200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P3)
40 câu hỏi
Cho dãy các chất: glucozo, xenlulozo, saccarozo, tinh bột, fructozo. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là:
3.
4.
2.
5.
Chọn đáp án A
Polisaccarit và đisaccarit bị thủy phân trong môi trường axit tạo monosaccarit là glucozơ hoặc fructozơ.
⇒ các chất tham gia phản ứng thủy phân là xenlulozơ, saccarozơ và tinh bột ⇒ chọn A.
Cho các chất: glucozo, fructozo, saccarozo, tinh bột, xenlulozo. Số chất phản ứng dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng là:
4.
1.
2.
3.
Chọn đáp án C
Cacbohidrat phản ứng với AgNO3/NH3 đun nóng là glucozơ, fructozơ và mantozơ.
● Do glucozơ có chứa nhóm chức anđehit trong phân tử ⇒ có xảy ra phản ứng tráng gương.
●Mantozơ gồm 2 gốc glucozơ ⇒ có tính chất hóa học tương tự glucozơ.
● Fructozơ do trong môi trường kiềm của NH3 thì chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng:
Fructozơ (OH–)⇄ Glucozơ ⇒ cũng xảy ra phản ứng tráng gương tương tự glucozơ.
► Trong các chất trên, các chất phản ứng là glucozơ và fructozơ ⇒ chọn C.
Chất không tan trong nước lạnh là
fructozo.
glucozo.
saccarozo.
tinh bột.
Chọn đáp án D
Tinh bột không tan trong nước lạnh (nước nguội) và nước nóng ⇒ chọn D.
Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
1.
4.
3.
2.
Chọn đáp án C
Các chất bị thủy phân trong môi trường axit là etyl axetat, saccarozơ, tinh bột ⇒ chọn C.
● Etyl axetat: CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH.
● Saccarozơ: C12H22O11 + H2O C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ).
● Tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.
Cho các chất sau: fructozơ, glucozơ, etyl axetat, Val-Gly-Ala. Số chất phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, tạo dung dịch màu xanh lam là
4.
2.
1
3.
Chọn đáp án B
Các chất phản ứng với Cu(OH)2/OH– cho dung dịch màu xanh lam phải là poliancol.
⇒ các chất thỏa mãn là fructozơ và glucozơ ⇒ chọn B.
Đun nóng 37,5 gam dung dịch glucozơ với lượng dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 6,48 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucoza là
14,4%.
12,4%.
11,4%.
13,4%.
Chọn đáp án A
nX = nNaOH = 0,025 mol ⇒ MX = 2,15 ÷ 0,025 = 86
⇒ X là C4H6O2 ⇒ chọn A.
Phát biểu nào sau đây sai?
Glucozo và fructozo là đồng phân của nhau.
Saccarozo và tinh bột đều tham gia phản ứng thủy phân.
Glucozo và saccarozo đều có phản ứng tráng bạc.
Glucozo và tinh bột đều là cacbohiđrat.
Chọn đáp án C
C sai vì saccarozơ không có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn C.
Từ 32,4 tấn mùn cưa (chứa 50% xenlulozo) người ta sản xuất được m tấn thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat) với hiệu suất phản ứng tính theo xenluloza là 90%. Giá trị của m là
29,70.
25,46.
26,73.
33,00.
Chọn đáp án C
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O.
nxenlulozơ = 32,4 × 0,5 ÷ 162 = 0,1 mol ⇒ m = 0,1 × 0,9 × 297 = 26,73(g) ⇒ chọn C.
Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 80% thu được dung dịch X. Trung hòa X bằng NaOH thu được dung dịch Y. Y hòa tan tối đa 17,64 gam Cu(OH)2. Giá trị của m gần nhất với
49.
77.
68.
61.
Chọn đáp án C
1 saccarozơ + H2O 1 glucozơ + 1 fructozơ. Đặt nsaccarozơ ban đầu = x.
⇒ nsaccarozơ phản ứng = 0,8x; nsaccarozơ dư = 0,2x ⇒ nglucozơ = nfructozơ = 0,8x.
Lại có: poliancol phản ứng với Cu(OH)2 theo tỉ lệ 2 : 1.
► 0,8x + 0,8x + 0,2x = 2 × 0,18 ⇒ x = 0,2 mol ⇒ m = 68,4(g) ⇒ chọn C.
