_-vcte9dTTsFt6kuUmUDnq0fm6zVK2oq93xVgOV_5cCfFdf-ZP6QL0Hyy7aov9VkxWiIGLCMrHYNfeI_J9m41fzl0UlWBeB9SDEcnxBl3ED5eg

x mol→0,5x mol

dA6VCxzF0p7oUocsw1utOsQWhtJ7qc-gJGc8cfKw0iVZ9_Oe7ULoblswi3e3dgrsW_PXpHdlt3Ln_eNkR7Fm0G9QU43sN9FJ-cIPt0UAcT2-LmyB9pA75ZoortO93kOA02J-XiUz-rmsi1dfpQ

y mol→0,5y  mol

wnRBtFLjIwblD5uCqEYGJ6aicAzrhnfWpnzF0Jm24qKn6IDKnxFn6x2wmu1kB_tNa_HO8hhlQ-dAjTARk4veMucquoRfdWO6Xv1scuG5ppDrLktEE5nawbgdaWAG7EeDJm6iHK4OKzWhFz-A-g (2)

Từ (1) và (2) ta có:

NmzGbwPpMJ1pQODbVPgGfrQ2A4LHSxyxr1wYS3ftlJtPy7mxPXLQy5bOJGoYooFiqWR0LDBFUIIfJjJTcq5rivfxRzXw3Mh9KTevbFnwJu0NI5PCIaLfRsT_NmEtfBcmVnzMNaDT7DAjNEM4rA

Hỗn hợp X+ dung dịch Br2 dư:

QlFNmals0iEFhfNf_-32qURRiwjMEmy-8Bh7tf9-xCGmWBstr6nQlp28zLwCrVT23v95qgQjJ0JLU6St2EQaK1iR2w4IzMAalEeWE6JTdJNbdN0Y1Wsejg4fxHhS-h9KxlxhWJ24ti9levjQRw

2,4,6-tribromphenol có công thức phân tử là C6H3Br3O

VO8ivW5c66eHECqQtKJ3PfFV5iom00LbQgepLImvlYskozHFqsQrY1l4Yb_p06LWN46vtYozCs6OF9HqusyGUB50cmcKwryFM1qpIy91oY-KGe2wBBsR29K86bMRfSRRf5VWnaX8gO7P1g1tjw

 

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 3 ancol. Hai anken đó là:

eten và but-2-en

propen và but-1-en

propen và but-2-en

2-metylpropen và but-1-en

Xem đáp án

Đáp án C.

Eten CH2=CH2 + H2O → C2H5OH

But-2-en CH3CH=CHCH3 + H2O → CH3CH(OH)CH2CH3

Propen CH2=CHCH3 + H2O → CH3CH(OH)CH3 + CH2(OH)CH2CH3

But-1-en CH3CH2CH=CH2 + H2O → CH3CH2CH(OH)CH3 + CH3CH2CH2CH2OH

2-metylpropen CH2=C(CH3) – CH3 + H2O → (CH3)3COH + (CH3)2CHCH2OH

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 rượu (ancol) X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4. Thể tích khí CO2 thu được khi đốt cháy bằng 0,75 lần thể tích O2 cần để đốt cháy (ở cùng điều kiện). Công thức phân tử của X là

C3H8O2

C3H8O3

C3H8O

C3H4O

Xem đáp án

Đáp án A

Cho pwcmXqJrzLfpqRnmecU5klVoHU435psQ_D1bABk9wjUSJ6xum_quGD_Rjm0NOgKyS21VGv4KPUzu96CKcHL3PtUtZxG-ThLMfcT95NPz8WOATdac7TBK-Bkn7RbnnJNoroJFfGS-s6PGScu6KA

OtOrS6HIBfgNvZwqaVtHqHqK3PAdtj1CKlj6bPk-gumA9KS0Z3nctW04KR7sk3Qg9pYS9WiYafk--XCrKRW6uGtnmkKMMLdyugSb1LezlnMCmlf_MY9ac6F5tcTQjulklfIERUY2hQEdVwyZAw

BTNT O:

naO=2nCO2+nH2O-2nO

=2.3+4-2.4=2

=> nC:nH:nO=3:8:2

=> CTPT:C3H8O2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các ancol

(1) CH3CH2OH

(2) CH3-CH(OH)-CH3

(3) CH3-CH2-CH2OH 

(4)(CH3)2CH-CH2OH

(5) (CH3)3C-OH

(6) (CH3)2CH-CH(OH)-CH3

Số ancol khi tham gia phản ứng tách nước tạo 1 anken duy nhất là

3.

