200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P5)
40 câu hỏi
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH3.
Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ làm mất màu nước brom.
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Chọn đáp án B
+ Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3.
+ Saccarozơ không làm mất màu nước brom.
+ Phân tử xenlulozơ không phân nhánh, không xoắn.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 Ở nhiệt độ thường.A. Cu(OH)2 Ở nhiệt độ thường.
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng,
AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
kim loại Na.
Chọn đáp án A
+ Để chứng minh glucozo có tính chất của poli ancol ⇒ Hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ, mantozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hòa tan Cu(OH)2.
thủy phân.
tráng gương.
trùng ngưng.
Chọn đáp án B
+ Saccarozo thuộc loại đisaccarit.
+ Xenlulozo và tinh bột thuộc loại polisaccarit.
⇒ Cả 3 chất đều có phản ứng thủy phân
Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có số nhóm OH là
5.
3
2.
4
+ Xenlulozơ có CTPT là (C6H10O5)n Hay còn được viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
⇒ Mỗi gốc C6H10O5 của xenlulozơ có 3 nhóm (OH) ⇒ Chọn B
Chất nào sau đây có tới 40% trong mật ong?
Saccarozơ.
Amilopectin.
Glucozơ.
Fructozơ.
+ Trong thành phần của mật ong có chứa:
~ 40% fructozo và ~ 30% glucozo ⇒ Chọn C
Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol) etylic 40°. Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là
3194,4 ml.
2785,0 ml.
2300,0 ml.
2875,0 ml.
Chọn đáp án D
Phương trình phản ứng:
⇒ mC2H5OH = 20 × 46= 920
⇒ VC2H5OH nguyên chất = 920 ÷ 0,8 = 1150 ml
⇒ VDung dịch rượu = 1150 ÷ 0,4 = 2875 ml
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Xi, đun nóng) tạo sobitol.
(h) Trong tinh bột amilozo thường chiếm tỉ lệ cao hơn amilopectin.
Số phát biểu đúng là
6.
5.
4
3.
Chọn đáp án C
(d) Sai vì saccarozo được tạo từ 1 phân tử glucozo và 1 phân tử fructozo
⇒ thu được 2 loại monosaccarit khi thủy phân.
(g) Sai vì saccarozo không có phản ứng + H2.
(h) Sai vì amilozo có tỉ lệ thấp hơn amilopectin.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng xenlulozơ cần 2,24 lít O2 và thu được V lít CO2. Các khí đo ở đktc. Giá trị của V là
4,48.
2,24.
1,12.
3,36.
Đáp án B
Xenlulozo thuộc cacbohidrat ⇒ có công thức tổng quát là Cn(H2O)m.
⇒ khi đốt ta có: Cn(H2O)m + nO2 nCO2 + mH2O.
⇒ nCO2 = nO2 = 0,1 mol ⇒ VCO2 = 2,24 lít
Cho 9,0 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (đun nóng), thu được m gam Ag. Giá trị của m là
16,2.
21,6.
5,4.
10,8.
Đáp án D
Ta có: 1C6H12O6 → 2Ag
⇒ nAg = 2 × nC6H12O6 = 2 × = 0,1 mol.
⇒ mAg = 0,1 × 108 = 10,8 gam
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.
(c) Trong dung dịch glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được Ag.
(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.
Số phát biểu đúng là
4.
6.
5.
3.
Đáp án A
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. → a đúng
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit → b đúng
Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức → hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam → c đúng
Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, thu được 2 loại monosaccarit → d sai
Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag → e đúng
Saccarozơ không tác dụng với H2 → f sai
Chất có phản ứng màu biure là
saccarozơ.
tinh bột.
protein.
chất béo.
Chọn đáp án C
Tripeptit trở lên sẽ có pứ màu biure
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua... rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H1206.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11.
Chọn đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
p/s: cần chú ý chương trình thi 2017-2018, Mantozơ thuộc phần giảm tải.!
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có
nhóm chức xeton.
nhóm chức axit.
nhóm chức ancol.
nhóm chức anđehit.
Chọn đáp án C
Trong phân tử của cacbohiđrat luôn có nhóm chức ancol.
Ví dụ như glucozo và fructozo có 5 nhóm OH, saccarozo có 8 nhóm OH
Mỗi mắt xích của xenlulozo hay tinh bột đều có 3 nhóm OH.
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X chứa glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ cần dùng vừa đủ 37,632 lít khí O2 (đktc) thu được CO2 và H2O. Cho toàn bộ sản phẩm cháy qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Giá trị của m là:
260,04.
287,62.
330,96.
220,64.
Chọn đáp án C
Vì các hợp chất thuộc cacbohidrat có dạng Cn(H2O)m
⇒ Khi đốt cháy các hợp chất cacbohidrat thì nO2 pứ = ∑nC = 1,68 mol.
