
40 câu hỏi
5,5.
11.
6,0.
12,0.
Đáp án D
Tinh bột → glucozo→ 2C2H5OH + 2CO2
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O (1)
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2 (2)
Dd X chứa Ba(HCO3)2. Cho từ từ NaOH vào X đến khi kết tủa
lớn nhất thì cần ít nhất 0,02 mol NaOH thì xảy ra phản ứng là:
Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O (3)
0,02 ← 0,02 (mol)
Bảo toàn Ba => nBaCO3(1) = nBa(OH)2 - n Ba(HCO3)2 = 0,1 – 0,02 = 0,08 (mol)
Bảo toàn C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3)2 = 0,08 + 2.0,02 = 0,12 (mol)
=> ntb = 1/2nCO2 = 0,06 (mol)
=> mtb = 0,06. 162/ 81% = 12 (g)
8,1.
4,5.
18,0.
9,0.
Đáp án D
Glucozo → 2Ag
0,05 ← 0,1 (mol)
=> m = 0,05.180 = 9 gam
xenlulozo.
glixerol.
etyl axetat.
glucozo.
Đáp án D
4,536.
4,212.
3,564.
3,888.
Đáp án D
(C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH +2nCO2 ( %H = 75%)
Vì lượng NaOH cần dùng ít nhất để thu được kết tủa lớn nhất => phản ứng xảy ra theo tỉ lệ mol NaOH : Ba(HCO3) = 1 : 1
Ba(HCO3)2 + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
0,006 (mol)←0,006 (mol)
BTNT Ba => nBaCO3 (1) = nBa(OH)2 – nBa(HCO3) = 0,03 – 0,006=0,024 (mol)
BTNT C => nCO2 = nBaCO3(1) + 2nBa(HCO3) = 0,024 + 2.0,006 = 0,036 (mol)
Từ sơ đồ => ntb = ½ nCO2 = 0,018 (mol)
=> mtb lí thuyết = 0,018.162=2,916 (g)
Vì H = 75% => mtb thực tế cần lấy = mtb lí thuyết : 0,75 = 3,888(g)
30,375 lít.
37,5 lít.
24,3 lít
40,5 lít.
Đáp án A
tăng 24,44 gam.
tăng 15,56 gam.
giảm 15,56 gam.
giảm 40,0 gam.
Fructozơ có nhiều trong mật ong.
Đường saccarozơ còn gọi là đường nho.
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccarozơ và glucozơ.
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic.
Đáp án B
Xenlulozơ thuộc loại đisaccarit.
Trùng ngưng vinyl clorua thu được poli(vinyl clorua).
Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ đa chức.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Đáp án D
7
6
5
4
Đáp án B
Các chất đó là: axit fomic, fructozo, phenyl fomat, glucozo, andehit axetic, natri fomat
38,88 gam
29,16 gam
58,32 gam
19,44 gam.
Đáp án B
Định hướng tư duy giải :
3
2
4
5
Đáp án B
Các tính chất đúng là: 1,4
72,0.
90,0.
64,8.
75,6
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
glucozơ, saccarozơ và fructozơ.
fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
Đáp án A
18,0.
16,2.
10,8.
9,0.
Đáp án D
16,2.
10,8.
21,6.
32,4.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
2.
3.
5.
4.
Đáp án A
Các phát biểu đúng là: 1,3
Glucozơ.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Tinh bột.
Đáp án A
0,20M.
0,01M.
0,02M.
0,1M
Đáp án D
Định hướng tư duy giải
glucozơ
axit acrylic
vinyl axetat
fructozơ
Đáp án D
đường phèn.
mật mía.
mật ong.
đường kính.
Đáp án C
Để nhận biết glucozơ và fructozơ ta dùng nước Br2.
Glucozơ và fuctozơ đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng.
Saccarozơ chỉ tồn tại dạng mạch vòng.
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được glucozơ, fructozơ và saccarozơ.
Đáp án D
Định hướng tư duy giải:
Trong 3 chất ở ý D., khi dùng Cu(OH)2 chỉ có thể nhận biết được glucozơ khi đun nóng, còn 2 chất còn lại không thể nhận biết.
Đều làm mất màu nước Br2.
Đều có công thức phân tử C6H12O6.
Đều tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Đều tác dụng với H2 xúc tác Ni, t0.
Đáp án A
Glucozơ
Chất béo
Saccarozơ
Xenlulozơ
Đáp án A
6
5
3
4
Đáp án C
Các phát biểu đúng: 5; 6; 7
Metylaxetat.
Glyxin.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Đáp án C
cộng H2 (Ni, t0).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Đáp án C
Glucozơ.
Saccarozơ.
Ancol etylic.
Fructozơ.
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ đều là cacbohiđrat.
Trong dung dịch, glucozơ và fructozơ đều hoà tan được Cu(OH)2.
Glucozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau.
Đáp án C
24,84
22,68
19,44
17,28
Đáp án C
Fructozơ không làm mất màu nước brom.
Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Số nguyên tử N có trong phân tử peptit Lys-Gly-Ala-Val là 5.
Isoamyl axetat là este không no.
Đáp án D
Tơ nitron.
Tơ visco.
Tơ nilon-6,6.
Tơ capron.
Đáp án B
tinh bột.
etyl axetat.
saccarozơ.
glucozơ.
Đáp án D
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc fructozơ.
Fructozơ không có phản ứng tráng bạc.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ không tham gia phản ứng thủy phân.
Đáp án C
360.
108.
300.
270.
Đáp án C
Định hướng tư duy giải
C12H22O11.
C6H12O6.
C6H10O5.
CH3COOH.
Đáp án B
4
5
6
7
Đáp án B
glucozơ, saccarozơ.
glucozơ, xenlulozơ.
saccarozơ, mantozơ.
glucozơ, mantozơ.
Đáp án D
xenlulozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
glucozơ.
Đáp án D
hoà tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
phản ứng với nước brom.
phản ứng thuỷ phân.
có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
+ A đúng vì glucozơ và saccarozơ đều có các nhóm –OH kề nhau.
+ B sai vì saccarozơ không có nhóm CHO nên không tác dụng với nước Br2.
+ C sai vì glucozơ không có phản ứng thủy phân.
+ D sai vì đây là tính chất vật lý chứ không phải tính chất hóa học.
2.
3.
4.
1.
Đáp án A
Định hướng tư duy giải
Các chất thỏa mãn là: tinh bột, xenlulozơ
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















