
40 câu hỏi
22,5.
45,0.
18,0.
14,4.
Đáp án A
Ta có phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
+ Ta có nCO2 = nCaCO3 = 20 ÷ 100 = 0,2 mol.
⇒ nGlucozo đã pứ = 0,2 ÷ 2 = 0,1 mol.
⇒ nGlucozo ban đầu = 0,1 ÷ 0,8 = 0,125 mol.
⇒ mGlucozo = 0,125 × 180 = 22,5 gam
2.
3.
1.
4.
Đáp án A
Phát biểu đúng là (b) và (d)
Phenol, glucozo, glixerol, fructozo
Glucozo, fructozo, phenol, glixerol
Fructozo, glucose, phenol, glixerol
Fructozo, glucozo, glixerol, phenol
Đáp án D
A sai do X là phenol không tạo kết tủa với dd AgNO3/ NH3
B sai do Y là fructozo không làm nhạt màu nước Br2
C sai do T là glixerol không làm xuất hiện kết tủa trắng với nước Brom
D đúng
38m1 = 20m2.
19m1 = 15m2.
38m1 = 15m2.
19m1 = 20m2.
Đáp án B
*Thí nghiệm 1: n fruc = nAg/2 = 0,5a (mol) => m1 = 0,5a.180 = 90a (gam)
* Thí nghiệm 2: n (glu+fruc) = nAg/2 = 0,5a => n glu = n fruc = n saccarozo pư= 0,25a (mol)
=> n saccarozo bđ = 0,25a.100/75 = a/3 (mol) => m2 = a/3.342 = 114a (gam)
=> 19m1 = 15m2
thủy phân.
trùng ngưng.
hòa tan Cu(OH)2.
tráng gương.
Đáp án A
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
Vì tinh bột, xenlulozo và saccarozo đều không phải monosaccarit.
⇒ Đều có phản ứng thủy phân
2785,0 ml.
2875,0 ml.
2300,0 ml.
3194,4 ml.
Đáp án B
Phương trình phản ứng:
1,2
2,3
1,4
3,4
Đáp án A
(1), (2)
(2), (3)
(1), (4)
(3), (4)
Chọn đáp án A
Thủy phân tinh bột và xenlulozơ đều chỉ cho glucozơ:
⇒ Chọn đáp án A
Xenlulozơ
Glucozơ
Saccarozơ
Amilozơ
Chọn đáp án C
⇒ thuộc loại đisaccarit là saccarozơ
ancol
amin
xeton
anđehit
Chọn đáp án A
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol CH2OH
6,72
17,80 gam
16,68 gam
18,38 gam
Chọn đáp án C
glucozơ: C6H12O6 = C6(H2O)6 và mantozơ C12H22O11 = C12(H2O)11 chúng đều là các cacbohiđrat, dạng Cm(H2O)n
khi đốt thực ra là: C + O2 → CO2 ||⇒ luôn có = :
⇒ theo đó, khi đốt M luôn có = =0,4 mol ⇒ lít.
3,60
1,44
2,88
1,62
Chọn đáp án D
Quá trình điều chế ancol etylic từ tinh bột diễn ra như sau:
4,32 gam
3,24 gam
2,16 gam
3,78 gam
Chọn đáp án D
p/s: kiến thức ngoài chương trình thi 2018.! mantozơ
thủy phân mantozơ → 2 glucozơ với hiệu suất 75%, có 0,01 mol mantozơ
⇒ X thu được gồm: 0,0025 mantozơ còn dư và 0,0075 × 2 = 0,015 mol glucozơ
92 gam.
276 gam.
138 gam.
184 gam.
Chọn đáp án D
0,20M.
0,01M
0,02M.
0,10M.
Chọn đáp án D
glucozơ tham gia phản ứng tráng bạc theo tỉ lệ:
Tinh bột.
Xenlulozo.
Glucozo.
Saccarozo.
Chọn đáp án C
+ Tinh bột và xenlulozơ là polisaccarit.
+ Saccarozơ là đisaccarit.
+ Glucozơ là monosaccarit
Fructozo.
Gly-Ala.
Tristearin.
Saccarozo.
Chọn đáp án A
Fructozơ thuộc monosaccarit ⇒ không có phản ứng thủy phân
Fructozo có nhiều trong mật ong.
Đường saccarozo còn gọi là đường nho.
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccarozơ và glucozơ.
Glucozo bị oxi hóa bởi duns dịch Br2 thu được axit gluconic.
Chọn đáp án B
α-glucozơ và α-fructozơ.
α-glucozơ và β-fructozơ.
β-glucozơ và β-fructozơ.
α-glucozơ và β-glucozơ.
Chọn đáp án B
Trong phân tử saccarozơ, gốc α-glucozơ và gốc β-fructozơ liên kết với nhau
qua nguyên tử oxi giữ C1 của glucozơ và C2 của fructozơ (C1-O-C2) ⇒ chọn B
Glucozơ.
Amilozơ.
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Chọn đáp án A
Polisaccarit gồm tinh bột và xenlulozơ (tinh bột là hỗn hợp của hai polisaccarit: amilozơ và amilopectin).
Đisaccarit gồm saccarozơ và mantozơ. Monosaccarit gồm glucozơ và fructozơ.
6,0 kg.
4,5 kg.
5,4 kg.
5,0 kg.
Chọn đáp án B
Ta có sơ đồ: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH + 2nCO2.
mC2H5OH = 5 × 0,46 × 103 × 0,8 = 1840(g) ⇒ nC2H5OH = 40 mol.
► mtinh bột = 40 ÷ 2 ÷ 0,72 × 162 = 4500(g) = 4,5(kg)
42 kg.