⇒ nBaCO3 = nC = 1,68⇒ mBaCO3 = 330,96 gam.
Thuốc thử dùng để phân biệt hai lọ mất nhãn đựng dung dịch glucozơ và dung dịch fructozơ là:
CuO.
Cu(OH)2.
AgNO3/NH3(hay [Ag(NO3)2]OH).
nước Br2.
Đáp án D
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và sacarozơ cần 2,52 lít O2(đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là
6,20.
5,25.
3,60.
3,15.
Đáp án D
Do hỗn hợp gồm các cacbohidrat ⇒ quy về Cn(H2O)m.
► Phương trình cháy: Cn(H2O)m + nO2 → nCO2 + mH2O.
⇒ nC = nO2 = 0,1125 mol || m = mC + mH2O
||⇒ m = 0,1125 × 12 + 1,8 = 3,15(g)
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 75%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 50 gam kết tủa và dung dịch X. Thêm dung dịch NaOH 1M vào X, thu được kết tủa. Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 100 mL dung dịch NaOH. Giá trị của m là
72,0.
64,8.
90,0.
75,6.
Đáp án D
Do NaOH + X → kết tủa ⇒ X chứa muối Ca(HCO3)2. Có 2 TH:
► Cần "tối thiểu" NaOH nên ta lấy TH1 ⇒ nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,1 mol.
nCaCO3 = 0,5 mol || Bảo toàn nguyên tố Cacbon: nCO2 = 0,7 mol.
● Lại có: Tinh bột → Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2↑
⇒m = 0,7 ÷ 2 ÷ 0,75 × 162 = 75,6(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột có phản ứng thủy phân.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iot.
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Đáp án D
D sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh ⇒ chọn D.
Nhận biết sự có mặt của đường glucozơ trong nước tiểu, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các thuốc thử sau đây?
Nước vôi trong.
Giấm.
Giấy đo H.
dung dịch AgNO3/NH3.
Đáp án D
Chọn D vì glucozơ có phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3.
Cho các nhận xét sau:
(1) Hàm lượng glucozơ không đổi trong máu người là khoảng 0,1%.
(2) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng gương.
(3) Thủy phân hoàn toàn tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều cho cùng một loại monosaccarit.
(4) Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm.
(5) Xenlulozơ là nguyên liệu được dùng để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói.
(6) Mặt cắt củ khoai tác dụng với I2 cho màu xanh tím.
(7) Saccarozơ là nguyên để thủy phân thành glucozơ và fructozơ dùng trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích.
Số nhận xét đúng là
4.
7.
5.
6.
Đáp án C
(2) Sai vì cả 2 đều tráng gương được (cho cùng 1 hiện tượng).
(3) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.
⇒ còn lại đều đúng
Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là
20%.
80%.
10%.
90%.
Đáp án D
Glucozơ → 2C2H5OH + 2CO2 ||⇒ nC2H5OH = 1 × 2 × 0,8 = 1,6 mol.
⇒ 0,1a gam chứa 0,16 mol C2H5OH || Lên men giấm: C2H5OH CH3COOH.
nCH3COOH = nNaOH = 0,72 × 0,2 = 0,144 mol⇒ H = 90%
Nhận xét nào sau không đúng?
Glucozơ tan tốt trong H2O và có vị ngọt.
Fructozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Đường glucozơ không ngọt bằng đường saccarozơ.
Xenlulozơ bị thủy phân bởi dung dịch NaOH tạo glucozơ.
Đáp án D
Chọn D vì xenlulozơ không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Cacbohidrat nào có nhiều trong cây mía và củ cải đường?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Đáp án A
Từ 20kg gạo nếp chứa 81% tinh bột, khi lên men thu được bao nhiêu lít ancol 96o? Biết hiệu suất quá trình lên men đạt 81% và ancol etylic có khối lượng riêng D = 0,789 g/ml.
9,838 lít.
6,125 lít.
14,995 lít,
12,146 lít.
Đáp án A
mTinh bột = 20×0,81 = 16,2 kg ⇒ nTinh bột = 0,1 kmol.
Ta có: C6H10O5 + H2O → 2C2H5OH + 2CO2↑.
⇒ nC2H5OH = 0,1×2×0,81 = 0,162 kmol ⇒ mC2H5OH = 7,452 kg.
⇒ VC2H5OH = ≈ 9,445 kg ⇒ VC2H5OH = 9,445 ÷ 0,96 ≈ 9,838 lít.
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng.
kim loại Na.
Đáp án B
Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ trong môi trường axit, thu được chất nào sau đây?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Mantozơ.
Fructozơ
Đáp án A
Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất 81%, hấp thụ toàn bộ khí CO2 sinh ra vào dung dịch chứa 0,05 mol Ba(OH)2, thu được kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X lại thu được 3,94 gam kết tủa. Giá trị của m là
7,0.
2,0.
