200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P4)
Đề thi

200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1239 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men rượu m gam glucozơ với hiệu suất 80%, hấp thụ hết lượng khí thoát ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 20 gam kết tủa. Giá trị của m là

22,5.

45,0.

18,0.

14,4.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta có phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.

+ Ta có nCO2 = nCaCO3 = 20 ÷ 100 = 0,2 mol.

nGlucozo đã pứ = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.

nGlucozo ban đầu = 0,1 ÷ 0,8 = 0,125 mol.

mGlucozo = 0,125 × 180 = 22,5 gam

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu:

          (a) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và saccarozơ đều cho cùng 1 sản phẩm.

          (b) Amilozơ có mạch không phân nhánh.

          (c) Fructozơ cho phản ứng tráng gương do phân tử có nhóm chức CHO.

          (d) Xenlulozơ do các gốc β–glucozơ tạo nên.

          (e) Glucozơ oxi hóa AgNO3/NH3 thành Ag.

Số phát biểu đúng là

2.

3.

1.

4.

Xem đáp án

Đáp án A

Phát biểu đúng là (b) và (d)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T. Kết quả thu được ghi ở bảng sau :

Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Phenol, glucozo, glixerol, fructozo

Glucozo, fructozo, phenol, glixerol

Fructozo, glucose, phenol, glixerol

Fructozo, glucozo, glixerol, phenol

Xem đáp án

Đáp án D

A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3

B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2

C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom

D đúng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện hai thí nghiệm sau:

· Thí nghiệm 1: Cho m1 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được a gam Ag.

· Thí nghiệm 2: Thủy phân m2 gam saccarozơ trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%) một thời gian thu được dung dịch X. Trung hòa dung dịch X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được a gam Ag. Biểu thức liên hệ giữa m1 và m2

38m1 = 20m2.

19m1 = 15m2.

38m1 = 15m2.

19m1 = 20m2.

Xem đáp án

Đáp án B

*Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)

* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol)

=> n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam)

=> 19m1 = 15m2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng

thủy phân.

trùng ngưng.

hòa tan Cu(OH)2.

tráng gương.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:

Vì tinh bột, xenlulozo và saccarozo đều không phải monosaccarit.

Đều có phản ứng thủy phân

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol) etylic 400. Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là:

2785,0 ml.

2875,0 ml.

2300,0 ml.

3194,4 ml.

Xem đáp án

Đáp án B

Phương trình phản ứng:

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: 1. Tinh bột, 2. Xenlulozo, 3. Saccarozo, 4. Fructozo. Khi thủy phân các chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozo:

1,2

2,3

1,4

3,4

Xem đáp án

Đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Có các chất sau: (1) tinh bột; (2) xenlulozơ; (3) saccarozơ; (4) fructozơ. Khi thủy phân những chất trên thì những chất nào chỉ tạo thành glucozơ?

(1), (2)

(2), (3)

(1), (4)

(3), (4)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Thủy phân tinh bột và xenlulozơ đều chỉ cho glucozơ:

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là đisaccarit?

Xenlulozơ

Glucozơ

Saccarozơ

Amilozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án C

thuộc loại đisaccarit là saccarozơ

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của

ancol

amin

xeton

anđehit

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol CH2OH

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp M gồm glucozơ và mantozơ. Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là

6,72

17,80 gam

16,68 gam

18,38 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án C

glucozơ: C6H12O6 = C6(H2O)6 và mantozơ C12H22O11 = C12(H2O)11 chúng đều là các cacbohiđrat, dạng Cm(H2O)n

khi đốt thực ra là: C + O2 → CO2 || luôn có nCO2  = nO2:

theo đó, khi đốt M luôn có  nCO2nO2=0,4 mol VCO2 lít.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng m kg tinh bột để điều chế 2 lít dung dịch ancol etylic 46° (khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 gam/mL). Biết hiệu suất cả quá trình là 80%. Giá trị của m là

3,60

1,44

2,88

1,62

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Quá trình điều chế ancol etylic từ tinh bột diễn ra như sau:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 0,01 mol mantozơ một thời gian thu được dung dịch X (hiệu suất phản ứng thủy phân là 75%). Khi cho toàn bộ X tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng thì khối lượng Ag thu được là

4,32 gam

3,24 gam

2,16 gam

3,78 gam

Xem đáp án

Chọn đáp án D

p/s: kiến thức ngoài chương trình thi 2018.! mantozơ

thủy phân mantozơ → 2 glucozơ với hiệu suất 75%, có 0,01 mol mantozơ

X thu được gồm: 0,0025 mantozơ còn dư và 0,0075 × 2 = 0,015 mol glucozơ

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi lên men 360 gam glucozo thành ancol etylic với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là

92 gam.