4.

5.

6

Xem đáp án

Đáp án C

CH3CH2OH H2SO4, to CH2 = CH2 + H2O

CH3-CH(OH)-CH3 H2SO4, to CH3-CH=CH2 + H2O

CH3-CH2-CH2OH  H2SO4, toCH3-CH=CH2 + H2O

(CH3)2CH-CH2OH H2SO4, to (CH3)2C=CH2 + H2O

(CH3)C-OH H2SO4, to(CH3)2C=CH2 + H2O

(CH3)2CH-CH(OH)-CH3 H2SO4, to-X0AwP8Idim2KMd9YBWrccKYqkUEvtWlKZBXc4ZHKt3LHYxenRAjLrhAisiWZEsVpkuB8upXZPphBpEwemS5kPwo9JvTrjt47y8wbl-EDwWN4FG_5h95jovd4QRqyLB3MmJsRatYlit0qcka9w

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 28,2 gam hỗn hợp X gồm 2 ancol đơn chức tác dụng hết với 11,5 gam Na, sau phản ứng thu được 39,3 gam chất rắn. Nếu đun 28,3 gam X với H2SO4 đặc ở 140°C thì thu được tối đa bao nhiêu gam ete?

19,2 gam.

23,7 gam.

24,6 gam.

21,0 gam.

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Phenol không có khả năng phản ứng với chất nào sau đây?

Kim loại Na.

Nước Br2.

Dung dịch NaOH.

Dung dịch NaCl.

Xem đáp án

Đáp án D

Phenol không có khả năng phản ứng với dung dịch NaCl

2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2

C6H5OH + 3Br2 → C6H2Br3OH + 3HBr

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 26,56 gam hỗn hợp X gồm 3 ancol đều no, mạch hở, đơn chức với H2SO4 đặc, ở 140°C, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 22,24 gam hỗn hợp 6 este có số mol bằng nhau. Biết trong các este tạo thành có 3 ete có phân tử khối bằng nhau. Công thức cấu tạo thu gọn của các ancol là

C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH.

CH3OH, CH3CH2OH, (CH3)2CHOH.

CH3OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.

C2H5OH, CH3CH2CH2OH, (CH3)2CHOH.

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 1 lít dung dịch ancol etylic 46° cần dùng m gam glucozơ (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 gam/ml). Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là

900.

720.

1800.

90.

Xem đáp án

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 13,8 gam một ancol X đơn chức, mạch hở với xúc tác H2SO4 đặc một thời gian thu được anken Y. Sau đó hạ nhiệt độ để phản ứng tạo hỗn hợp Z gồm ete và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn anken Y sau phản ứng thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc). Cho kim loại Na dư vào hỗn hợp Z đến khi phản ứng hoàn toàn. Tách lấy ete sau phản ứng rồi đốt cháy hoàn toàn thu được 6,72 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam nước. Phần trăm khối lượng ancol X đã phản ứng tạo anken và ete là

65,20%

86,96%

66,67%

50,00%.

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau dây là đúng?

Ancol etylic và phenol đều tác dụng được với Na và dung dịch NaOH.

Phenol tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch Br2.

Ancol etylic tác dụng được với Na nhưng không phản ứng được với CuO, đun nóng.

Phenol tác dụng được với Na và dung dịch HBr.

Xem đáp án

A sai. Ancol etylic không phản ứng được với dung dịch NaOH.

B đúng. Phương trình phản ứng:

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

OHsrQwup0eMR1ctBcfIXfVWlFFp50DfS3y6k7hw-UTbfrMA7lnRtpfV9yN6ibt0Urmkg5taUy6sX4ruNmQ824MSPy4ALOVM6nw4eVGIky4w2FJsZi_kJRMV3PpHYGujdeASnmG-kLTb701wH9Q

C sai. Ancol etylic phản ứng với CuO, đun nóng tạo CH3CHO.

D sai. Phenol không tác dụng được với dung dịch HBr.

=> Chọn đáp án B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

X là chất hữu cơ đơn chức có vòng benzen và công thức phân tử CxHyO2, X không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho 1 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 2 mol NaOH, thu được dung dịch Y gồm hai chất tan. Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được b mol khí CO2 và c mol H2O với 5a = b - c và b < 10a. Phát biểu đúng là:

Dung dịch Y chứa hai muối với tỉ lệ khối lượng hai muối gần bằng 1,234.

Chất X không làm mất màu nước brom.

