200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P2)
Đề thi

200 Bài tập Cacbohidrat ôn thi Đại học có lời giải (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1239 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các chất sau: saccarozơ, glucozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất tham gia phản ứng tráng gương là

1.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Chọn D, gồm glucozơ và fructozơ.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 100 ml dung dịch glucozơ nồng độ aM phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 4,32g Ag. Giá trị của a là

0,02.

0,04.

0,2.

0,4.

Xem đáp án

nAg = 0,04  nC6H12O6 = 0,02

CM = 0,2M

 Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl (nhóm OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

AgNO3 trong dung dịch amoniac, đun nóng.

Kim loại K.

Anhiđrit axetic (CH3CO)2O.

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

Xem đáp án

Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

7,20.

2,16.

10,8.

21,6.

Xem đáp án

nC6H12O6 = 0,1  mAg = 0,2.108 = 21,6g

 Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 25,245 kg xenlulozơ trinitrat, người ta cho xenlulozơ tác dụng với dung dịch chứa m kg HNO3 (xúc tác là H2SO4 đặc) với hiệu suất đạt 85%. Giá trị của m là

22,235.

15,7.

18,9.

20,79.

Xem đáp án

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: glucozơ, saccarozơ, tinh bột, metyl fomat, xenlulozơ, fructozơ. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit tạo sản phẩm tác dụng với Cu(OH)2 và tráng bạc là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Chọn C, gồm saccarozơ, tinh bột, metyl fomat, xenlulozơ.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl (nhóm OH), người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với

Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.

AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.

Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.

Kim loại NA.

Xem đáp án

Chọn C: glucozơ hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch màu xanh lam.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men 90 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là

46,0.

57,5.

23,0.

71,9.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

nglucozơ = \(\frac{{90.1000}}{{180}}\) = 500 mol

C6H12O6  2C2H5OH + 2CO2

⇒ \({n_{{C_2}{H_5}OH}}\) = 500.2.0,8 = 800 mol

⇒ \({m_{{C_2}{H_5}OH}}\)= 800.46 = 36800 g

⇒ V = \(\frac{m}{d} = \frac{{36800}}{{0,8}}\) = 46000 ml = 46 lít

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Saccarozơ có thể tác dụng với các chất nào sau đây?

H2O/H+,to; Cu(OH)2, to thường.

Cu(OH)2, to thường; dung dịch AgNO3/NH3.

Cu(OH)2 đun nóng; dung dịch AgNO3/NH3.

Lên men, Cu(OH)2 đun nóng.

Xem đáp án

Chọn A.

Loại B, C vì saccarozơ không tráng bạc.

Loại D vì saccarozơ không lên men.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men m kg glucozơ chứa trong nước quả nho được 100 lít rượu vang 10o. Biết hiệu suất phản ứng lên men đạt 95%, ancol etylic nguyên chất có khối lượng riêng là 0,8 g/ml. Giả thiết rằng trong nước quả nho chỉ có đường glucozơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

17,0.

17,5.

16,5.

15,0.

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây đúng?

Glucozơ tác dụng được với dung dịch brom tạo thành muối amoni gluconat.

Glucozơ có rất nhiều trong mật ong (khoảng 40%).

Xenlulozơ tan được trong dung dịch Cu(OH)2/NaOH tạo thành dung dịch xanh lam.

Đốt cháy saccarozơ thu được nCO2 > nH2O.

Xem đáp án

A sai vì tạo ra axit gluconiC.

B sai vì glucozơ trong mậtongchỉ khoảng 30%.

C sai vì xenlulozơ chỉ ta trong dung dịch Svayde.

D đúng: C12H22O11 + 12O2 12CO2 + 11H2O

Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào dưới đây đúng?

Thủy phân tinh bột thu được fructozơ và glucozơ.

Cả xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng tráng bạC.

Thủy phân xenlulozơ thu được glucozơ.

Fructozơ có phản ứng tráng bạc, chứng tỏ trong phân tử fructozơ có nhóm chức –CHO.

Xem đáp án

A sai vì không tạo ra fructozơ.

B sai vì chúng không tráng bạC.

C đúng.

D sai vì fructozơ không có nhóm –CHO. Fructozơ tráng bạc vì

trong môi trường NH3, nó đã chuyển hóa thành glucozơ.

 Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 53,46 kg xenlulozơ trinitrat (H = 60%) cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5g/ml) phản ứng với xenlulozơ. Giá trị của V là

36.

60.

24.

40.

Xem đáp án

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ, ta dùng

phản ứng màu với dung dịch I2.

phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ phòng.

phản ứng tráng bạc.

phản ứng thủy phân.

Xem đáp án

Chọn A: tinh bột tạo với I2 dung dịch màu xanh tím.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Một dung dịch có các tính chất:

- Hòa tan Cu(OH)2 cho phức đồng màu xanh lam.
- Bị thủy phân khi có mặt xúc tác axit hoặc enzim.
- Không khử được dung dịch AgNO3/NH3 và Cu(OH)2 khi đun nóng.
Dung dịch đó là:

mantozơ.

fructozơ.

saccarozơ.

glucozơ

Xem đáp án

Do bị thủy phân  Loại B và D.