276 gam.

138 gam.

184 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 500 ml dung dịch glucozơ phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozơ đã dùng là:

0,20M.

0,01M

0,02M.

0,10M.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ:

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?

Tinh bột.

Xenlulozo.

Glucozo.

Saccarozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

+ Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.

+ Saccarozơ là đisaccarit.

+ Glucozơ là monosaccarit

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Fructozo.

Gly-Ala.

Tristearin.

Saccarozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Fructozơ thuộc monosaccarit không có phản ứng thủy phân

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Fructozo có nhiều trong mật ong.

Đường saccarozo còn gọi là đường nho.

Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccarozơ và glucozơ.

Glucozo bị oxi hóa bởi duns dịch Br2 thu được axit gluconic.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tử saccarozơ được tạo bởi

α-glucozơ và α-fructozơ.

α-glucozơ và β-fructozơ.

β-glucozơ và β-fructozơ.

α-glucozơ và β-glucozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong phân tử saccarozơ, gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau

qua nguyên tử oxi giữ C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1-O-C2) chọn B

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây là monosaccarit?

Glucozơ.

Amilozơ.

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ (tinh bột là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin).

Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ. Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ancol etylic 46° là (biết hiệu suất của quá trình là 72% và khối lượng riêng của anc,etylic nguyên chất là 0,8 g/ml.

6,0 kg.

4,5 kg.

5,4 kg.

5,0 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2.

mC2H5OH = 5 × 0,46 × 103 × 0,8 = 1840(g) nC2H5OH = 40 mol.

► mtinh bột = 40 ÷ 2 ÷ 0,72 × 162 = 4500(g) = 4,5(kg)

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đậm đặc có H2SO4 đặc, nóng xúc tác. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric, hiệu suất phản ứng đạt 90%. Giá trị của m là

42 kg.

21 kg.

30 kg.

10 kg.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.

nxenlulozơ trinitrat = 0,1 kmol || m = 0,1 × 3 ÷ 0,9 × 63 = 21(kg)

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m gam glucozo (hiệu suất quá trình lên men là 90%), thu đuợc etanol và khí CO2. Hấp thụ hết luợng khí CO2 sinh ra bằng nuớc vôi trong, thu đuợc 10 gam kết tủa và khối luợng dung dịch giảm so với ban đầu là 3,4 gam. Giá trị của m là

12.

13.

14.

15.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2.

mdung dịch giảm = m – mCÓ2 mCÓ2 = 10 – 3,4 = 6,6(g).

nCÓ2 = 0,15 mol nglucozơ = 0,15 ÷ 2 ÷ 0,9 = 1/12 mol.

|| m = 1/12 × 180 = 15(g)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thuờng, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi axit, thu đuợc glucozo. Tên gọi của X là

fructozo.

xenluloza.

saccarozo.

amilopectin.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với H2/Ni, đun nóng?

Fructozơ.

Mantozơ.

Glucozơ.

Saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhận thấy trong CTCT của:

+ Fructozo có nhóm chức xeton (–CO–) Có thể + H2.

+ Mantozơ có nhóm chức anđehit (–CHO) Có thể + H2.

+ Glucozo có nhóm chức anđehit (–CHO) Có thể + H2.

+ Saccarozo có nhóm chức ete và ancol không phản ứng với H2

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử phân biệt glucozo với fructozo là:

H2

[Ag(NH3)2]OH

Dung dịch Br2

Cu(OH)2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozơ chứa nhóm chức -CHO nên làm mất màu dung dịch Br2.

Fructozơ chứa nhóm chức xeton nên không có hiện tượng phân biệt được

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Sản phẩm cuối cùng khi thủy phân tinh bột là

saccarozơ.

fructozơ.

xenlulozơ.

glucozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị α–glucozo.

Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột ta sẽ thu được glucozo

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất có công thức phân tử C6H12O6

mantozơ.

saccarozơ.

glucozơ.

tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

AB. Công thức phân tử là C12H22O11.

D. Công thức phân tử là (C6H10O5)n

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Saccarozơ.

Xenlulozơ.

Glucozơ.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Saccarozo được tạo từ 1 phân tử α–Glucozo và β–Fructozo.

Saccarozo thuộc loại đisaccarit

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất không tan được trong nước ở nhiệt độ thường là

glucozơ.

tinh bột.

fructozơ.

saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vì phân tử khối lớn nên tinh bột không tan trong nước ở nhiệt độ thường.