Công thức phân tử của X là C9H10O2.

Chất X có đồng phân hình học.

Xem đáp án

Có b-c=5a 

=> Chứng tỏ độ bội liên kết của X là 6.

=> X là este của phenol, không no, có một nối đôi.

 TfR2YBDplJ2NvI6_Kk5j5MLMGpSSGjv_uuOl7vcxWoGT-ia4wq55ZlblG7eRiz-90rO3j3JhQ1Z6skS3EH83GGfB69i8B8WV3Cc5tQ2UmASjmvU7EuohSF_GNqQXOgKt6ulErxTUw43r_YodFw

X không tham gia phản ứng tráng bạc

=> X không là este của axit fomic.

=> Công thức của X là

lyuIsWDCSho6qsISgPRJAlgIT8X-bBXhvUSzzTJdsrCubIPRBUwZaWl83KDhaALswTv_QAlXfwqanlwh0XA92wxjXht1hdH_Cntu55I2vYLKhkjCpJkHDNdcNDYlnC9R09oshqIWTbxKG0T1Cw C sai

∙ 2 muối tạo thành là

Sgwge7fpCwTvUd6AFS7RTek441_Md48Ac2-uanmjzZbkbAYHJkgoPqGCwFrbxDAM7CB8EtDcDZugT9A9AXr-dHY3dUnYg-UrfNLon1iCtf9vEnpP45ePmD1DO4oEAoxyXguswT0NImIiZjRMAQ

mMqa6HG25RsXchd4CMmkGP0BDPPBrUay9D36vv-bEmGCCRqXUITDD0begQLDSb6FNmPOb9ptWPi_wD0OWRrTjEJCrSfefxw-HjlQguF_UuLkjdvrOP67KHvtLBfQfker4ieOrUgnsyO2y78WOg

=> A đúng.

∙ X có làm mất màu nước brom => B sai.

∙ X không có đồng phân hình học => D sai

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X chứa 1 ancol đơn chức (A), axit hai chức (B) và este 2 chức (D) đều no, hở và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2 : 3. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X cần dùng 6,272 lít O2 (đktc). Mặt khác đun nóng m gam hỗn hợp X trong 130 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y và hỗn hợp 2 ancol là đồng đẳng kế tiếp. Cô cạn dung dịch Y sau đó nung với CaO thu được duy nhất một hidrocacbon đơn giản nhất có khối lượng 0,24 gam. Các phản ứng đạt hiệu suất 100%. CTPT có thể có của ancol là

C5H11OH.

C3H7OH.

C2H5OH.

C4H9OH.

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

để sản xuất phenol trong công nghiệp người ta đi từ cumen.

axit axetic, axit fomic, etanol, metanol tan vô hạn trong nước.

trong công nghiệp để tráng gương, tráng ruột phích người ta dùng glucozơ.

phenol là chất lỏng tan tốt trong nước ở nhiệt độ thường.

Xem đáp án

Phenol không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

=> Chọn đáp án D

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính chất nào của phenol mô tả không đúng?

Dung dịch phenol làm quỳ tím hóa hồng.

Phenol tan tốt trong etanol.

Trong công nghiệp hiện nay, phenol được sản xuất bằng cách oxi hóa cumen.

Nitrophenol được dùng để làm chất chống nấm mốc.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Dung dịch phenol có tính axit yếu, không đủ mạnh để làm chuyển màu quỳ tím

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Ancol X (MX = 76) tác dụng với axit cacboxylic Y thu được hợp chất Z mạch hở (X và Y đều chỉ có một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 17,2 gam Z cần vừa đủ 14,56 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ số mol tương ứng là 7 : 4. Mặt khác, 17,2 gam Z lại phản ứng vừa đủ với 8 gam NaOH trong dung dịch. Biết Z có công thức phần tử trùng với công thức đơn giản nhất. Số công thức cấu tạo của Z thỏa mãn là

1.

3.

2.

4.

Xem đáp án

=> Công thức đơn giản nhất của Z là C7H8O5 

=> CTPT của Z là C7H8O5.