Do không tráng bạc

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy 24,48g hỗn hợp X gồm glucozơ và saccarozơ cần dùng 0,84 mol O2. Mặt khác, đun nóng 24,48g X trong môi trường axit, được hỗn hợp Y gồm các chất hữu cơ. Cho toàn bộ Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được m gam Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

43,2.

25,92.

34,56.

30,24.

Xem đáp án

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.

Tinh bột không tan trong nước lạnh. Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt.

Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng.

Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột.

Xem đáp án

Chọn C vì tinh bột bị thủy phân trong môi trường axit.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là

2,16.

10,8.

21,6.

7,2.

Xem đáp án

nC6H12O6 = 0,1 mAg = 0,2.108 = 21,6g

 Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ còn được gọi là

đường nho.

đường mật ong.

đường mía.

đường mạch nha.

Xem đáp án

Chọn A: C6H12O6.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các công thức sau đây, công thức nào là của xenlulozơ:

[C6H5O2(OH)5]n.

[C6H7O2(OH)2]n.

[C6H5O2(OH)3]n.

[C6H7O2(OH)3]n.

Xem đáp án

Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc.

Trong dung dịch, glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

Xem đáp án

Chọn B vì cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng bạc.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Glucozơ không tham gia phản ứng công hiđro ( xúc tác Ni, đun nóng).

(2) Metyl amin làm quỳ tím ẩm đổi sang màu xanh.

(3) Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.

(4) Muối natri hoặc kali của axit béo được dùng để sản xuất xà phòng.

Các phát biểu đúng là

(1), (2), (3).

(1), (2), (4).

(1), (3), (4).

(2), (3), (4)

Xem đáp án

Đáp án D

Các phát biểu đúng 2,3,4

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm với các chất hữu cơ X, Y, Z, T đều trong dung dịch. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Các chất X, Y, Z, T có thể lần lượt là

Phenol, glucozo, glixerol, etyl axetat.

Anilin, glucozo, glixerol, etyl fomat.

Phenol, saccarozo, lòng trắng trứng, etyl fomat

Glixerol, glucozo, etyl fomat, metanol.

Xem đáp án

Đáp án B

X có thể là phenol hoặc anilin

Y vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam vừa tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => Y là glucozo

Z vừa phản ứng với dd Cu(OH)2 tạo ra dd màu xanh lam => Z là glixerol

T tác dụng với dd AgNO3/NH3 tạo ra Ag => etylfomat.

Vậy thứ tự X, Y,Z, T là anilin, glucozo, glixerol, etylfomat sẽ phù hợp với đáp án.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Saccarozo.

Amilozo.

Glucozo.

Xenlulozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Glucozo là monosaccarit

KHÔNG có phản ứng thủy phân Chọn C

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Thủy phân saccarozo trong môi trường axit, thu được glucozo và fructozo.

Trong nước, brom khử glucozo thành axit gluconic.

Trong phân tử cacbohiđrat, nhất thiết phải có nhóm chức hiđroxyl (-OH).

Glucozo và fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozo có 1 nhóm –CHO

–CHO + Br2 + H2O → –COOH + 2HBr

Br2 là chất oxi hóa brom oxi hóa glucozơ thành axit gluconic

Chọn B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y và Z

Các chất X, Y và Z lần lượt là:

Benzylamin, glucozơ và saccarozơ

Glyxin, glucozơ và fructozơ.

Anilin, glucozơ và fructozơ.

Anilin, fructozơ và saccarozơ.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố cacbon.

(2) Trong tự nhiên, các hợp chất hữu cơ đều là các hợp chất tạp chức.

(3) Thủy phân hoàn toàn este trong dung dịch kiềm là phản ứng một chiều.

(4) Lên men glucozơ thu được etanol và khí cacbonoxit.

(5) Phân tử amin, amino axit, peptit và protein nhất thiết phải chứa nguyên tố nitơ.

(6) Các polime sử dụng làm chất dẻo đều được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng.

Số phát biểu đúng là

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Hidro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(2) Phản ứng thuỷ phân xenlulozo xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ.

(3) Xenlulozo trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.

(4) Saccarozo bị hoá đen trong H2SO4 đặc.

(5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozo được dùng để pha chế thuốc.

(6) Nhóm cacbohidrat còn được gọi là gluxit hay saccarit thường có công thức chung là Cn(H2O)m.

(7) Fructozơ chuyển thành glucozo trong môi trường axit hoặc môi trường kiềm.

(8) Dung dịch mantozơ tác dụng với Cu(OH)2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

(9) Thủy phân (xúc tác H+ ,t°) saccarozo cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

(10) Dung dịch fructozơ hoà tan được Cu(OH)2

(11) Sản phẩm thủy phân xenlulozo (xúc tác H+, t°) có thể tham gia phản ứng tráng gương

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

6.

7.

8.

9.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(1) Sai vì hidro hóa hoàn toàn glucozơ thu được sobitol.

(2) Đúng vì trong dạ dày của chúng có chứa các enzim thủy phân xenlulozơ.