+ Trong nước nóng nó sẽ tạo dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất: glucozơ, xenlulozơ, fructozơ, glixerol. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là:

4.

2.

3.

1.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây có thể chuyển hóa glucozo, fructozo (đều mạch hở) thành sản phẩm giống nhau là

Cu(OH)2.

Na.

Br2.

H2/Ni,t°C.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chọn D vi đều sinh ra sản phẩm là sobitol.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Tinh bột không tham gia phản ứng nào?

Phản ứng màu với iot.

Phản ứng thủy phân xúc tác men.

Phản ứng tráng gương.

Phản ứng thủy phân xúc tác axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Vì các mắt xích α–glucozo tạo lên tinh bột liên kết với nhau làm mất đi nhóm –OH ở vị trí số 1

Mất khả năng mở vòng không có nhóm –CHO không có phản ứng tráng gương

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ cần 2,52 lít O2 (ở đktc), thu được 1,8 gam nước. Giá trị của m là

2,60.

6,75.

3,15.

5,00.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy các chất thuộc cacbohiđrat có dạng Cn(H2O)m.

Khi đốt cháy chúng thực ra chỉ đốt cháy C có trong các hợp chất đó.

∑nC = nO2 = 0,1125 mol mCO2 = 0,1125 mol.

m = mCO2 + mH2O – mO2 = 4,95 + 1,8 – 3,6 = 3,15 gam.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng tổng hợp glucozơ trong cây xanh từ CO2 và H2O cần được cung cấp năng lượng là 2813 kJ. Nếu trong một phút, mỗi cm2 lá xanh nhận được khoảng 2,09 J năng lượng mặt trời thì thời gian để 10 lá cây xanh với diện tích mỗi lá là 10 cm2 tạo ra 1,8 gam glucozo là a phút, biết chỉ có 10% năng lượng mặt trời được sử dụng cho phản ứng tổng hợp glucozơ. Trị số gần nhất của a là:

1430

1488.

1340.

134.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

6CO2 + 6H2O + 2813kJ → C6H12O6 + 6O2 || nglucozơ = 0,01 mol

năng lượng cần cung cấp là 0,01 × 2813 × 103 = 28130J.

Năng lượng 10 lá cây nhận được mỗi phút = 10 × 10 × 2,09 × 0,1 = 20,9J.

► Thời gian để tạo ra 1,8 gam glucozơ = 28130 ÷ 20,9  = 1346 phút

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: saccarozơ, glucozơ, fructozơ, etyl fomat, axit fomic và anđehit axetic.Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là

5.

4.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Các chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ và axit fomic chọn C.

Chú ý: Các chất chứa -CHO chỉ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.

(b) Trong công nghiệp tinh bột dùng sản xuất bánh kẹo.

(c) Xenlulozơ là nguyên liệu chế tạo thuốc súng không khói.

(d) Trong công nghiệp dược phẩm saccarozơ dùng pha chế thuốc.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

3

2.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cả 4 phát biểu trên đều đúng Chọn A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit.

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit.

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.

(f) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol.

Số phát biểu đúng là

4.

3.

6.

5.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Ta có:

+ Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. Đúng.

+ Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit Đúng.

+ Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức

→ hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam Đúng.

+ Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit

chỉ thu được 2 loại monosaccarit Sai.

+ Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

Đúng.

+ Saccarozơ không tác dụng với H2 Sai.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn 34,2 gam saccarozơ thu được dung dịch X. Lấy toàn bộ sản phẩm X của phản ứng thủy phân cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được a gam kết tủa. Còn nếu cho toàn bộ sản phẩm X tác dụng với nước brom (dư) thì có b gam brom phản ứng. Giá trị a, b lần lượt là:

43,2 và 32.

21,6 và 32.

43,2 và 16.

21,6 và 16.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

nsaccarozo = 0,1 mol nglucozo = nfructozo = 0,1 mol

nAg = 0,1 × 2 ( 0,1 + 0,1) = 43,2 gam

+ Vì chỉ có glucozo tác dụng với nước brom:

nBr2 = nGlucozo = 0,1 mol mBr2 = 16 gam

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 80% là

1,80 gam.

2,25 gam.

1,82 gam.

1,44 gam.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có phản ứng:

C6H12O6 + H2 → H6H14O6

nSobitol = nGlucozo = 1,82182 = 0,01 mol

mGlucozo = 0,01 × 1,8 ÷ 0,8 = 2,25 gam