
40 câu hỏi
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chọn đáp án B
+ Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
+ Saccarozơ không làm mất màu nước brom.
+ Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.
Cu(OH)2 Ở nhiệt độ thường.A. Cu(OH)2 Ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng,
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
kim loại Na.
Chọn đáp án A
+ Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ⇒ Hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam
hòa tan Cu(OH)2.
thủy phân.
tráng gương.
trùng ngưng.
Chọn đáp án B
+ Saccarozo thuộc loại đisaccarit.
+ Xenlulozo và tinh bột thuộc loại polisaccarit.
⇒ Cả 3 chất đều có phản ứng thủy phân
5.
3
2.
4
+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
⇒ Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH) ⇒ Chọn B
Saccarozơ.
Amilopectin.
Glucozơ.
Fructozơ.
+ Trong thành phần của mật ong có chứa:
~ 40% fructozo và ~ 30% glucozo ⇒ Chọn C
3194,4 ml.
2785,0 ml.
2300,0 ml.
2875,0 ml.
Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng:
⇒ mC2H5OH = 20 × 46= 920
⇒ VC2H5OH nguyên chất = 920 ÷ 0,8 = 1150 ml
⇒ VDung dịch rượu = 1150 ÷ 0,4 = 2875 ml
6.
5.
4
3.
Chọn đáp án C
(d) Sai vì saccarozo được tạo từ 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo
⇒ thu được 2 loại monosaccarit khi thủy phân.
(g) Sai vì saccarozo không có phản ứng + H2.
(h) Sai vì amilozo có tỉ lệ thấp hơn amilopectin.
4,48.
2,24.
1,12.
3,36.
Đáp án B
Xenlulozo thuộc cacbohidrat ⇒ có công thức tổng quát là Cn(H2O)m.
⇒ khi đốt ta có: Cn(H2O)m + nO2 nCO2 + mH2O.
⇒ nCO2 = nO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít
16,2.
21,6.
5,4.
10,8.
Đáp án D
Ta có: 1C6H12O6 → 2Ag
⇒ nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × = 0,1 mol.
⇒ mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam
4.
6.
5.
3.
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng
Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai
saccarozơ.
tinh bột.
protein.
chất béo.
Chọn đáp án C
Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure
C6H1206.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11.
Chọn đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
nhóm chức xeton.
nhóm chức axit.
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit.
Chọn đáp án C
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol.
Ví dụ như glucozo và fructozo có 5 nhóm OH, saccarozo có 8 nhóm OH
Mỗi mắt xích của xenlulozo hay tinh bột đều có 3 nhóm OH.
260,04.
287,62.
330,96.
220,64.
Chọn đáp án C
Vì các hợp chất thuộc cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy các hợp chất cacbohidrat thì nO2 pứ = ∑nC = 1,68 mol.
⇒ nBaCO3 = nC = 1,68⇒ mBaCO3 = 330,96 gam.
CuO.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3(hay [Ag(NO3)2]OH).
nước Br2.
Đáp án D
6,20.
5,25.
3,60.
3,15.
Đáp án D
Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat ⇒ quy về Cn(H2O)m.
► Phương trình cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol || m = mC + mH2O
||⇒ m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)
72,0.
64,8.
90,0.
75,6.
Đáp án D
Do NaOH + X → kết tủa ⇒ X chứa muối Ca(HCO3)2. Có 2 TH:
► Cần "tối thiểu" NaOH nên ta lấy TH1 ⇒ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol.
nCaCO3 = 0,5 mol || Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,7 mol.
● Lại có: Tinh bột → Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2↑
⇒m = 0,7 ÷ 2 ÷ 0,75 × 162 = 75,6(g)
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Đáp án D
D sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh ⇒ chọn D.
Nước vôi trong.
Giấm.
Giấy đo H.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án D
Chọn D vì glucozơ có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3.
4.
7.
5.
6.
Đáp án C
(2) Sai vì cả 2 đều tráng gương được (cho cùng 1 hiện tượng).