=> QYa_LPmFusuh8Bom4lB9kza3GZifVNmsjiCUKY8dv4_dqsPMIpsADozsbgWkq5e8qvkwKybE-Y1pY8Z6LsxkemtMHWB_3F41Pu_NHJUvdg5He_ZtePMurQqFt68-pRB14A_eYcRWri2rKRd6hQ mol 

∙ 17,2 gam Z + vừa đủ 0,2 mol NaOH

=> StofHASZWlVQynj9VwU3sf0vDRian-2CHEs1x8rWAyXADAROJG2PurhrK_HQHTlUC_51ba9PiefRnk9xnqMTgvjQSVg6XjY6iIicLrjRxtCgYbgpw4dDoJXn098m8UdHLt2kcdylsDQkAUd5dw Chứng tỏ Z chứa 2 nhóm −COO−

=> Các công thức cấu tạo phù hợp là:

HOOC−C≡C−COOCH2CH2CH2OH

HOOC−C≡C−COOCH2CH(OH)CH3

HOOC−C≡C−COOCH(CH3)CH2OH

 

Vậy có 3 CTCT thỏa mãn chất Z.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: C2H2, C6H5OH (phenol), C2H5OH, HCOOH, CH3CHO, CH3COCH3, C2H4. Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về các chất trong dãy trên?

Có 2 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Có 3 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc

Có 4 chất có khả năng làm mất màu nước brom

Có 3 chất có khả năng làm mất màu nước brom

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phát biểu A đúng. Có 2 chất có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là HCOOH và CH3CHO.

HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O → (NH4)2CO3 + 2Ag + 2NH4NO3

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3

Phát biểu B sai. Có 2 chất có khả năng tác dụng với dung dịch NaOH là: C6H5OH, HCOOH.

C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O

HCOOH + NaOH → HCOONa + H2O

Phát biểu C sai. Có 5 chất có khả năng làm mất màu nước brom là: C2H2, C6H5OH (phenol), HCOOH, CH3CHO, C2H4.

C2H2 + Br2 → BrCH=CHBr

VMihSmfuvyW4MJMmxQoQ_B3hPpNy4htPZuEVOuw95rlVKBRVVW4qNkOo7khDpmWVEMO2Dihcr097LZoMY_yyLZruy4GbuNG1bZEL1fA3IM-A7XhbRZEwfzz8Ds7dBT_0MSldpnXo9A7DO0F-RQ

HCOOH + Br2 → CO2 + 2HBr

CH3CHO + Br2 + H2O → CH3COOH + 2HBr

C2H4 + Br2 → BrCH2CH2Br

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,15 mol hỗn hợp gồm hai ancol đơn chức X, Y (có tổng khối lượng bằng 7,6 gam) tác dụng hết với CuO (dư, đun nóng), thu được hỗn hợp chất hữu cơ M. Toàn bộ M cho phản ứng tráng bạc hoàn toàn thu được 43,2 gam Ag. Số cặp ancol X và Y thỏa mãn tính chất trên là

2.

5.

4.

l.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

ZY-a63oN0kt6XkeS06KB2k7xUpV40zszOD1xpVNoDdP_D-JA7LEPmRKFLc1k_AZPNwrdrg4cQ4USf_3Nq2kLrAk_YHSceUYyMVJQvhrdw2Fym7mAovxZMHNIgnLU_OWxUJ2aivX3nU_FDMbA9gmol tiN8TYQZPiKWLOrNQJQ9Qs2Qvj1GdGX0mexV_7kbmzAFIUn6ugbPnX9SuOL2fi7k1Pgewz3RLlbrb24c3nBW2T6zJjdjVqH8sWeC2fI1M79fJ0JTw9bEpUhjCiu8ga2okQIUKhULlhBImDZXNA

=> Chứng tỏ có 1 ancol là CH3OH, ancol còn lại là ROH.

w-eEiXtbpVwbMCxXM3Ytmj0gCcZgiQDvWKny72gmRRIw26U0PwvxkIMqIHlHtSRDrssQw9hc1nSI9eZ_WH16hzJ1-xhyC7iVJl3unzpP2qA2eLZhyT6RcD-yW2f3DtyHWs0U-DIw2kv0ZcyooQ ROH là C3H7OH

Có 2 CTCT tương ứng với công thức trên là:

CH3CH2CH2OH và (CH3)2CHOH

=> Có 2 cặp ancol X, Y thỏa mãn

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất hữu cơ X có vòng benzen và chứa các nguyên tố C, H, O. X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 12%, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng là 91,6 gam và phần chất rắn Y có khối lượng m gam. Nung Y với khí oxi dư, thu được 15,9 gam Na2CO3; 24,2 gam CO2 và 4,5 gam H2O. Giá trị của m là

23,6.

20,4.

24,0.