3,0.
5,0.
Đáp án A
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
0,03 ← 0,05-0,02
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ←0,02 ← 0,02
Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CO2 +H2O
0,02 ← 0,02
=> nCO2 = 0,03+0,04 = 0,07 mol
=> n tinh bột bị lên men = 0,5nCO2 = 0,035 mol
=> m = 0,035.162.100/81 = 7,0 gam
Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
nâu đỏ.
hồng.
vàng.
xanh tím.
Đáp án D
Biết CO2 chiếm 0,03% thể tích không khí, thể tích không khí (đktc) cần cung cấp cho cây xanh quang hợp để tạo 162 gam tinh bột là
224.103 lít.
112.103 lít.
336.103 lít.
448.103 lít.
Đáp án D
PTHH: 6nCO2 + 5nH2O → (C6H10O5)n + 6nO2↑
ntb = 162: 162 = 1(mol)
=> nCO2 = 6 (mol) => VCO2(đktc) = 134,4 (lít)
=> Vkk = VCO2: 0,03% = 448000 (lít)
Chất không thủy phân trong môi trường axit là
tinh bột.
glucozo.
saccarozo.
xenlulozo.
Đáp án B
Cho m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 86,4 gam Ag. Nếu lên men hoàn toàn m gam glucozo rồi cho khí CO2 thu được hấp thụ vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
60 gam.
40 gam.
80 gam.
20 gam.
Đáp án C
nAg = 2nglucozo
nCO2 = 2nglucozo
=> nCO2 = nAg = 0,8 mol = nCaCO3
mCaCO3 = 0,8.100 = 80 gam
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 16,2 gam Ag. Giá trị của m là
18,0.
22,5.
27,0.
13,5.
Đáp án D
1glu → 2Ag
0,075 ← 0,15 (mol)
=> mGlu = 0,075. 180 = 13,5 (g)
Phát biểu nào sau đây đúng?
Xà phòng là hỗn hợp muối natri hoặc kali của axit axetic.
Cacbohidrat là những hợp chất hữu cơ đơn chức.
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
Glucozơ là đồng phân của saccarozơ
Đáp án C
A. Sai vì xà phòng là muối natri hoặc kali của các axit béo.
B. Sai cacbohydrat là những hợp chất có công thức chung Cn(H2O)m
C. đúng
D. Sai glucozo là đồng phân của fructozo
Thủy phân 342 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được
360 gam.
250 gam.
270 gam.
300 gam.
Đáp án C
(C6H10O5)n → nC6H12O6
ntb = 324 : 162 = 2 (mol)
=> nglu = 2 (mol)
Vì H = 75% => mglu = ( 2. 180).0,75 = 270 (g)
Tơ được sản xuất từ xenlulozo là
Tơ nilon 6-6.
tơ visco.
tơ tằm.
tơ capron.
Đáp án B
Tơ visco là tơ được sản xuất từ xenlulozo
Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân :
Glucozo
Triolein
Saccarozo
Xenlulozo
Đáp án A
Chất có công thức phân tử C6H12O6 có thể gọi là :
Mantozo
Saccarozo
Glucozo
Tinh bột
Đáp án C
Phát biểu nào sau đây đúng :
Saccarozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
Hidro hóa hoàn toàn glucozo bằng H2 (Ni, t0) thu được sorbitol
Thủy phân hoàn toàn xenlulozo trong dung dịch H2SO4 đun nóng thu được fructozo
Tinh bột hòa tan tốt trong nước và etanol
Đáp án B
A sai. Saccarozo không có phản ứng tráng bạc
B. Đúng
C. Sai. Sản phẩm thu được là Glucozo
D. Tinh bột chỉ hòa tan tốt trong nước nóng tạo hồ tinh bột
Trong thực tế người ta thường nấu rượu ( ancol etylic) từ gạo ( chứa 81% tinh bột). Tinh bột chuyển hóa thành ancol etylic qua 2 giai đoạn: Tinh bột → glucozơ → ancol. Biết hiệu suất mỗi giai đoạn là 80%, khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml. Thể tích ancol etylic 460 thu được từ 10 kg gạo là
6 lít.
8 lít.
10 lít.
4 lít.
Đáp án B
Để thuận tiện cho tính toán ta bỏ qua hệ số n
mtb = 10.0,81 = 8,1 (kg)
=> ntb = 8,1 : 162 = 0,05 (Kmol)
=> nancol = 2ntb = 0,1 (Kmol)
Vì quá trình sản xuất có hiệu suất
=> nancol thực tế thu được = nancol lí thuyết. %H = 0,1. (0,8. 0,8) = 0,064 (Kmol) = 64 (mol)
Saccarozo và glucozo đều có phản ứng
tráng bạc.
cộng H2 ( Ni, t0).
thủy phân.
với Cu(OH)2.
Đáp án D