21 kg.
30 kg.
10 kg.
Chọn đáp án B
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
nxenlulozơ trinitrat = 0,1 kmol ||⇒ m = 0,1 × 3 ÷ 0,9 × 63 = 21(kg)
12.
13.
14.
15.
Chọn đáp án D
C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2.
mdung dịch giảm = m↓ – mCÓ2 ⇒ mCÓ2 = 10 – 3,4 = 6,6(g).
⇒ nCÓ2 = 0,15 mol ⇒ nglucozơ = 0,15 ÷ 2 ÷ 0,9 = 1/12 mol.
||⇒ m = 1/12 × 180 = 15(g)
fructozo.
xenluloza.
saccarozo.
amilopectin.
Chọn đáp án B
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Chọn đáp án D
Nhận thấy trong CTCT của:
+ Fructozo có nhóm chức xeton (–CO–) ⇒ Có thể + H2.
+ Mantozơ có nhóm chức anđehit (–CHO) ⇒ Có thể + H2.
+ Glucozo có nhóm chức anđehit (–CHO) ⇒ Có thể + H2.
+ Saccarozo có nhóm chức ete và ancol ⇒ không phản ứng với H2
H2
[Ag(NH3)2]OH
Dung dịch Br2
Cu(OH)2
Chọn đáp án C
Glucozơ chứa nhóm chức -CHO nên làm mất màu dung dịch Br2.
Fructozơ chứa nhóm chức xeton nên không có hiện tượng ⇒ phân biệt được
saccarozơ.
fructozơ.
xenlulozơ.
glucozo.
Chọn đáp án D
Vì tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị α–glucozo.
⇒ Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột ta sẽ thu được glucozo
mantozơ.
saccarozơ.
glucozơ.
tinh bột.
Chọn đáp án C
A và B. Công thức phân tử là C12H22O11.
D. Công thức phân tử là (C6H10O5)n
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Chọn đáp án A
Saccarozo được tạo từ 1 phân tử α–Glucozo và β–Fructozo.
⇒ Saccarozo thuộc loại đisaccarit
glucozơ.
tinh bột.
fructozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án B
Vì phân tử khối lớn nên tinh bột không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
+ Trong nước nóng nó sẽ tạo dung dịch keo nhớt gọi là hồ tinh bột.
4.
2.
3.
1.
Chọn đáp án B
Các chất tham gia phản ứng tráng bạc là glucozơ và fructozơ
Cu(OH)2.
Na.
Br2.
H2/Ni,t°C.
Chọn đáp án D
Chọn D vi đều sinh ra sản phẩm là sobitol.
Phản ứng màu với iot.
Phản ứng thủy phân xúc tác men.
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân xúc tác axit.
Chọn đáp án C
Vì các mắt xích α–glucozo tạo lên tinh bột liên kết với nhau làm mất đi nhóm –OH ở vị trí số 1
⇒ Mất khả năng mở vòng ⇒ không có nhóm –CHO ⇒ không có phản ứng tráng gương
2,60.
6,75.
3,15.
5,00.
Chọn đáp án C
Nhận thấy các chất thuộc cacbohiđrat có dạng Cn(H2O)m.
⇒ Khi đốt cháy chúng thực ra chỉ đốt cháy C có trong các hợp chất đó.
⇒ ∑nC = nO2 = 0,1125 mol ⇒ mCO2 = 0,1125 mol.
⇒ m = mCO2 + mH2O – mO2 = 4,95 + 1,8 – 3,6 = 3,15 gam.
1430
1488.
1340.
134.
Chọn đáp án C
6CO2 + 6H2O + 2813kJ → C6H12O6 + 6O2 || nglucozơ = 0,01 mol
⇒ năng lượng cần cung cấp là 0,01 × 2813 × 103 = 28130J.
Năng lượng 10 lá cây nhận được mỗi phút = 10 × 10 × 2,09 × 0,1 = 20,9J.
► Thời gian để tạo ra 1,8 gam glucozơ = 28130 ÷ 20,9 = 1346 phút
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C
Các chất thỏa mãn là glucozơ, fructozơ và axit fomic ⇒ chọn C.
Chú ý: Các chất chứa -CHO chỉ phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ cao.
4.
1.
3
2.
Chọn đáp án A
Cả 4 phát biểu trên đều đúng ⇒ Chọn A
4.
3.
6.
5.
Chọn đáp án A
Ta có:
+ Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước. ⇒ Đúng.
+ Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit ⇒ Đúng.
+ Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều có tính chất của ancol đa chức
→ hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam ⇒ Đúng.
+ Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit
chỉ thu được 2 loại monosaccarit ⇒ Sai.
+ Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
⇒ Đúng.
+ Saccarozơ không tác dụng với H2 ⇒ Sai.
⇒ Chọn A
43,2 và 32.
21,6 và 32.
43,2 và 16.
21,6 và 16.
Chọn đáp án C
nsaccarozo = 0,1 mol ⇒ nglucozo = nfructozo = 0,1 mol
⇒ nAg = 0,1 × 2 ( 0,1 + 0,1) = 43,2 gam
+ Vì chỉ có glucozo tác dụng với nước brom:
⇒ nBr2 = nGlucozo = 0,1 mol ⇒ mBr2 = 16 gam
1,80 gam.
2,25 gam.
1,82 gam.
1,44 gam.
Chọn đáp án B
Ta có phản ứng:
C6H12O6 + H2 → H6H14O6
nSobitol = nGlucozo = = 0,01 mol
⇒ mGlucozo = 0,01 × 1,8 ÷ 0,8 = 2,25 gam
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