22,2

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Y + O2 → 0,15 mol Na2CO3 + 0,55 mol CO2 + 0,25 mol H2O

T_61EF0I0EZEilPJ9bsIBQy5Hw2JmLChNHbPIIeADyc-UfKpJyFIlrbjAeUWijHJXK_nhaSiq0S8XSpRNMtWx0teYrtRJqeq1xDDMENZ5QjDKaIGXD4uyUzjN2hX4uV4MMcLCOql3vS-tvJoWA 

=> Khối lượng nước trong dung dịch NaOH r2NEEH-y9cHkOw_XAQjY_Q6Qw0LgimOzyvXEfjyeVG8PMeUHREZ_7CKSTySXp-ZZ4uJBLcrCIKk4a6aU2Uz67XsGAiHaVWSD6faR1d0q5tpMBEHJI475LAMcdF_W9Huy01jSvCS-tSAwq_XHdA 

=> Lượng nước sinh ra từ phản ứng JzllN-kw3Yi0z8JIGrktxXxaaY0cEnZoo9u07KxRD3FQlI3pMECc7p1ZOzaAxFyA40O2C16q8WEj8E-zncXNnEI9KBZzRF7Sw1Jxgw1wfPmriqLZs8R1P4dKaM58rr5F-UBQgLtPBpuVPXKiLg mol

0,1 mol X + vừa đủ 0,3 mol NaOH → 0,2 mol H2O

=> Chứng tỏ X là este của phenol, trong vòng benzen có gắn 1 nhóm −OH.

=> X có chứa 3 nguyên tử O => 16Zt6kPZFyor-KmRQjpAzxdgaEdh_oD4mT6wtQYq5Y2_irl9VO62Oc3T6qvSOM8YJHiZmv-vD3cLXhdSsrAbyj7vVIPSiWBQIaQJ-J_ZE9iMap8DlvXr9Z1oj8ydWI6K_6trZoNDFJknTRg7ww mol

=> CTPT của X là C7H8O3

=> CTCT của X là HCOOC6H4OH

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau đây:

(a) Ancol có nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của anđehit tương ứng.

(b) Dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể oxi hóa axetilen tạo kết tủa vàng.

(c) Để trái cây nhanh chín có thể cho tiếp xúc với khí axetilen.

(d) Cho axetilen phàn ứng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 thu được duy nhất một ancol.

(e) Trùng hợp etilen thu được teflon.

(f) Dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể oxi hóa andehit tạo kết tủa trắng, ánh kim.

Trong số các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là

4.

2.

3.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Phát biểu (a) đúng. Giữa các phân tử của ancol có liên kết hidro liên phân tử còn giữa các phân tử andehit không có liên kết hidro liên phân tử nên nhiệt độ sôi cao hơn nhiệt độ sôi của andehit tương ứng.

Phát biểu (b) sai. Dung dịch AgNO3 trong NH3 có thể phản ứng với axetilen tạo kết tủa vàng nhưng đó không phải là phản ứng oxi hóa mà là phản ứng thế nguyên tử H.

Phát biểu (c) sai. Để trái cây nhanh chín có thể cho tiếp xúc với khí etilen hay đất đèn (chất sinh khí axetilen).

Phát biểu (d) sai. Cho axetilen phản ứng với nước có xúc tác HgSO4/H2SO4 thu được duy nhất một andehit.

2MW1N6IxvVhrIuGcK3yxgSbCgf-R1arTvAWhx11kc9I3cSD5jIYTtC7D822HTIRC6TflPbQdpMIUK7hRJx6CV-Z-KJJ4WA4REAFK0laOn9fuLV33bWxVNiDBUM6C9RHsn-Yg_uUyADRQY4wVMA

Phát biểu (e) sai. Trùng hợp etilen thu được polietilen còn gọi là Teflon hay poli (tetrafloetilen) là một polime có công thức hóa học là (CF2-CF2)n.

Phát biểu (f) đúng. Andehit tham gia phản ứng tráng gương tạo Ag có màu trắng, có ánh kim.

Vậy có tất cả 4 phát biểu sai

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 8,68 gam hỗn hợp X gốm các ancol no, đơn chức, mạch hở với H2SO4 đặc, thu được hỗn hợp Y gồm: ete (0,04 mol), anken và ancol dư. Đốt cháy hoàn toàn lượng anken và ete trong Y, thu được 0,34 mol CO2. Nếu đốt cháy hết lượng ancol trong Y thì thu được 0,1 mol CO2 và 0,13 mol H2O. Phần trăm số mol ancol tham gia phản ứng tạo ete là

21,43%.

26,67%.