Chất nào sau đây cho được phản ứng tráng bạc?
Saccarozơ.
Glucozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Chọn đáp án B
Chỉ có glucozơ có nhóm chức -CHO trong phân tử ⇒ có phản ứng tráng bạc ⇒ chọn B.
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong phân tử fructozơ có nhóm chức -CHO.
Xenlulozo và tinh bột đều thuộc loại polisaccarit
Thủy phân saccarozo thì thu được fructozo và glucozo.
Trong môi trường bazơ, fructozơ chuyển thành glucozơ.
Chọn đáp án A
A sai vì trong phân tử fructozơ chỉ có nhóm chức -OH và -C(=O)-
Phát biểu nào sau đây sai?
Xenlulozơ có phân tử khối rất lớn, gồm nhiều gốc β-glucozơ liên kết với nhau.
Tinh bột là chất rắn vô định hình, màu trắng, có vị ngọt, dễ tan trong nước lạnh,
Cacbohidrat là hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Chọn đáp án B
B sai vì tinh bột không tan trong nước lạnh ⇒ chọn B.
Phát biểu nào sau đây sai?
Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn.
Fructozo có nhiều trong mật ong.
Metyl acrylat và tripanmitin đều là este.
Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
Chọn đáp án A
A sai vì ở điều kiện thường triolein ở trạng thái lỏng (vì chứa gốc axit béo không no) ⇒ chọn A.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozo và saccarozơ, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,14 gam H2O. Giá trị của m là
7,02.
8,64.
10,44.
5,22.
Chọn đáp án A
Hỗn hợp trên gồm các cacbohidrat ⇒ có dạng Cn(H2O)m ⇒ nC = nCO2 = 0,24 mol
⇒ m = mC + mH2O = 0,24 × 12 + 4,14 = 7,02(g) ⇒ chọn A.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là
fructozo, vinyl axetat, anilin.
glucozo, anilin, vinyl axetat.
vinyl axetat, glucozo, anilin.
glucozo, etyl axetat, phenol.
Chọn đáp án A
X + AgNO3/NH3 → Ag↓ ⇒ loại C.
Y + Br2 → mất màu ⇒ loại D.
Z + Br2 → mất màu + ↓ trắng ⇒ chọn A.
Cho các phát biểu sau:
(a) Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(b) Amoni gluconat có công thức phân tử là C6H10O6N.
(c) Muối natri, kali của các axit béo được dùng làm xà phòng.
(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.
(e) Axit stearic là đồng đẳng của axit axetic.
(g) Metylamin có lực bazơ mạnh hơn natri etylat.
Số phát biểu đúng là
5.
4.
3.
2.
Chọn đáp án B
(a) Đúng vì chỉ có glucozơ làm nhạt màu nước brom.
(b) Sai vì amoni gluconat là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.
(c) Đúng.
(d) Đúng vì là tripeptit nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.
(e) Đúng vì axit stearic là axit no, đơn chức, mạch hở.
(g) Sai vì tính bazơ natri etylat mạnh hơn metyl amin.
⇒ chỉ có (b) và (g) sai ⇒ chọn B.
Cho các dung dịch: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, hồ tinh bột. Số dung dịch hòa tan được Cu(OH)2 là
1.
3.
2.
4.
Chọn đáp án B
Trong các chất đã cho, chất có thể hòa tan Cu(OH)2 gồm:
Glucozo, fructozo và saccarozo ⇒ Chọn B
Chất X có các đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm OH, vị ngọt, hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, không làm mất màu nước brom. X là
glucozơ.
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án D
+ Có vị ngọt ⇒ Loại B và C.
+ Không làm mất màu nước brom ⇒ Loại A.
⇒ Chọn D
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Tinh bột.
Fructozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Chọn đáp án A
+ Vì fructozo là 1 monosaccarit ⇒ Không có phản ứng thủy phân.
⇒ Chọn A
Dung dịch đường dùng để tiêm hoặc truyền vào tĩnh mạch cho bệnh nhân là
glucozơ.
fructozơ.
amilozo.
saccarozơ.
Chọn đáp án A
Con người cần Glucozơ để cung cấp năng lượng cho các quá trình.
Lượng glucozơ trong máu người bình thường, khoẻ mạnh giữ ổn định là 0,1%.