(3) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ còn lại đều đúng
20%.
80%.
10%.
90%.
Đáp án D
Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 ||⇒ nC2H5OH = 1 × 2 × 0,8 = 1,6 mol.
⇒ 0,1a gam chứa 0,16 mol C2H5OH || Lên men giấm: C2H5OH CH3COOH.
nCH3COOH = nNaOH = 0,72 × 0,2 = 0,144 mol⇒ H = 90%
Glucozơ tan tốt trong H2O và có vị ngọt.
Fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Đường glucozơ không ngọt bằng đường saccarozơ.
Xenlulozơ bị thủy phân bởi dung dịch NaOH tạo glucozơ.
Đáp án D
Chọn D vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Đáp án A
9,838 lít.
6,125 lít.
14,995 lít,
12,146 lít.
Đáp án A
mTinh bột = 20×0,81 = 16,2 kg ⇒ nTinh bột = 0,1 kmol.
Ta có: C6H10O5 + H2O → 2C2H5OH + 2CO2↑.
⇒ nC2H5OH = 0,1×2×0,81 = 0,162 kmol ⇒ mC2H5OH = 7,452 kg.
⇒ VC2H5OH = ≈ 9,445 kg ⇒ VC2H5OH = 9,445 ÷ 0,96 ≈ 9,838 lít.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.
kim loại Na.
Đáp án B
Glucozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Fructozơ
Đáp án A
7,0.
2,0.
3,0.
5,0.
Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,03 ← 0,05-0,02
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ←0,02 ← 0,02
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O
0,02 ← 0,02
=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol
=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol
=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam
nâu đỏ.
hồng.
vàng.
xanh tím.
Đáp án D
224.103 lít.
112.103 lít.
336.103 lít.
448.103 lít.
Đáp án D
PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2↑
ntb = 162: 162 = 1(mol)
=> nCO2 = 6 (mol) => VCO2(đktc) = 134,4 (lít)
=> Vkk = VCO2: 0,03% = 448000 (lít)
tinh bột.
glucozo.
saccarozo.
xenlulozo.
Đáp án B
60 gam.
40 gam.
80 gam.
20 gam.
Đáp án C
nAg = 2nglucozo
nCO2 = 2nglucozo
=> nCO2 = nAg = 0,8 mol = nCaCO3
mCaCO3 = 0,8.100 = 80 gam
18,0.
22,5.
27,0.
13,5.
Đáp án D
1glu → 2Ag
0,075 ← 0,15 (mol)
=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)
Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
Đáp án C
A. Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.
B. Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m
C. đúng
D. Sai glucozo là đồng phân của fructozo
360 gam.
250 gam.
270 gam.
300 gam.
Đáp án C
(C6H10O5)n → nC6H12O6
ntb = 324 : 162 = 2 (mol)
=> nglu = 2 (mol)
Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)
Tơ nilon 6-6.
tơ visco.
tơ tằm.
tơ capron.
Đáp án B
Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo
Glucozo
Triolein
Saccarozo
Xenlulozo
Đáp án A
Mantozo
Saccarozo
Glucozo
Tinh bột
Đáp án C
Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Hidro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sorbitol
Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozo
Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol
Đáp án B
A sai. Saccarozo không có phản ứng tráng bạc
B. Đúng
C. Sai. Sản phẩm thu được là Glucozo
D. Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột
6 lít.
8 lít.
10 lít.
4 lít.
Đáp án B
Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n
mtb = 10.0,81 = 8,1 (kg)
=> ntb = 8,1 : 162 = 0,05 (Kmol)
=> nancol = 2ntb = 0,1 (Kmol)
Vì quá trình sản xuất có hiệu suất
=> nancol thực tế thu được = nancol lí thuyết. %H = 0,1. (0,8. 0,8) = 0,064 (Kmol) = 64 (mol)
tráng bạc.
cộng H2 ( Ni, t0).
thủy phân.
với Cu(OH)2.
Đáp án D
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)