31,25%.

35,29%

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Đặt công thức chung cho các ancol trong X là CnH2n+2O (x mol)

=> Phần trăm số mol ancol tham gia phản ứng tạo ete kzlexrlMhPdGdnjpwXsBg21WMds5w7R3cqPJ-WI9JMWpXRvG_rzF9o0Z8Igj-QqWRadZyZcK9aYjExJegmJUPYrC-yzMJgQT7IEzqn7--Av3EqXvUw-BM3TEs53ZX7UmgKws47MVao6P-tv_wA 

=> Phần trăm số mol ancol tham gia phản ứng tạo anken HjZtuZVxbUjShRMG_mRRlo9Tzzin_WRVfgM2NWLR7WsS_J4-w08oOy_B9AfyOuF0pUsIPRhWLckf5RfLaO_dQZ7H8sfZIXzCoemg0zpm9xhnJ6Y52_OxlD57ZipcUcICSXPzdyX6hRS9OvQ1dQ

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Metanol là chất rất độc, chỉ một lượng nhỏ vào cơ thể cũng có thể gây tử mù lòa, lượng lớn hơn có thể gây tử vong. Công thức của metanol là

Bd9t-hAGu_e3XGySfE9tFwS207JjcVOejQDxRszJBkOcBe4BcuYU29RWROs4Tog6D6fnR41gvbfjoKaoT_SXOYuin5qPsuAHgSAoVpMTUnvgYV1Uco_CYU8_0pSzoIRdTT08v_usgO6FhMKerQ

HCHO

e1xypqYjISlD3u4Bzrz3tAUQORxtckClF4hMW3ct9o3ywVVIbJ-3EDe22ZaSmB7Y2ONBsOfoQzitIXD-WWmSn4mPKt7kJQ3FnSQ1f8vFDRiNS2ebJQkuzSg7j_ZwP637N3hjwYjNxbpx60wxMQ

t4uOCtlQKQMIDUlLURDMVxiEcHOqxjS7UfqZfWXiEqvF2ifbYLmph_GpI-rA3yZmkFFyUB2QJ0b9OpVk3Z4IyNqsiSoOUv_PT3Z8zwcBfZzpemxuNW06h6GYqbuqGUV5eSIOZVR8BAwIAZjETA

Xem đáp án

Đáp án D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tên thay thế của ancol ru_xoAIeI61X8cvmmlw05x5M_g7kShr2neeim9uRKFHegYPTK4z9ffYEIBcySjpv_De43TPAIbI9JMW8NAQNC7dmqOBc6gXCzWI_xuQ-Kqqk7gDeEzALF4qGSzwUtouAOalrRxyFEjJ83gEV7A

2-metylpentan-1-ol

4-metylpentan-1-ol

3-metylpentan-1-ol

3-metylhexan-2-ol

Xem đáp án

Đáp án C

Chọn mạch chính dài nhất NgxVSdUfUaEFTDO_6_xI1VOZU5mOQfRyv_qcWJ4nUJXpVgEXZoCX1AfxM-64Zmn72gvcBvqHtrCK2UIkF15y3cA4sm5J2yDi9FXxBnKZF0jhY1KkBh9FxpIR7ejcgOOMx-YStt71ESQFfFPzRw pentan

Đánh dấu ưu tiên nhóm chức 8ey1EKYceomIbcPHi6Bjv-7-Uez66YMGsiHuQq9xKPvYoiWVzuajdkX4ZQ03oUsOuUdF8hWggG5CdyyIkMeKZsa8Ih0GFs4LAQ5PN-n9JeHz9tGzNDstRw8vjNbNw6H2ovpwhXxBvM_pltNtCA nhánh

+ nhánh metyl ở C số 3VUFam8340g8QMSx0B7vXKCxWMcji2RLvEHL03kWSrQXDEEuATEDC-XHIeQvahn0b5dQH973j8joQ5w5vBeOtcVzp4f3FUMxk1rNJ5rbVHDOKNG5jyMoNdW7dEPcPPI-uJLEwBZFKVmm8fAoVVQ 3- metyl

+nhóm chức OH ở C số 1 Glr240__iSuxIQEjvzvDBzzAcB4ctxjw5mXwNM50hFm2ZVYjtfvoxYJAj5Qplo3vFXZFC7kwltduzw_SqHP6V92XbftwIz9typm9QHqezTyGuLpqbNasIoAUTamuZ8claUBDpk8ifqQE-oU2bQ

=> 3-metylpentan-1-ol