Những bệnh nhân trong quá trình hồi phục, hoặc chưa thể tự ăn uống, bên cạnh việc truyền đạm còn cần truyền đường glucozơ.
Ngoài ra, khi đi thăm người ốm, ta nên chọn mua nho chín, do trong nho chín có nhiều glucozơ.
⇒ Chọn A
Cho các polime: poliisopren, tinh bột, xenlulozơ, cao su lưu hóa. Số polime có cấu trúc mạng không gian là
1.
2
3
4.
Chọn đáp án A
Poliisopren, zenlulozo và amilozo/Tinh bột: Mạch không phân nhánh.
+ Amilopectin/Tinh bột: Mạch phân nhánh
+ Cao su lưu hóa: Cấu trúc mạng không gian.
⇒ Chọn A
Tráng bạc hoàn toàn m gam glucozơ thu được 43,2 gam Ag. Nếu lên men rượu hoàn toàn m gam glucozơ rồi cho toàn bộ khí CO2 tạo thành vào nước vôi trong dư thì lượng kết tủa thu được là
20 gam.
40 gam.
80 gam.
60 gam.
Chọn đáp án B
+ Ta có nGlucozo = nAg ÷ 2 = 0,2 mol.
+ Phản ứng lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2.
⇒ nCO2 = 2nGlucozo = 0,2×2 = 0,4 mol
⇒ nCaCO3 = nCO2 = 0,4 mol. ⇒ m↓ = mCaCO3 = 0,4 × 100 = 40 gam.
⇒ Chọn B.
Dãy gồm các chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong điều kiện thích hợp là?
Xenlulozơ, tinh bột, tristearin, anilin.
Saccarozơ, tinh bột, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, tinh bột, glucozơ, Gly-Gly-Ala.
Saccarozơ, glucoza, tristearin, Gly-Gly-Ala.
Chọn đáp án B
Miếng chuối xanh tác dụng với dung dịch iot cho màu xanh là do chuối xanh có chứa
glucozơ.
tinh bột
xenlulozơ.
saccarozơ.
Chọn đáp án B
+ Vì trong chuối xanh có tinh bột ⇒ Làm dung dịch iot chuyển sang màu xanh.
⇒ Chọn B
Saccarozơ có thể tác dụng với các chất trong dãy nào sau đây?
H2/Ni, t°; AgNO3/NH3.
H2SO4 loãng nóng; H2/Ni,t°.
Cu(OH)2; H2SO4 loãng nóng.
Cu(OH)2; AgNO3/NH3.
Chọn đáp án C
+ Saccarozo không tác dụng H2 ⇒ Loại A và B.
+ Saccarozo trong CTCT k có nhóm andehit ⇒ Không có phản ứng tráng gương.
⇒ Chọn C
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Phân biệt tơ nhân tạo và tơ tằm bằng cách đốt, tơ tằm cho mùi khét giống mùi tóc cháy.
Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit nhưng xenlulozơ có thẻ kéo thành sợi, còn tinh bột thì không.
Các polime đều không bay hơi do khối lượng phân tử lớn và lực liên kết phân tử lớn.
Len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt nhưng không bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.
Chọn đáp án D
D sai vì len, tơ tằm, tơ nilon kém bền với nhiệt và bị thủy phân bởi môi trường axit và kiềm.
⇒ Chọn D
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(2) Glucozơ còn được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(3) Chất béo là điesste của glixerol với axit béo.
(4) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(6) Trong mật ong có chứa nhiều fructozơ.
(7) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
(8) Tơ xenlulozơ axetat là tơ tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
6.
4.
5
3.
Chọn đáp án C
(3) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(5) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái lỏng.
(8) Tơ xenlulozo axetat là tơ bán tổng hợp.
⇒ Chọn C
Loại đường nào sau đây có trong máu động vật?
Saccarozơ.
Mantozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Đáp án D
Trong máu người lẫn máu động vật đều chứa 1 hàm lượng đường glucozo nhất định để nuôi cơ thể
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây (trong O2 dư) thu được sản phẩm có chứa N2?
Este.
Tinh bột.
Amin.
Chất béo.
Đáp án C
Vì amin được tạo thành từ 3 nguyên tố hóa học là C, H và N.
⇒ Khi đốt cháy amin ta sẽ thu được khí N2
Chất nào thuộc loại đissaccarit trong các chất sau?