(3) Sai vì xenlulozơ trinitrat dùng để chế tạo thuốc súng không khói.

(4) Đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước nên xảy ra phản ứng:

C12H22O11 H2SO4 12CO2 + 11H2O

(5) Đúng

(6) Đúng

(7) Sai vì fructozơ và glucozơ chỉ chuyển hóa lẫn nhau trong môi trường kiềm.

(8) Đúng vì mantozơ tạo bởi 2 gốc α-glucozơ. Trong dung dịch, gốc α-gluczơ có thể mở vòng tạo nhóm -CHO.

(9) Sai vì thủy phân saccarozơ thu được 2 loại monosaccarit là glucozơ và fructozơ.

(10) Đúng vì fructozơ chứa nhiều nhóm -OH kề nhau.

(11) Đúng vì sản phẩm thủy phân là glucozơ có thể tráng gương.

(2), (4), (5), (6), (8), (10) và (11) đúng chọn B.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Polime X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất màu xanh tím. Polime X là

xenlulozơ.

glicogen.

saccarozơ.

tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tránh lớp tráng bạc lên ruột phích, người ta cho chất X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là

tinh bột.

glucozơ.

saccarozơ.

etyl axetat.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Người ta thường dùng glucozơ để tráng ruột phích vì glucozơ

giá thành rẻ, dễ tìm và không độc hại (anđehit độc) chọn B.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không thủy phân trong môi trường axit?

Xenlulozo.

Glucozo.

Saccarozo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Xenlulozơ và tinh bột thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ.

Saccarozơ thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ và fructozơ.

loại A, C và D chọn B.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân X trong môi trường axit thu được glucozo. Tên gọi của X là

saccarozo.

amilopectin.

xenlulozo.

fructozo.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ có thể dùng

Na

dung dịch AgNO3 trong NH3.

Cu(OH)2.

nước Br2.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Vì trong môi trường kiềm thì fructozơ chuyển hóa thành glucozơ theo cân bằng: Fructozơ (OH) Glucozơ.

không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng các thuốc thử có môi trường kiềm loại A, B và C Chọn D.

Nước Br2 tức là Br2 được hòa tan trong dung môi H2O glucozơ sẽ xảy ra phản ứng:

HOCH2(CHOH)4CHO + Br2 → HOCH2(CHOH)4COOH + 2HBr làm nhạt màu nước brom.

Trong khi fructozơ do không có nhóm chức anđehit (thay vào đó là nhóm chức xeton) nên không xảy ra hiện tượng gì.

dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dung dịch saccarozơ phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

Tinh bột có phản ứng tráng bạc.

Xenlulozơ bị thủy phân trong dung dịch kiềm đun nóng.

Glucozơ bị thủy phân trong môi truờng axit.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

B sai vì tinh bột không có phản ứng tráng bạc.

C sai vì xenlulozơ chỉ bị thủy phân trong môi trường axit đun nóng.

D sai bị glucozơ là monosaccarit nên không bị thủy phân.

chỉ có A đúng chọn A.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Polietilen đuợc điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.

(b) Ở điều kiện thuờng, anilin là chất rắn.

(c) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.

(d) Thủy phân hoàn toàn anbumin của lòng trắng trứng, thu được α-amino axit.

(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.

(f) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín.

Số phát biểu đúng là

3.

5.

4.

6.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

(a) Sai vì polietilen được điều chế bằng cách trùng hợp etilen.

(b) Sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng.

(c) Sai vì khác hệ số mắt xích n.

(d) Đúng vì bản chất anbumin của lòng trắng trứng là protein.

(e) Đúng vì triolein chứa πC=C có thể cộng H2.

(f) Đúng.

(d), (e) và (f) đúng chọn A.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

X, Y, Z, T lần lượt là:

anilin, tinh bột, axit glutamic, glucozơ.

axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ.

anilin, axit glutamic, tinh bột, glucozơ.

axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

X làm quỳ tím hóa hồng loại A và C.

Z có phản ứng tráng bạc loại B chọn D.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 410,40 gam saccarozơ, thu được m gam hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ (hiệu suất 80%). Cho m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được a gam Ag. Giá trị của a là

414,72.

437,76.

207,36.

518,40.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

1 saccarozơ + H2O H+ 1 glucozơ + 1 fructozơ.

1 glucozơ → 2 Ag || 1 fructozơ → 2 Ag 1 saccarozơ → 4 Ag.

nsaccarozơ = 1,2 mol a = 1,2 × 0,8 × 4 × 108 = 414,72(g)

chọn A.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?

Glucozo.

Xenlulozo.

Saccarozo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Vì glucozo và fructozo là monosaccarit

Glucozo và fructozo hông có phản ứng thủy phân.

Chọn A

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

Xenlulozo.

Saccarozo.

Glucozo.

Tinh bột.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong phân tử saccarozo có 1 gốc α–glucozo và 1 gốc β–Fructozo

Saccarozo thuộc loại đisaccarit.

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tơ có nguồn gốc xenlulozơ

tơ tằm.

sợi bông.

tơ nilon -6,6.

capron.

Xem đáp án

B