Tinh bột.
Saccarozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Đáp án B
Cacbohidrat được chia làm 3 loại là:
– Monosaccarit: gồm có glucozơ và fructozơ.
– Đisaccarit: gồm có saccarozơ và mantozơ.
– Polisaccarit: gồm có tinh bột và xenlulozơ.
Cacbohiđrat sau khi thủy phân hoàn toàn chỉ tạo ra sản phẩm glucozơ là
glucozơ.
saccarozơ.
fructozơ.
tinh bột.
Đáp án D
Vì tinh bột được tạo ra từ nhiều gốc α–glucozo.
⇒ Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozo
Cho 72 gam glucozơ tác dụng với lượng dư dd AgNO3 trong NH3 thu được m gam Ag. Giá trị của m là
43,2.
86,4.
10,8.
64,8.
Đáp án B
Phản ứng tráng gương: 1Glucozo → 2Ag.
⇒ nAg = 2nGlucozo = × 2 = 0,8 mol.
⇒ mAg = m = 0,8 × 108 = 86,4 gam
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Xenlulozơ.
Saccarozơ.
Glucozơ.
Tinh bột.
Đáp án B
+ Bài học phân loại các hợp chất gluxit:
Có các mệnh đề sau:
(1) Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
(2) Cacbohiđrat là hiđrat của cacbon.
(3) Đisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 loại monosaccarit.
(4) Polisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra nhiều loại monosaccarit.
(5) Monosaccarit là những cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân.
Số mệnh đề đúng là
5.
3.
4.
2.
Đáp án D
Cho sơ đồ phản ứng:
Chất R trong sơ đồ phản ứng trên là
buta-1,3-đien.
cao su buna.
polietilen.
axit axetic.
Đáp án B
Ta có các phản ứng:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6 (X) (Glucozo).
C6H12O6 2C2H5OH (Y) + 2CO2
2C2H5OH CH2=CH–CH=CH2 (Z).
nCH2=CH–CH=CH2 –(–CH2–CH=CH–CH2–)–n (R).
⇒ R là cao su buna
Chất nào dưới đây không tan trong nước?
GLyxin.
Saccarozơ.
Etylamin.
Tristearin.
Đáp án D
Hỗn hợp X gồm metyl fomat, glucozơ và fructozơ. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 5,824 lít O2 (đktc). Giá trị của m là:
3,9.
11,7.
15,6.
7,8.
Đáp án D
Metyl fomat là C2H4O2 || Glucozơ hay fructozơ là C6H12O6 = 3C2H4O2.
⇒ quy X về C2H4O2. Phương trình cháy: C2H4O2 + 2O2 → 2CO2 + 2H2O.
⇒ nC2H4O2 = nO2 ÷ 2 = 0,13 mol ⇒ m = 0,13 × 60 = 7,8(g)
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột dễ tan trong nước.
Fructozơ có phản ứng tráng bạc.
Xenlulozơ tan trong nước Svayde.
Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
Đáp án A
Chọn A vì tinh bột không tan trong nước lạnh và bị trương lên trong nước nóng.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở người, nồng độ glucozơ trong máu được giữ ổn định ở mức 0,1%.
(2) Oxi hóa hoàn toàn glucozơ bằng hiđro (xúc tác Ni, to) thu được sobitol.
(3) Tơ xenlulozơ axetat thuộc loại tơ hóa học.
(4) Thủy phân este đơn chức trong môi trường bazơ luôn cho sản phẩm là muối và ancol.
(5) Số nguyên tử N có trong phân tử đipeptit Glu–Lys là 2.
(6)Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Số phát biểu đúng là
2.
5.
4.
3.
Đáp án A
(1) Đúng.
(2) Sai, hidro hóa hoặc khử hoàn toàn.
(3) Đúng.
(4) Sai vì phải este no, đơn chức, mạch hở.
(5) Sai vì số nguyên tử N là 3 (do Lys chứa 2 gốc NH2).
(6) Sai vì đipeptit không có phản ứng màu biure.
⇒ chỉ có (1) và (3) đúng
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có phản ứng nào sau đây?
Thủy phân trong môi trường axit.
Tráng gương.
Tạo phức chất với Cu(OH)2/NaOH.
Tác dụng với H2 (xúc tác Ni).
Đáp án A








